Môc tiªu: - Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Ngời làm đồ chơi... - NhËn xÐt vµ cho ®iÓm HS a Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu ...[r]
Trang 1đồ chơi bằng bột của bác chả mấy ai mua
? Bạn nhỏ trong bài có thái độ ntn ? + Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình
tĩnh nói với Bác " Bác đừng về bác ở
đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu"
? Bạn nhỏ trong chuyện đã làm gì để để
bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối
cùng ?
+ Bạn đập con lợn đất chia nhỏ món tiền, nhờ các bạn trong lớp mua giúp cho bác
? Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn
nhỏ là người ntn ?
? Em hãy nêu nội dung bài?
+ Bạn rất nhân hậu, thương người …
+ Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi
*2-3 HS nhắc lại
d Luyện đọc lại
- GVHDHS luyện đọc theo vai
- NXĐG
- 3- 4 phân vai đọc lại chuyện
- NX
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
vì sao ?
- HS nêu
4, Củng cố – dặn dò:
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
Tiết 4: Toán
ôn tập về phép nhân và phép chia (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về :
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Nhận biết một phần mấy của một số
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng
II Đồ dùng dạy học.
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát
3, Bài mới: a Giới thiệu bài :
b Giảng bài:
- Nghe
Bài 1:
- Cho HS đọc y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- 1 HS đọc
- Làm bài
- NX
4 x 9 = 36 5 x 7 = 35 3 x 8 = 24 2 x 8 = 16
Trang 2Bài 2:
- Cho HS đọc y/c bài
- HD HS làm bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
Bài 3:
- Cho HS đọc y/c bài
- HD HS làm bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
Bài 4:
- Cho HS đọc y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
**Bài 5:
- Cho HS đọc y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
36 : 4 = 9 35 : 5 = 7 24 : 3 = 8 16 : 6 = 8
- 1 HS đọc
- Chú ý
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT
- NX
2 x 2 x 3 = 4 x 3= 12
40 : 5 : 4 = 10 : 5 = 2
4 x 9 + 6 = 36 + 6 = 42
3 x 5 - 6 = 15 – 6 = 9
2 x7+58 =14 + 58 = 72 2x 8+ 72= 16+ 72 = 88
*2-3 HS đọc lại
- 1 HS đọc
- Chú ý
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT
- NX
Mỗi nhóm có số bút chì là :
27 : 3 = 9 (bút)
Đ/s : 9 bút
*2-3 HS đọc lại
- 1 HS đọc
- Làm bài
- NX
+ Hình b khoanh 1/4 số ô vuông
*2-3 HS đọc lại
- 1 HS đọc
- Làm bài
- NX
4 + 0 = 4
4 - 0 = 4
0 x 4 = 0
0 : 0 = 4
*2-3 HS đọc lại
4, Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Nắm bắt
- HD học ở nhà và CB cho tiết
sau
Tiết 5: Đạo đức
Đạo đức địa phương Quan tâm giúp đỡ em nhỏ
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
Trang 3- Quan tâm, giúp đỡ em nhỏ là luôn vui vẻ, thân tình với các em, sẵn sàng giúp đỡ khi các em gặp khó khăn
- Sự cần thiết của việc quan tâm, chăm sóc các em nhỏ
- Có hành vi quan tâm, giúp đỡ các em nhỏ
- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ các em nhỏ
*TCTV: Cho HS nhắc lại các câu trả lời đúng
II Đồ dùng dạy học.
- Bài hát: Làm anh
- Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát
3, Bài mới: a Giới thiệu bài :
b Giảng bài:
- Nghe
HĐ 1: Khởi động
- Cho HS hát bài làm anh
HĐ 2: Kể chuyện
- GV kể chuyện: Bé Bi kết hợp GT
tranh minh hoạ
- HD HS thảo luận
? Các bạn nhỏ đang làm gì ở sân trụ sở
thôn Thanh Long?
? Các bạn nhỏ đã làm gì khi thấy bé Bi
bị ngã?
? Em có đồng tình với việc làm của các
bạn nhỏ không?
Kết luận: Khi em nhỏ bị ngã, em cần
nâng dậy và dỗ dành Đó là biểu hiện
của việc quan tâm giúp đỡ em nhỏ
HĐ 3: Việc làm nào là đúng?
