4.Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn chép - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại.. - Đoạn [r]
Trang 1Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2005
CHÍNH TẢ
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Chép đúng, không mắc lỗi đoạn: Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại… bay về bầu trời xanh thẳm.
2 kỹ năng:
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, uôt/ uôc.
3 Thái độ:
- Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết các
từ sau: sương mù, cây xương rồng, đất phù sa,
đường xa,… chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh
biếc,…
- GV nhận xét
3.Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một
lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hát
- HS lên bảng viết các từ GV nêu Bạn nhận xét
- Hoạt động lớp
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cái đầu tiên
Trang 2đầu bằng d, r, tr,s (MB); các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi
2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
+MT : Giúp HS tìm đước từ thông qua trò chơi
+PP : Trò chơi, thực hành
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ
theo yêu cầu của bài tập 2, trong thời gian 5
phút đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội
thắng cuộc
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình lên
bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm
được
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài
tập 3 và làm các bài tập chính tả trong Vở Bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị: Sân chim
trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,… + Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
Bảng ghi từ trò chơi
Trang 3Bắt đầu bằng ch Bắt đầu bằng tr Có tiếng chứa uôt Có tiếng chứa uôc
Bổ sung:
Rút kinh nghiệm:
Khối trưởng ký
Trần Tường Định