1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng Việt 3 tuần 32 - Trần Thị Thắm - Trường tiểu học Vĩnh Nguyên 1

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy Giới thiệu bài mới 1’ - GV :Baøi hoâm nay giuùp caùc em cuûng coá veà kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức số và giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vò.. Hoạt[r]

Trang 1

Tiết 156 : LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

 Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân chia ,chia số năm chữ số với số với số có một chữ

số

 Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

 2 HS lên làm bài 1, 2, 3, 4 / 78 VBT Toán 3 Tập hai

 GVnhận xét ghi điểm HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài (1 ’ )

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố

về kĩ năng thực hiện phép tính nhân, chia các

số năm chữ số cho số với số có một chữ số

Hoạt động 1 : Luyện tập thực hành (28 ’ )

Mục tiêu :

- Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân

chia,chia số năm chữ số cho số với số có một

chữ số

- Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn

Cách tiến hành :

Bài tập 1

- Gọi HS đọc Y/C của bài

- HS tự làm bài

- GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Gọi HS đọc đề toán

- Baì tóan cho biết gì ?

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở

và nêu cách thực hiện

- 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết co 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh Số bánh này được chia hết cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái bánh

Lop3.net

Trang 2

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn tính số bạn chia được bánh ta làm thế

nào ?

- Có cách nào giải khác không ? HS nêu

miệng cách giải ?

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài tập 3

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài Y/C chúng ta làm gì ?

- Hãy nêu cách tính diện tích của hình chữ

nhật ?

- Vậy để tính được diện tích của hình chữ

nhật chúng ta phải đi tìm gì trước ?

- HS tự làm bài

- GV chữa bài cho điểm HS

Bài 4

- GVgọi 1 HS đọc bài nhẩm với phép tính

trên

- GV hỏi: Mỗi tuần lễ có mấy ngày ?

- Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8

thì chủ nhật tuần sau là ngày mùng mấy?

- Còn chủ nhật tuần trước là ngày nào ?

- GV Y/C HS tiếp tục làm bài

- GV nhận xét và cho HS

Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3’)

- Cô vừa dạy bài gì ?

- HS nêu lại cách đặt tính và tính

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và

chuẩn bị bài sau

- Bài toán hỏi số bạn được chia bánh

- 1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở tập

Giải Tổng số chiếc bánh nhà trường có là :

4 x105 =420 ( chiếc ) Số bạn được nhận bánh là:

420:2 =210 (bạn) Đáp số 201 bạn

- 1 HS đọc đề bài

- Tính diện tích của hình chữ nhật

- 1 HS nêu trước lớp

- Tìm độ dài của chiều rộng hình chữ nhật

1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở

Giải Chiều rộng hình chữ nhật là

12 :3 =4 ( cm) Diện tích hình chữ nhật là

12 x 4 =48 ( cm2) Đáp số : 48 ( cm2)

- 1 HS đọc đề bài

- Mỗi tuần lễ có 7 ngày

- Nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày : 8 + 7 = 15

- Là ngày : 8 – 7 = 1

- HS làm bài vào vở

- Bài Luyện tập

- 1 HS nêu lại cách đặt tính và tính

Trang 3

-TOÁN

Tiết 157 : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I Mục tiêu

Giúp HS :

 Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II.Các hoạt động dạy - Học chủ yếu.

 Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4 / 79 VBT Toán 3 Tập hai

 GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS

3 Bài mới

- GV :Bài học hôm nay giúp chúng ta tiếp tục học

cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn giải bài toán liên

Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn

vị

- GV gọi một HS đọc đề bài toán - Có 35 l mật ong đựng đều trong 7 can

.Nếu có 10 lít mật ong thì đựng đều vào mấy can như thế ?

-Bài toán cho biết gì? -Bài toán cho biết có 35 l mật ong

được đựng đều trong 7 can

như thế

- Theo em, để tính được 10 l đổ đầy được mấy

can trước hết chúng ta phải làm gì?( Nếu HS

không trả lời được thì GV nêu)

-Tìm số lít mật ong đựng trong 1 can

- GV : Tính số lít trong 1 can như thế nào? - Thực hiện phép chia:35 :7 = 5 (l)

- GV nêu: Biết được 5 l mật ong thì đựng trong một

can, vậy 10 l mật ong thì đựng trong mấy can?