- GV GT 4 bức tranh minh hoạ
- Chia nhóm 4
- Cho HS trình bày
Kết luận: Các em nhỏ trong tranh 2, 3
biết quan tâm, giúp đỡ em nhỏ
+ Các em nhỏ trong tranh 1, 4 đã có
hành động đánh em, tranh dành đồ chơi
với em
HĐ 4: Xử lí tình huống
- GV nêu tình huống
? Nếu em là bạn Sen trong tình huống
dưới đây, em sẽ làm gì? vì sao?
Kết luận: Sen nên khuyên bạn: Cần dẫn
- Cả lớp hát
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- NX
*2-3 HS nhắc lại
- Quan sát
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
*2-3 HS nhắc lại
- HS nhắc lại tình huống
- Trình bày
- NX
Trang 4em đi tìm mẹ hoặc đưa em về nhà.
4, Củng cố – dặn dò:
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
Ngày soạn:……… Ngày giảng: ………
Tiết 1: Tập đọc
đàn bê của anh hồ giáo
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc
- Hiểu nội dung bài: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng Lao động
Hồ Giáo
*TCTV: Cho HS nhắc lại các câu trả lời đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: Đọc bài " Người làm đồ chơi"
- Hát, báo cáo sĩ số
3, Bài mới: a Giới thiệu bài :
b Giảng bài:
- Nghe
- GV đọc mẫu toàn bài - HS chú ý lắng nghe
- GVHD cách đọc
b.1 Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài (chú ý đọc đúng 1 số từ ngữ ) b.2 Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- HS rút ra từ cần giải nghĩa b.3 Đọc từng đoạn trong nhóm - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
nhóm b.4 Thi đọc giữa các nhóm Các nhóm thi đọc ĐT, CN (đoạn, cả
lớp)
b.5 Đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh 1 lần
c Tìm hiểu bài
? Không khí và bầu trời mùa xuân trên
đồng cỏ ba vì đẹp ntn ? + không khí trong lành và rất ngọt ngào
+ Bầu trời: cao vút, ngập tràn cả những
đám mây
? Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện
tình cảm đàn bê của anh Hồ Giáo + Đàn bê quanh quẩn ở bên anh, giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ
đàn bê cứ quấn vào chân anh Hồ
Trang 5? Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện
tình cảm của những con bê cái +Dụi mõm, vào anh nũng nịu có con còn sún vào lòng anh………
? Theo em vì sao đàn bê yêu quý anh
Hồ Giáo như vậy ? + Vì anh yêu quý chúng chăm bẵm chúng như con
*2-3 HS nhắc lại
d luyện đọc lại
- Tổ chức cho HS thi đọc bài - 3 - 4 HS thi đọc diễn cảm bài văn
4, Củng cố – dặn dò:
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
Tiết 2: Âm nhạc
(vân)
Tiết 3: Toán
ôn tập về đại lượng
I Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng đồ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
*TCTV: Cho HS đọc lại các bài giải đúng
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: Đọc bài " Người làm đồ chơi"
- Hát
3, Bài mới: a Giới thiệu bài :
b Giảng bài:
- Nghe
Bài 1:
- Cho HS nêu y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình vẽ và trả lời miệng
- NX
a Đồng hồ a chỉ 4h30' + B đồng hồ B chỉ 5h15' + C đồng hồ chỉ 10h + D đồng hồ chỉ 8h30'
**b 2 đồng hồ chỉ cùng giờ là: A và D,
B và D, C và G
*2-3 HS nhắc lại
Bài 2:
Trang 6- Cho HS nêu y/c bài.
