Mục đích yêu cầu - Bước đầu biết báo cáo trước các bạn về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học.BT1 - Viết lại dược một phần nội dung báo cáo trên về học tập, [r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 07 tháng 01 năm 2013 Tiết1: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Tiết 2 + 3: Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 52-53: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I Mục đích yêu cầu
A.Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung của câu chuyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây
B Kể chuyện: HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gơị ý
* HSKT: Luyện đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Tranh minh hoạ truyện trong sgk, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Nhận xét cho điểm.
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
* Đọc câu
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho hs
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Vòng 1: Kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ
hơi đúng
- Vòng 2: Giải nghĩa từ và đặt câu với
từ: + Bảo tồn
+ Thống thiết
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
2.3.Tìm hiểu bài
- Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến
sĩ nhỏ tuổi để làm gì ?
- Học sinh đọc bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua “noi gương chú bộ đội”
- Chú ý theo dõi
- Mỗi HS đọc tiếp nối 1 câu
- Đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy/ bọn trẻ lặng đi.//Tự nhiên,/ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.//
- Hs giải nghĩa từ trong SGK + Di tích lịch sử được bảo tồn từ đời này sang đời khác
+ Bạn Tuấn thống thiết van xin cô giáo không phạt nữa
- Đọc nhóm 4
- Thông báo ý kiến của trung đoàn cho các chiến sĩ nhỏ tuổi về sống với gia
Trang 2- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì
sao các chiến sĩ nhỏ tuổi ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại ?
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào ?
- Vì sao Lượm và các bạn không muốn
về nhà ?
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ?
- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào
sau khi nghe lời van xin của các bạn ?
- Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài ?
- Qua câu chuyện này em hiểu gì về các
chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ?
- Nêu ý nghĩa của truyện?
2.4 Luyện đọc lại:
- Gv đọc lại 1 đoạn trong truyện
2.5 Kể chuyện
a Xác định yêu cầu: Các câu hỏi chỉ là
điểm tựa để giúp các em nhớ lại nội
dung chính của câu chuyện và tập kể
từng đoạn của câu chuyện làm cho đoạn
kể sinh động hơn
b.GV kể mẫu
c.Kể theo nhóm
- GV nhận xét
- Câu chuyện này giúp em hiểu được
điều gì ?
đình vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi
- Vì các chiến sĩ nhỏ tuổi xúc động khi nghĩ rằng mình phải xa chiến khu, xa trung đoàn trưởng và không được tham gia kháng chiến
- Lượm, Mừng và các bạn đều tha thiết
ở lại
- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu đói, rét và sống chết với chiến khu Không muốn bỏ lại chiến khu về sống chung với bọn Tây, bọn Việt gian
- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải về
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trớc lời van xin thống thiết, van xin được chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ tuổi Ông hứa sẽ báo cáo lại với ban chỉ huy nguyện vọng của các em
- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực
rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
- Qua câu chuyện này em hiểu về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi là rất yêu nước không quản ngại khó khăn gian khổ, còn sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
* Ca ngợi tinh thần yêu nước không quản ngại khó khăn gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây
- 3 Học sinh đọc lại
- Học sinh kể mẫu đoạn 1 và 2
- Lớp theo dõi và nhận xét
- Nhớ lại nội dung và kể trong nhóm 4
- Thi kể theo nhóm trước lớp
- Cả lớp nhận xét và bổ sung, bình chọn
HS kể hay nhất
- Các chiến sĩ nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
Trang 33 Củng cố, dặn dò:
- Các chiến sĩ nhỏ tuổi trong bài là
người như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
Tiết 4: Toán
Tiết 96: ĐIỂM Ở GIỮA TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu
- Biết thế nào là điểm ở giữa 2 điểm cho trước Thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
- Rèn cho học sinh kỹ năng xác đinh trung điểm của đoạn thẳng.