- 10 lít mật ong đựnh trong số can là:

10 : 5 =2 (can)

Lop3.net

Trang 4

- GV giảng lại bước tính trên

- GV yêu caáiH trình bày lại bài giải -1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp

làm bài vào nháp

Tóm tắt

35 l : 7 can

10 l : ….can ?

Bài giải Số lít mật ong trong mỗi can là

35 :7 =5 (l) Số can cần để đựng 10 lít mật ong là:

10 : 5 =2 (can) Đáp số : 2 can -GV hỏi: Trong bài toán trên bước nào được gọi

là bước rút về đơn vị?

- Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị

- Cách giải bài toán này có điểm gì khác với các

bài toán có liên quan đến rút về đơn vị đã học?(

GV có thể yêu cầu HS so sánhvới bài 3 ở phần

luyện tập thêm của tiết 156)

- HS : Bước tiùnh thứ 2, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia

-GV giới thiệu :Các bài toán liên quan đến rút

về đơn vị thường được giải bằng 2 bước:

+ Bước 1 : Tìm giá trị của một phần trong các

phần bằng nhau( thực hiện phép chia)

+ Bước 2 : Tìm số phần bằng nhau của một giá

trị ( thực hiện phép chia)

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán liên

quan đến rút về đơn vị

- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động 2 :Luyện tập , thực hành

Biết áp dụng những kiến thức đã học để giải bài

toán có liên quan

Bài 1

- GV gọi một HS đọc bài toán - Có 40 kg đường đựng đều trong 8 túi

.Hỏi 15 kg đường đựng trong mấy túi?

- Bài toán cho biết gì ? - Bài toán cho biết 40 kg đường đựng

trong 8 túi

mấy túi?

-Bài toán thuộc dạng toán nào? - Dạng bài toán có liên quan đến rút

về đơn vị

-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì? -Phải tìm số đường đựng trong một túi

Trang 5

40 :8 = 5 (kg) -Biết 5 kg đường đựng trong một túi, vậy 15 kg

đường đựng trong mấy túi?

-15 kg đường đựng trong : 15 :5 =3 (túi)

- GV yêu cầu HS trình bày bài giải - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào VBT

Tóm tắt Bài giải

40kg : 8 túi Số kilôgam đường đựng trong 1 túi

15 kg: ….túi? là:40 :8 =5 (kg)

Số túi cần để đựng 15 kg đường là

15 :5 =3 (túi)

Đáp số : 3 túi

Bài 2

-GV gọi một HS đọc đề bài -Cứ 4 cái áo như nhau thì cần có 24

cúc áo Hỏi 42 cúc áo thì dùng cho mấy cái áo như thế?

- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ? -Bài toán trên thuộc dạng bài toán liên

quan đến rút về đơn vị -GV yêu cầu HS tự làm bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

bài vào VBT

Tóm tắt Bài giải

24 cúc áo : 4 cái áo Số cúc áo cần cho một chiếc áo là :

42 cúc áo :… cái áo ? 24 :4 =6 (cúc áo)

Số áo loại đó dùng hết 42 cúc áo là:

42 :6 =7 (cái áo)

Đáp số : 7 cái áo

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào VBT

- GV hỏi :Phần a đúng hay sai? Vì sao? -1 HS trả lời , cả lớp theo dõivà nhận

xét:Phần a đúng vì đã thực hiện tính giá trị biểu thức từ trái qua phảivà kết quả các phép tính đúng

- GV hỏi tương tự với các phần còn lại b sai vì:Biểu thức này tính sai thứ tự,

tính 6:2 trước làm tiếp 24 chia 3

c sai vì: Tính theo từ phải sang trái, tính 32trước rồi tính 18 :6

d đúng vì:Biểu thức được tính đúng theo thứ tự từ trái qua phải, các phép tính đều có kết quả đúng

Lop3.net

Trang 6

- GV nhận xét và cho điểm HS

- GV có thể yêu cầu HS trong lớp nêu lại thứ tự

thực hiện các phép tính trong biểu thức

- Cô vừa dạy bài gì ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 7

Tiết 158 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Giúp HS :

