4.3 Giảng bài mới: Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học - Họat động 1: Giới thiệu bài GV: Giới thiệu chuyển tiếp từ phần trả bài cũ để vào bài mới - Họat động 2: Tìm hiểu[r]
Trang 1Bài 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
1 Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
b Kĩ năng:
- Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể ; Biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt động thể
thao
c.Thái độ:
- Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và chăm sóc sức khỏe bản
thân
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh Bác Hồ tập thể dục
- Bảng phụ
b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe
- Tìm hiểu về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của HS
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cha ông ta thường nói: “ Có sức khỏe là có tất cả,
sức khỏe quý hơn vàng”
GV: Nếu cho em hai điều ước: sức khỏe, tiền bạc em sẽ
ước được gì trước tiên?
HS:Trả lời
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện
GV:Nhắc HS lắng nghe bài
GV: Em cho biết điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
HS: Minh được đi bơi và biết bơi
I Truyện, đọc:”Mùa hè kì diệu”.
Trang 2GV: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
HS: Minh được thầy hướng dẫn và kiên trì luyện tập
GV: Theo em sức khỏe có cần cho mỗi người hay không?
Vì sao?
HS: Rất cần.Vì có sức khỏe là có tất cả
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 3 : Liên hệ thực tế.
GV: Hãy kể những việc em tự chăm sóc, giữ gìn sức
khỏe, rèn luyện thân thể?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chuyển ý
- Họat động 4: Tìm hiểu nội dung bài học.
*GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Chủ đề “ Sức khỏe đối với học tập”?
HS: Sức khỏe không tốt thì kết quả học tập sẽ kém…
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 3,4: Chủ đề “ Sức khỏe đối với lao động”?
HS: Công việc khó hoàn thành,ảnh hưởng tới tập
thể…khi sức khỏe không đảm bảo
HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
-Nhóm 5, 6:Chủ đề “ Sức khỏe đối với vui chơi giải trí”?
HS: Tinh thần bực bội, khó chịu, chán nản…không hứng
thú khi tham gia các hoạt động tập thể
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt ý
GV:Việc chăm sóc, rèn luyện thân thể có ý nghĩa như thế
nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý
GV:Cho HS quan sát tranh Bác Hồ tập thể dục
GV: Quan sát tranh em có suy nghĩ gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
GV:Phải rèn luyện sức khỏe như thế nào?
GV: Cho HS làm bài tập
*Hãy khoanh tròn vào ý kiến đúng trong những câu dưới
đây:
1 Ăn uống điều độ, đầy đủ
2 Ăn ít khiêng, khem để giảm cân
3 Nên ăn cơm ít,ăn vặt nhiều
4 Hàng ngày luyện tập thể dục thể thao
5 Phòng bệnh hơn chữa bệnh
6 Vệ sinh cá nhân không liên quan đ1n sức khỏe
II.Nội dung bài học:
1.Ý nghĩa:
- Sức khỏe là vốn qúy của con người
- Sức khỏe tốt giúp chúng ta học tập tốt, lao động có hiệu quả, cuộc sống lạc quan, vui vẻ thoải mái,yêu đời
2.Rèn luyện tính lễ độ:
- Ăn uống điều độ đủ chất dinh dưỡng…
- Hằng ngày luyện tập thể dục thể thao
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh
- Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
Trang 37 Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
GV:Cho HS làm bài tập a ( 5)
HS: HS đọc và làm bài tập
GV:Nhận xét, cho điểm cho điểm HS
III/ Bài Tập:
Bài a : Việc làm biểu hiện biết
tự chăm sóc sức khỏe: 1,2,3,5
4.4/ Củng cố và luyện tập.
GV: Cho HS làm bài tập
* Hãy lựa chọn ý kiến đúng:
1 Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục
2.Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng
3 Tuấn thích mùa đông vì ít phải tắm
4 Mai hay đau bụng nhưng ngại đi khám
HS: Trả lời
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Kết luận tòan bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 4
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 4,5
+ Tìm ca dao, tục ngữ về sức khỏe
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 2:” Siêng năng kiên trì”
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/6,7
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/7
+ Tìm tranh ảnh, ca dao, tục ngữ về siêng năng kiên trì
5/ Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Tiết 2
Ngày dạy:
Bài 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
1 Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện siêng năng, kiên trì
b Kĩ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì trong học tập, lao động…để trở thành
người tốt
c.Thái độ:
- Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động, các hoạt động
khác
- Phê phán những biểu hiện lười biếng, ngại khó, ngại khổ
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký và Lương Đình Của Bảng phụ
b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh về siêng năng, kiên trì
- Ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống Trò chơi
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể có ý nghĩa như thế nào ? (5 điểm)
HS: Sức khỏe tốt giúp học tập lao động tốt…
Câu 2 Bản thân em đã rèn luyện như thế nào để có sức khỏe tốt ? (5 điểm)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Kể cho học sinh nghe một câu chuyện
GV: Câu chuyện kể trên nói lên đức tính gì của 2 anh em
con nhà cô Mai
HS: Hai anh em có tính siêng năng, kiên trì
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
Trang 5HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện
GV: Cho HS thảo luận nhóm đôi
GV: Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?