* HSKT: Biết điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng, làm bài tập 1,2
II Đồ dùng dạy học
- Gv: bảngphụ, PBT
- Hs: vở, nháp
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
- Viết các số từ 9995 dến 10000
- Nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở
giữa
- GV vẽ hình lên bảng
- Học sinh viết bảng, vở:
9995,9996,9997,9998,9999, 10000
- HS quan sát
A O B
-Ba điểm A, O, B là ba điểm như thế
nào?
- Là ba điểm thẳng hàng theo thứ tự
A -> O -> B (từ trái sang phải)
- Điểm O nằm ở đâu trên đường thẳng? - O là điểm giữa A và B
- HS xác định điểm O + A là điểm bên trái điểm O + B là điểm bên phải điểm O
- Nhưng với điều kịên là ba điểm thẳng hàng
- HS tự lấy VD
2.3 Hoạt động 2: Giới thiệu trung
điểm của đoạn thẳng
- GV vẽ hình lên bảng:
3cm 3cm
- HS quan sát
- M là điểm ở giữa hai điểm A và B
Trang 4- Điểm M nằm ở đâu?
- Độ dài đoạn thẳng AM như thế nào
với đoạn thẳng BM?
- Độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB
Viế là: AM = BM
* Vậy M chính là trung điểm của
đoạn thẳng AB.
-> Nhiều HS nhắc lại
- HS tự lấy VD về trung điểm của đoạn thẳng
2.4 Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1: Củng cố về điểm ở giữa và ba
điểm thẳng hàng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Bảng lớp, PBT
- GV nhận xét, chữa bài
-> A, M, B; M, O, N; C, N, D
+ M là điểm giữa A và B
+ O là điểm giữa M và N
+ N là điểm giữa C và D
Bài 2 + 3: Củng cố về trung điểm của
đoạn thẳng
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở + bảng lớp(giải thích)
- Nhận xét, chữa bài
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì
A, O, B thẳng hàng và OA = OB = 2cm + M không là trung điểm của đoạn thẳng
CD và M không là điểm ở giữa hai điểm
C và D vì C, M, D không thẳng hàng + H không là trung điểm của đoạn thẳng
FG và EG vì EH = 2cm;
HG = 3cm Vậy a, e là đúng; b, c, d là sai
Bài 3:(HSK-G)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS làm vở + bảng lớp
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu yêu cầu BT
+ I là trung điểm của đoạn thẳng BC vì:
B, I, C thẳng hàng, IB = IC + O là trung điểm của đoạn thẳng AD + O là trung điểm của đoạn thẳng IK + K là trung điểm của đoạn thẳng GE + I là trung điểm của đoạn thẳng BC
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
_
Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2013
Trang 5Tiết 1: Tự nhiên xã hội
Tiết 39: ÔN TẬP: XÃ HỘI
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề
Tiết 4: Âm nhạc
Tiết 20: HỌC HÁT BÀI: EM YÊU TRƯỜNG EM
Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên
Tiết 3: Toán
Tiết 97: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
- Biết xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
* HSKT: luyện làm bài tập 1-2 theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Chuẩn bị giấy cho BT3, PBT
- Hs: bảng, vở nháp
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
Bài 3- trang 98
- Nêu trung điểm của các đoạn thẳng
BC, GE, AD, IK
- Nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới :
1.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động1:Củng cố khái niệm
trung điểm của đoạn thẳng
- Học sinh nêu:
I là trung điểm của đoạn thẳng BC
K là trung điẻm của đoạn thẳng GE
O là trung điểm của đoạn thẳng AD
O là trung điểm của đoạn thẳng IK
Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 Học sinh nêu yêu cầu BT
- GV vẽ đoạn thẳng AB lên bảng - Học sinh quan sát
- 2 HS lên bảng đo độ dài đoạn thẳng AB + Độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu ? - 4 cm
+ Nếu chia độ dài đoạn thẳng này thành
2 phần bằng nhau thì làm thế nào ?
- Chia độ dài đoạn thẳng AB :
4 : 2 = 2 ( cm ) + Muốn xác định trung điểm của đoạn
thẳng AB ta làm như thế nào ?