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- 1 HS đọc yêu câu
- 1 HS lên tóm tắt, 1 HS lên giải lớp làm vào vở
- NX
Can to đựng được là:
10 + 5 = 15 (l)
Đ/S: 15 l nước mắm
*2-3 HS đọc lại
Bài 3:
- Cho HS nêu y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- 1 HS đọc yêu câu
- 1 HS lên tóm tắt, 1 HS lên giải lớp làm vào vở
- NX
Bình còn số tiền là:
1000 - 800 = 200 (đồng)
Đ/S: 200 đồng
*2-3 HS đọc lại
Bài 4:
- Cho HS nêu y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- 1 HS đọc yêu câu
- Làm bài
- NX
a 15 cm **c 174 km
b 15m **d 15mm **e 15 cm *2-3 HS đọc lại
4, Củng cố – dặn dò:
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
Tiết 4: Chính tả (Nghe – viết)
Người làm đồ chơi
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt truyện: Người làm
đồ chơi
- Viết đúng những chữ có âm, vần dễ lẫn: tr/ch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: Đọc bài " Người làm đồ chơi"
- Hát
3, Bài mới: a Giới thiệu bài : - Nghe
Trang 7b Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc mẫu lần 1 bài chính tả - HS chú ý nghe
- 2 HS đọc bài
- HDHS nhận xét
? Tìm tên riêng trong bài chính tả + Nhân
? Tên riêng của người viết ntn ? + Viết hoa chữ cái đầu tiên
- GV đọc: Nặn, chuyển, ruộng, dành - HS lên bảng con tiếng khó
- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả - HS dùng bút chì soát lỗi
- GV thu 1/3 số vở chấm điểm
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 (a):
- Cho HS nêu y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
- NX
+ Thứ tự các từ cần điền: trăng, trăng,
trăng, trăng, chăng
*2-3 HS đọc lại
Bài 3 (a):
- Cho HS nêu y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào nháp, 1 HS lên bảng làm
- NX
+ Trồng trọt, chăn nuôi, trĩu quả, cá trôi, cá chép, cá trắm, chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn
nắp
4, Củng cố – dặn dò:
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
Ngày soạn:……… Ngày giảng: ………
Tiết 1: Toán
ôn tập về đại lượng (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nhận biết thời gian đợc dành cho một số hoạt động
- Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg; km
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
Trang 82 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập 3,4 tiết trước.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
4 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Bài toán(sgk)
Một bao gạo nặng 56 kg, người ta bán
bớt hết một số gạo , còn lại trong kho 18
kg Hỏi đã bán bao nhêu kg gạo?
- HS đọc đầu bài, tự tóm tắt và trình bày vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Đã bán số kg gạo là:
56 – 18 = 36 ( kg) Đáp số : 36 kg gạo Bài 2: Bài toán(sgk)
Thùng bé đựng 20 l nước mắm, thùng
to đựng nhiều hơn can bé 15 l nước
mắm Hỏi can to đựng bao nhiêu lít
nư-ớc mắm?
- Thực hiện tương tự BT1
Bài giải : Can to đựng số lít nước mắm là:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, HS
làm bài ,chữa bài 20 + 15 = 35 ( l )Đáp số : 35 l
Bài 3: Bài toán(sgk)
Bạn Bình có 1000 đồng Bạn mua một
con tem để gửi thư hết 600 đồng Hỏi
bạn Bình còn mấy trăm đồng ?
- Thực hiện tương tự BT2
Bài giải : Bạn Bình còn lại số tiền là:
- Hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài
toán
- Làm, chữa bài
1000 - 600 = 400 (đồng) Đáp số : 400 đồng
Bài 4: Bài toán (sgk)
Có một thùng dầu, người ta rót ra hết
16 l, trong thùng còn lại 28 l Hỏi thùng
dầu có bao nhiêu l dầu ?
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải Thùng dầu có tất cả số l dầu là:
16 = 28 = 44 ( l )
Đáp số : 44 l dầu
5 Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết tiết học.VN ôn lại bài
Tiết 2: Thể dục
$ 67 Chuyền cầu
I Mục tiêu:
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm – phơng tiện:
- Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: còi, 5 quả cầu
III Nội dung - phơng pháp:
Trang 9A Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung bài học
- Xoay các khớp vai, hông, gối…
- Ôn một số động tác của bài TDPT
chung
10
X X X X X
X X X X X
X X X X X
- Tâng cầu cá nhân
- Tâng cầu theo nhóm 2 người
a Nộidung kiểm tra:
- Chuyền cầu theo nhóm 2 người
b Phương pháp kiểm tra:
- 2 người đứng ở 2 bên vạch giới hạn,
chuyền cầu cho nhau
(mỗi HS chuyền cầu 1-3 lần )
c Cách đánh giá:
- Hoàn thành đón và chuyền cầu tối
thiểu đợc 1 lần
- Chưa hoàn thành : Không đón và
chuyền cầu được lần nào
- Đi đều theo 2- 4 hàng dọc và hát
- Một số động tác thả lỏng
- GV nhận xét công bố kết quả
Tiết 3: Mĩ thuật
Tiết 4: Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa - Từ chỉ nghề nghiệp
I Mục tiêu:
- Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng (BT1); nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2)
- Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (cột A) – BT3
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - HS chữa bài 3,4 tiết trớc
3 Dạy - học bài mới:
- Giới thiệu bài và ghi bảng
4 Hướng dẫn làm và chữa bài:
Bài 1:
- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng - 2 HS lên bảng làm , HS lớp làm
VBT
khoẻ mạnh, nghịch ngợm
Trang 10- Tìm từ ngữ trái nghĩa với từ rụt rè ? - ăn vội vàng
- bạo dạn / táo bạo …
- Tìm trái nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn? - ngấu nghiến / hùng hục
Bài 2:
- Gọi HS thực hiện hỏi đáp theo cặp - HS 1: trái nghĩa với trẻ con là gì ?