 Củng cố kỹ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

 Kỹ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức số có đến 2 dấu tính

II Đồ dùng dạy học

 Hình minh hoạ phần bài học đủ cho mỗi HS

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III Hoạt động dạy học

 Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 / 80 VBT Toán 3 Tập hai

 GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS

3 Bài mới

- GV :Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về

kỹ năng giải bài tooancs liên quan đến rút về đơn vị

và tính giá trị của biểu thức số

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

- Củng cố kỹ năng giải bài toán có liên quan đến

rút về đơn vị

- Kỹ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức số

có đến 2 dấu tính

Bài 1

- GV gọi 1 HS đọc đề toán -Có 48 chiếc đĩa xếp vào 8 hộp Hỏi

có 30 chiếc đĩa thì xếp vào mấy hộp như thế ?

-GV hỏi : Bài toán trên thuộc dạng bài toán nào ? - Bài toán có dạng liên quan đến rút

về đơn vị

- Mỗi hộp có mấy chiếc đĩa? - Mỗi hộp có:48 :8 = 6 (chiếc đĩa)

- 6 chiếc đĩa xếp được 1 hộp , vậy 30 chiếc đĩa

xếp được mấy hộp như thế?

-30 chiếc đĩa xếp được 30 :6 =5 (hộp)

Lop3.net

Trang 8

-GV yêu cầu HS giải bài toán -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào VBT

Số hộp cần để đựng hết 30 cái đĩa là

30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số : 5 hộp

- GV chữa bài và cho điểm Hs

- GV có thể hỏi thêm HS về các bước giải bài

toán liên quan đến rút về đơn vị

Bài 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu HS tự

làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra bài cuả nhau

Tóm tắt Bài giải

45 học sinh : 9 hàng Số học sinh trong mỗi hàng là:

60 học sinh :… Hàng? 45 :9 =5 (học sinh)

Số hàng mà 60 học sinh xếp là :

60:5 =12 (hàng)

Đáp số :12 hàng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV tổ chức cho HS nối nhanh biểu thức với kết

quả

- HS cả lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn lên bảng thực hiện nối biểu thức với kết quảtheo hình thức tiếp sức

-GV tổng kết, tuyên dươngnhóm nối nhanh, nối

đúng

-GV hỏi thêm: 8 là giá trị của biểu thức nào? -HS trả lời: 8 là giá trị của biểu thức

4  8 :4 -GV hỏi tương tự với một vài giá trị khác

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau

Trang 9

Tiết 159 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS :

 Củng cố về giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

 Tính giá trị của biểu thức số

 Củng cố kỹ năng lập bảng thông kê

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình minh hoạ phần bài học đủ cho mỗi HS

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 / 81VBT Toán 3 Tập hai

 GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS

3 Bài mới

- GV :Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về

giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính giá trị

của biểu thức số và thực hành lập bảng thống kê

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập

- Củng cố về giải bài toán có liên quan đến rút

về đơn vị

- Tính giá trị của biểu thức số

- Củng cố kỹ năng lập bảng thông kê

Bài 1

-GV gọi 1 HS đọc đề bài -Một người đi xe đạp trong 12 phút đi

được 3 km Hỏi cứ đạp xe như vậy trong 28 phút thì đi được mấy kilômét? -GV yêu cầu HS nêu dạng toán, sau đó tự làm

bài

- 1 HS nêu :Đây là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

Lop3.net

Trang 10

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Tóm tắt Bài giải

12 phút : 3 km Số phút cần để đi 1km là

28 phút : ….km? 12 :3 =4 (phút)

Số kilômét đi được trong 28 phút là :

28 :4 =7 (km)

Đáp số :7 km

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV tiến hành tương tự như bài tập 1 - 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp

làm bài vào VBT Sau đó HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, 2 HS ngồi cạnh nahu đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra bài của nhau

Tóm tắt Bài giải

21kg : 7 túi Số kilôgam gạo trong mỗi túi là:

15 kg: ….túi? 21 :7 =3 ( kg)

Số túi cần để đựng hết 15 kg gạo là

15 :3 =5 (túi)