- Đặt thước sao cho cạnh 0 trùng với điểm A Đánh dấu điểm M trên AB ứng với cạnh 2 cm của thước
+ Điểm nào là trung điểm của đoạn
thẳng AB ?
- Điểm M
+ Em có nhận xét gì về độ dài đoạn
thẳng AM và đoạn thẳng AB? - Độ dài đoạn thẳng AM bằng đoạn 2
1
thẳng AB, viết là: AB = AB
2 1
+ Em hãy nêu các bước xác định trung
điểm của một đoạn thẳng
- Gồm 3 bước …
* GV gọi HS đọc yêu cầu phần b - 2 HS đọc yêu cầu
Trang 6- GV gọi HS nêu cách xác định trung
điểm của đường thẳng
- HS nêu cách xác định trung điểm của đường thẳng CD
- GV yêu cầu HS làm nháp, bảng lớp
C K D
2.3 Hoạt động 2:HS gấp và xác định
được trung điểm của đoạn thẳng
Bài 2:
- GV gọi Học sinh nêu yêu cầu BT - 2 Học sinh nêu yêu cầu BT
- Học sinh dùng tờ giấy HCN rồi thực hành như hướng dẫn như sgk
- GV gọi Học sinh thực hành trên bảng
- GV nhận xét
- Vài Học sinh lên bảng thực hành
- Học sinh nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu các bước xác định trung điểm của
đoạn thẳng?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh nhắc lại
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 4: Chính tả(Nghe –viết)
Tiết 35: Ở LẠI VỚI CHIỂN KHU
I Mục đích yêu cầu
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2a)
- Rèn kỹ năng viết chính tả, rèn luyện chữ viét cho học sinh
* HSKT: Luyện viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Gv: bảng phụ
- Hs: bảng, vở
- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- GV đọc: liên lạc nhiều lần, nắm tình
hình (HS viết bảng con)
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
- Học sinh viết bảng con
- Chú ý theo dõi
2.2 HD HS nghe viết.
a) Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc diễn cảm đoạn chính tả - Học sinh nghe
- 1 Học sinh đọc lại
Trang 7- GV giúp Học sinh nắm ND đoạn văn
- Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều
gì?
- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không
sợ hi sinh gian khổ…
- GV giúp HS nắm cách trình bày
- Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế
nào?
- Được đặt sau dấu hai chấm…
- GV đọc một số tiếng khó: Bảo tồn, bay
lượn, bùng lên, rực rỡ …
- Học sinh luyện viết vào bảng con
- GV quan sát sửa sai
- GV quan sát uốn nắn cho Học sinh
c) Chấm chữa bài
- GV đọc lại đoạn viết - Học sinh đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
2.3 HD làm bài tập.
Bài 2 (a)
- GV gọi Học sinh nêu yêu cầu BT - 2 Học sinh nêu yêu cầu BT
- Bảng lớp, PBT(nháp) Lời giải + Thuốc + ruột
+ Ruột + Đuốc
- Học sinh nhận xét
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Nhắc lại nộidung bài
- Chú ý theo dõi
Thứ tư ngày 09 tháng 01 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc
Tiết 54: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ
I Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì tổ quốc: các liệt sĩ không mất, họ sống mãi trong lòng người thân trong long nhân dân(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc, bản đồ
- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm
III Các hoạt động dạy học
Trang 81 Kiểm tra
- Kể lại 4 đoạn câu chuyện "Ở lại với
chiển khu"
- GV nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
2.2 Luyện đọc.
- Học sinh kể lại đoạn 4 câu chuyện
- Chú ý theo dõi
a) GV đọc diễn cảm bài thơ, GV HD
cách đọc
- HS nghe
b) GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Kết hợp sửa lỗi phát âm sai cho hs
- HS nôi tiếp đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV HD cách ngắt nghỉ đúng các dòng thơ - HS đọc nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm3
- Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài:
- Những câu thơ nào cho thấy Nga rất
nhớ chú?
-Chú Nga đi bộ đội sao lâu quá là lâu…
- Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba
mẹ ra sao?