HS: Biết tiếng Pháp, Anh, Nga, Trung Quốc
GV: Bổ sung tiếng Đức, Ý, Nhật…
GV: Bác đã tự học ngoại ngữ như thế nào ?
HS: Học vào giờ nghỉ, viết 10 từ vào tay áo…
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập ?
HS: Bác vừa học vừa làm …
GV:Nhận xét, bổ sung
GV: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì ? dựa vào đâu
mà nhận xét như vậy ?
HS: Thể hiện tính siêng năng, kiên trì…
GV:Nhận xét, bổ sung,chuyển ý
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Thế nào là siêng năng ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét chốt ý
GV: Thế nào là kiên trì ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét chốt ý
GV:Cho học sinh làm bài tập
*Bài tập: siêng năng kiên trì là:
1 Là người yêu lao động
2 Miệt mài trong công việc
3 Là nguười chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ
4 Làm việc thường xuyên, đều đặn
5 Làm tốt công việc không cần khen thưởng
6 Làm theo ý thích, gian khổ không làm
HS: Trả lời
GV: Nhận xét chốt ý
- Họat động 4 : Liên hệ thực tế.
GV: Cho học sinh quan sát tranh và giới thiệu về Nguyễn
Ngọc Ký và Lương Đình Của
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ có
tính siêng năng kiền trì đã thành công xuất sắc trong sự
nghiệp của mình ?
HS: Nhà Bác học Lê Quý Đôn, giáo sư Bác sĩ Tôn Thất
Tùng…
GV: Nhận xét, chuyển ý
GV: Em hãy kể 1 tấm gương siêng năng kiên trì ở lớp
I Truyện đọc: : “Bác Hồ tự học ngoại ngữ”.
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của con người Là sự cần cù, tự giác, miệt mài thường xuyên đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
Trang 6HS: Trả lời
GV:Nhận xét, chốt ý
GV: Cho HS làm bài tập a SGK/7
HS: Theo dõi và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
III/ Bài tập:
Bài tập a: Những câu thể hiện tính siêng năng, kiên trì:
- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
- Hà muốn học giỏi môn toán nên ngày nào cũng làm thêm bài tập
4.4/ Củng cố và luyện tập.
GV: Cho HS chơi trò chơi
GV: Chia lớp làm 2 đội Mỗi đội lần lượt đọc ca dao tục ngữ về siêng năng, kiên trì
HS: Thảo luận, trả lời
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Kết luận tòan bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 7
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 7
+ Tìm ca dao, tục ngữ siêng năng, kiên trì
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 2: “ Siêng năng, kiên trì” ( tiếp theo)
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/7
+ Tìm tranh ảnh về siêng năng, kiên trì
5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Tiết 3
Ngày dạy:
(Tiếp theo)
1 Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện siêng năng, kiên trì
b Kĩ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì trong học tập, lao động…để trở thành người tồt
c.Thái độ:
- Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động, các hoạt động khác
- Phê phán những biểu hiện lười biếng, ngại khó, ngại khổ
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký và Lương Đình Của Bảng phụ
b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh, ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống Trò chơi
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Thế nào là siêng năng, kiên trì ? Hãy kể 1 tấm gương có tính siêng năng, kiên
trì ? (10 điểm)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Nhận xét bài cũ và chuyển vào bài mới
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV:Chia lớp làm 6 nhóm Thảo luận nhóm (3 phút)
HS: Thảo luận, trình bày kết quả
Nhóm 1,2: Nêu biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong
học tập?
HS: Đi học chuyên cần, tự giác học bài…
Nhóm 3,4: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong lao
I Truyện đọc: : “Bác Hồ tự học ngoại ngữ”.
Trang 8động ?