- HS 2: trái nghĩa trẻ con là người lớn + Đáp án : đầu tiên / bắt đầu/…
biến mất / mất tăm/…
cuống quýt / hốt hoảng/…
Bài 3:
- Chia lớp thành 2 nhóm - HS lên bảng làm bài nối tiếp
Công nhân - Làm ra giấy viết, vải mặc, giày dép, bánh kẹo, thuốc
chữa bệnh…
Nông dân - Cấy lúa, trồng khoai, nuôi lợn ( heo ), thả cá…
Bác sĩ - Chỉ đờng, giữ trật tự làng xóm, phố phường, bảo vệ
nhân dân … Người bán
hàng - Bán sách, bút, vải, gạo, bánh kẹo, đồ chơi, máy cày…
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học; GD - LH
- Dặn HS về nhà làm BT; chuẩn bị bài
mới
Ngày soạn:……… Ngày giảng: ………
Tiết 1: Toán
ôn tập về hình học (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật, đường thẳng,
đường gấp khúc, hình tam giác, hình vuông, đoạn thẳng
- Biết vẽ hình theo mẫu
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên chữa bài 3,4 tiết trước
3 Bài mới: Giới thiệu bài
4 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Chỉ từng hình vẽ trên bảng và yêu cầu
HS đọc tên của từng hình - Đọc tên hình theo yêu cầu
Bài 2:
- Cho HS thấy hình ngôi nhà: 1 hình
vuông to làm thân nhà, 1 hình vuông nhỏ
làm cửa sổ, 1 hình tứ giác làm mái nhà
- HS vẽ hình vào vở bài tập
Trang 11Bài 3:
- Vẽ hình phần a lên bảng, sau đó dùng
thớc để chia thành 2 phần, có thể thành
- Lựa chọn cách vẽ và lên bảng vẽ :
hoặc không thành 2 hình tam giác, sau
đó yêu cầu HS lựa chọn cách vẽ đúng
- Chữa bài tập
- Làm bài
Bài 4:
- GV vẽ lên bảng
- Hình bên có máy tam giác, là những
tam giác nào?
- Có bao nhiêu tứ giác, đó là những hình
nào?
- Có bao nhiêu hình chữ nhật, đó là
những hình nào?
- Có 5 tam giác: là hình 1, hình 2, hình
3, hình 4, hình (1+2)
- Có 5 tứ giác, đó là hình (1+3), hình (2+4), hình (1+2+3), hình (1+2+4), hình (1+2+3+4)
- Có 3 hình chữ nhật (1+3), hình (2+4), hình (1+2+3+4)
5 Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết tiết học.VN ôn lại bài
Tiết 2: Kể chuyện Người làm đồ chơi
I Mục tiêu:
- Dựa vào nội dung tóm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ của bài tập đọc; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: HS kể lại câu chuyện Bóp nát quả cam
3.Bài mới: Giới thiệu bài
4. Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể từng đoạn theo gợi ý
+ Bước 1 : Kể trong nhóm
+ Bước 2 : Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp - Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày;1 HS kể đoạn của câu chuyện + Đoạn 1:
- Bác Nhân làm nghề gì ? - Bác Nhân là người bằng bột màu
- Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của
bác Nhân ? - Vì bác nặn ông bụt , Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà, con vịt…
- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao? - Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ
- Vì sao em biết ? - Vì chỗ nào có bác là công việc + Đoạn 2:
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? - Vì đồ chơi bằng nhựa bỗng bị ế
- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân như thế nào? - Bạn sẽ rủ các bạn đừng về quê