- Mẹ thương chú khóc đỏ hoe mắt, bố nhớ chú ngước lên bàn thờ…
- Em hiểu câu nói của bạn Nga như thế
nào?
- Chú đã hy sinh…
- Vì sao các chiến sĩ hy sinh vì Tổ quốc
được mãi?
- Nêu nội dung bài thơ?
- Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân
*Nội dung: bài thơ nói lên tình cảm
thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liết sĩ đã
hy sinh vì Tổ quốc
2.4 Học thuộc lòng bài thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc thuộc từng khổ, cả bài theo nhóm, dãy, cá nhân
- HS thi đọc thuộc từng khổ, cả bài,
- Lớp nhận xét,bình chọn bạn đọc hay và thuộc bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
Tiết 2: Toán
Tiết 98: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
Trang 9I Mục tiêu
- Nhận biết các dấu hiệu so sánh các số trong phạm vi 10 000
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại
* HSKT: Luyện làm bài tập 1-2 theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Gv: bảng phụ, Phiếu bài tập
- Hs: bảng, vở, nháp
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Nêu cách tìm số lớn nhất có 2, 3 chữ
số?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận
biết dấu hiệu và cách so sánh hai số
trong phạm vi 10 000
* HS nắm được dấu hiệu và cách so
sánh
- Học sinh nêu: So sanh các số đó với số
có 2, 3 chữ số
- Chú ý theo dõi
- GV viết lên bảng: 999 … 1000 - HS quan sát
- Hãy điển dấu (<;>, =) và giải thích vì
sao lại chọn dấu đó?
- HS: 999 < 1000 giải thích VD: 999 thêm 1 thì được 1000 hoặc 999 ứng với vạch đứng trước vạch ứng với
1000 trên tia số
- Trong các dấu hiệu trên, dấu hiệu nào
dễ nhận biết nhất?
- Chỉ cần đếm số của mỗi rồi so sánh số các chữ của số đó, số nào có nhiều chữ
số hơn thì số đó lớn hơn
- GV viết bảng 9999….10.000 - HS so sánh
- GV viết bảng 9999….8999 - HS quan sát
+ Hãy nêu cách so sánh ? - HS so sánh vì 9 > 8 nên 9000 > 8999
- GV viết 6579 … 6580
+ Hãy nêu cách so sánh?
- HS nêu so sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất …
6579 < 6580
- Qua hai ví dụ trên em có nhận xét gì
về cách so sánh số có 4 chữ số
- HS nêu như SGK -> 5 HS nhắc lại
2.3 Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1 + 2: Củng cố về so sánh số
Bài 1(100):
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu
- Bảng lớp, bảng con
* HSK-G làm thêm phần b)
- GV nhận xét
1942 > 998 9650 < 9651
1999 < 2000 9156 > 6951
900 + 9 = 9009 6591 = 6591
Bài 2(100):
Trang 10- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- Bảng lớp, bảng con
- GV nhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu
1 km > 985m 70 phút > 1 giờ 600cm = 6m 797mm < 1m
60 phút = 1 giờ
Bài 3 (100): Củng cố về tìm số lớn nhất
và tìm số bé nhất.(HSK-G)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho hs làm nháp
- 2 SH nêu yêu cầu
- GV nhận xét.GV gọi HS đọc bài
3 Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại cách so sánh các số?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
+ Số lớn nhất trong các số:
4375, 4735, 4537, 4753, là số 4753 + Số bé nhất trong các số: 6091, 6190,
6901, 6019, là số 6019
- Nhắc lại cách so sánh số trong phạm vi 10000
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 3: Mĩ thuật
Tiết 20: VẼ TRANH ĐỀ TÀI: NGÀY TẾT VÀ LỄ HỘI
Giáo viên dạy: Hạ Thị Tuyết Lan
Tiết 4 : Đạo đức
ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (T2)
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Thứ năm ngày 10 tháng 01 năm 2013
Tiết 1: Tự nhiên xã hội
Tiết 40: THỰC VẬT
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề
Tiết 2: Tiếng Anh
Tiết 24: MY SCHOOL SECTION B(1,2,3)
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Luân _