HS: Chăm làm việc, tìm tòi sáng tạo…
*Giới thiệu tranh Lương Đình Của và Nguyễn Ngọc Ký
Nhóm 5,6: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong lĩnh
vực khác
HS: Luyện tập thể dục thể thao…
HS: Các nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung,chốt ý
GV:Nêu những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì
HS: Lười biếng, ngại khó, ngại khổ, mau chán nản…
GV:Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét chốt ý
GV: Nếu không siêng năng, kiên trì thì hậu quả sẽ ra sao
?
HS: Không hoàn thành công việc, kết quả học tập yếu
kém…
*Cho học sinh sắm vai
TH: Bạn A là 1 bạn học sinh chăm ngoan, học giỏi, biết
giúp đỡ gia đình Còn bạn B là học sinh lười biếng, không
chịu làm, không chịu học
HS: Thảo luận và lên diễn tiểu phẩm
GV: Nhận xét, liên hệ với học sinh hiện nay
GV: Kết luận bài học
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa :
2.Ý nghĩa:
- Siêng năng kiên trí giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
4.4/ Củng cố và luyện tập.
GV: Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng, kiên trì của em ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, nhắc nhở những việc chưa làm được
GV: Kết luận toàn bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 7
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 7
+ Tìm ca dao, tục ngữ siêng năng, kiên trì
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 3: “ Tiết kiệm”
- Đọc truyện , trả lời câu hỏi gợi ý SGK/8
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/9,10
+ Tìm ca dao, tục ngữ về tiết kiệm
5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 9………
Tiết 4
Ngày dạy:
Bài 3: TIẾT KIỆM
1 Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu tiết kiệm là gì? Những biểu hiện của tiết kiệm ?
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc tiết kiệm
b Kĩ năng:
- Có thể tự đánh giá được mình đã có ý thức thực hiện tiết kiệm hay chưa
- Thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã
hội
c.Thái độ:
- Biết sống tiết kiệm không xa hoa, lãng phí
- Quí trọng người tiết kiệm, ghét xa hoa, lãng phí
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh học sinh hút thuốc lá, đánh bạc, ma túy
- Bảng phụ
b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao về tiết kiệm
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hành vi nào sau đây là siêng năng, kiên trì? (5 điểm)
a.Bạn A đến lớp thường xuyên không thuộc bài c.Gặp bài khó B thường bỏ không làm
b.Trực nhật thường xuyên đi trễ để bạn trực d.Bạn Hiền chăm chỉ học bài, làm việc
nhà
Câu 2: Nêu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì? (5 điểm)
HS: Giúp con người thành công …
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Giới thiệu chuyển tiếp từ phần trả bài cũ để vào bài
mới
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện
GV: Nhắc HS lắng nghe bài I Truyện, đọc: “Thảo và Hà”.
Trang 10GV: Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thưởng tiền không?
HS: Thảo và Hà xứng đáng được mẹ thưởng
GV: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng tiền?
HS: Thảo biết nghĩ đến gia đình
GV: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
HS: Thảo có tính tiết kiệm
GV: Em hãy phân tích suy nghĩ của Hà?
HS: Hà ân hận, thương mẹ hơn, hứa sẽ tiết kiệm
GV: Qua truyện đọc trên đôi lúc em thấy mình giống Hà
hay Thảo?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Giới thiệu một số tình huống tiết kiệm về thời gian,
công sức, vật chất
HS: Nhận xét TH và rút ra bài học
GV: Tiết kiệm là gì? Nêu ví dụ?
HS:Trả lời
Ví dụ:Chi tiêu đúng mức, sử dụng đúng thời gian
GV: Nhận xét, chuyển ý
GV: Nêu biểu hiện của tiết kiệm?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Tiết kiệm có lợi ích gì?
HS: Trả lời
GV: Nêu ví dụ về cán bộ nhà nước tiêu xài tiền, lãng phí
thời gian
- Họat động 4: Liên hệ thực tế
*GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Rèn luyện tiết kiệm trong gia đình ?
HS: Ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng mức.…
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 3,4: Rèn luyện tiết kiệm ở lớp, trường?
HS: Giữ gìn bàn ghế, sách vở…
HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 5, 6: Rèn luyện tiết kiệm trong xã hội?
HS: Giữ gìn tài nguyên, không la cà nghiện ngập
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Bản thân em có việc làm nào thể hiện tiết kiệm?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Cho HS quan sát tranh hút thuốc lá, đánh bạc, ma
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý đúng mức của cải vật chât, thời gian, sức lu65c của mình và của người khác
2.Biểu hiện:
- Biết quý trọng kết qủa lao động của mình và của người khác
3.Ý nghĩa:
- Tiết kiệm làm giàu cho mình,gia đình,xã hội