Đáp số : 5 túi

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Điền dấu nhân, chiathích hợp vào chỗ

trống để biểu thức đúng

-GV viết lên bảng 32  4  2 = 16 và yêu cầu

HS suy nghĩ và điền dấu

-HS làm ra nháp

-GV gọi HS trình bày kết quả của mình -HS báo cáo kết quả

32 :4  2 =16

- GV có thể hướng dẫn HSthực hiện phép thử để

tìm cách điền đúng và cho HS nhận xét để thấy

khi thay dấu tính thì giá trị của biểu thức cúng

thay đổi

-HS làm bài

32 :4 :2 =4 24:6 :2 =2 24:6 2 =8 -GV có thể mở rộng bài toánbằng cách yêu cầu

HS điền dấu nhân, chia vào các biểu thức sau

Trang 11

32  4  2 =256

32  4  2 = 64

24  6  2 = 72

24  6  2 = 288

Bài 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Điền số thích hợp vào ô trống

-GV yêu cầu HS đọc hàng thứ nhất và cột thứ

nhất của bảng

-1 HS đọc trước lớp

-Cột thứ 2 trong bảng thống kê về điều gì? - Thống kê về số học sinh giỏi, khá ,

trung bình và tổng số học sinh của lớp

3 A -GV chỉ vào ô học sinh giỏi của lớp 3A và hỏi :

Điền số mấy vào ô trống này ? Vì sao?

- Điền số 10 vì ô này là số học sinh giỏi của lớp 3A

-GV yêu cầu HS điền tiếp ô học sinh khá và học

sinh trung bình của lớp 3A

-1 HS lên bảng điền

-Ô cuối cùng của hàng 3A chúng ta điền gì? -Điền tổng số học sinh của lớp 3A

- Làm thế nào để tìm được tổáng số học sinh của

lớp 3A?

Tính tổng của học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình:10 +15+5 =30 (học sinh)

- GV yêu cầu HS điền số vào các cột của các lớp

3B, 3C, 3D

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-GV yêu cầu HS suy nhĩ để điền số vào cột cuối

cùng, sau đó chữa bài

-HS làm bài

- GV hỏi:Tổng ở cột cuối cùng khác gì vơiù tổng

ở hàng cuối cùng?

-Tổng ở cột cuối cùng là tổng số học sinh theo từng loại khá, giỏi, trung bình của cả khối lớp 3 còn tổng ở hàng cuối cùng là tổng số Hs của từng lớp trong khối 3

-GV có thể mở rộng bài toán bằng cách yêu cầu

HS nhận xét:

-HS xem bảng thống kê và trả lời câu hỏi

+ Lớp nào có nhiều (ít) học sinh giỏi nhất ?

+ Lớp nào có nhiều ít học sinh nhất?

+ Khối 3 có tất cả bao nhiêu HS ? Bao nhiêu HS

giỏi, khá, trung bình ?

Lớp

Lop3.net

Trang 12

Giỏi 10 7 9 8 34

- Cô vừa dạy bài gì ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và

chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 13

I MỤC TIÊU

Giúp HS :

 Củng cố kỹ năng tính giá trị của biểu thức số

 Rèn kỹ năng giải bài toán có liên quan rút về đơn vị

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4 / 82VBT Toán 3 Tập hai

 GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS

3 Bài mới

- GV :Bài hôm nay giúp các em củng cố về

kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức số

và giải bài toán có liên quan đến rút về đơn

vị

- Nghe GV giới thiệu bài

- Củng cố kỹ năng tính giá trị của biểu

thức số

- Rèn kỹ năng giải bài toán có liên quan

rút về đơn vị

Bài1

- GV yêu cầu HS nhắc lại qui tắcthực hiện

các phép tínhtrong một biểu thức, sau đó

yêu cầu HS làm bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) (13829+20718)  2=34547  2=69094 b) (20354 –6938)  4=10716  4=42864

c 14523 –24964 :4 =14523 –6241=8282 c) 97012 –21506  4=97012 –86024=10988

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV gọi một HS đọc đề bài -Mỗi tuần lễ Hường học 5 tiết toán , cả năm

học có 175 tiết toán Hỏi cả năm Hường học bao nhiêu tuần lễ?

Lop3.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w