1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 24 năm 2013

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - HS nêu tên gọi các số trong phép tính - Nêu tên gọi các số trong phép tính - HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết - Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết[r]

Trang 1

Tuần 24

Ngày soạn: 02/ 02/ 2013

Ngày giảng: 04/ 02/ 2013

Người thực hiện: Vũ Thị Diệu

Thứ hai, ngày 04 tháng 02 năm 2013

Chào cờ

Nhận xét tuần 23

-Tập đọc

Quả tim Khỉ

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 Câu hỏi 4 dành cho HS khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại

khoái chí?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh trong SGK

+ Tranh vẽ những gì?

- Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống ở trên

bờ Hai con vật này đã từng chơi với nhau

nhưng không thể kết thành bạn bè vì sao

như thế? Câu chuyện quả tim khỉ sẽ giúp

các em hiểu điều đó

- Ghi tựa bài

b Luyện đọc:

* Đọc mẫu:

- Hát vui

- Nội quy đảo Khỉ

- Đọc bài, trả lời câu hỏi

- Vì bản nội quy bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống

- Quan sát

- Phát biểu

- Nhắc lại

Trang 2

- Đoạn 1: Vui vẻ

- Đoạn 2: Hồi hộp

- Đoạn 3, 4: Hả hê

- Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn

kết bạn với Cá Sấu Ở giữa sông; phẫn nộ

khi mắng Cá Sấu Giọng Cá Sấu giả dối;

Nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần

sùi, dài thượt, nhọn hoắt, chảy dài, ngạc

nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh, đu vút, mắng,

bội bạc, giả dối, tẽn tò, lủi mất

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc

câu

- Đọc từ khó: quẫy mạnh, sần sùi, dài

thượt, nhọn hoắt, ti hí, quả tim, hoảng sợ,

trấn tĩnh, quan trọng, bội bạc, tẽn tò Kết

hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải

- Đọc từng đoạn: HS nối tiếp nối nhau

luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Một con vật da sần sùi, / dài thượt / nhe

hàm răng nhọn hoắt / như một lưỡi cưa

sắt, / trườn lên bãi cát // Nó nhìn Khỉ

bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt

chảy dài //

- Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

- Luyện đọc nhóm

- Thi đọc nhóm

Tiết 2

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

+ Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin

Khỉ?

- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời

Cá Sấu kết bạn Từ đó,ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ,

Cá Sấu mới nói cần quả tim của khỉ để dâng cho Vua của Cá Sấu ăn

- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước Bằng câu nói đó, Khỉ làm cho Cá Sấu

Trang 3

+ Tại sao Cá Sấu tẽn tò lủi mất?( dành

cho HS khá giỏi)

+ Hãy tìm những từ nói lên tính nết của

Khỉ và Cá Sấu?

d Luyện đọc lại:

- HS thi đọc theo vai

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Câu chuyện này nói với chúng ta điều

gì?

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Chân thật với mọi người,

không nên nói dối

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

tưởng rằng Khỉ sẳn sàng tặng tim của mình cho Cá Sấu

- Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì lộ bộ mặt bội bạc, giả dối

- Khỉ: Tốt bụng, thật thà, thông minh

- Cá Sấu: Giả dối, bội bạc, độc ác

- Thi đọc theo vai

- Nhắc tựa bài

- Phải chân thật trong tình bạn, không giả dối

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)

- Các bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4 Bài 2, 5 dành cho HS khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 4

- Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

X x 3 = 18 2 x X = 14 X x 2 =

18

X = 18 : 3 X = 14 : 2 X =

18 : 2

- Hát

- Tìm một thừa số của phép nhân

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập bảng lớp

Trang 4

X = 6 X = 6 X =

9

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

toán bài: Luyện tập

- Ghi tựa bài

b Thực hành:

Bài 1: Tìm x.

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu tên gọi các số trong phép tính

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- HS làm bài tập bảng con

- Nhận xét sửa sai

a X x 2 = 4 b) 2 x X = 12

X = 4 : 2 X = 12 :

2

X = 2 X = 6

c 3 x X = 27

X = 27 : 3

X = 9

Bài 2: Tìm y

Dành cho HS khá giỏi

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Tìm thừa số chưa biết và

ghi vào các ô trống

- HS nêu tên gọi các số trong phép tính

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- HS làm bài tập theo nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

tích 12 12 6 6 15 15

Bài 4: Bài toán

- HS đọc bài toán

- Hướng dẫn:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- HS làm bài vào vở + bảng nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

- Nhắc lại

- Đọc yêu cầu

- Nêu tên gọi các số trong phép tính

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập bảng con

- Đọc yêu cầu

- Nêu tên gọi các số trong phép tính

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

- Đọc bài toán

- Có 12 kg gạo, chia đều vào 3 túi

- Mỗi túi có mấy kg gạo?

- Phát biểu

- Làm bài tập vào vở + bảng nhóm

- Trình bày

Bài giải

Số ki lô gam gạo mỗi túi có là:

12 : 3 = 4( kg gạo) Đáp số: 4 kg gạo

Trang 5

Tóm tắt:

Có: 12 kg gạo Chia đều: 3 túi

Mỗi túi: …kg gạo?

Bài 5: Bài toán

Dành cho HS khá giỏi

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

X x 2 = 10 2 x X = 12

X = 10 : 2 X = 12 : 2

X = 5 X = 6

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Làm bài tập bảng lớp

(Buổi chiều)

Đạo đức

LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

II Đồ dùng dạy - học:

- Tình huống thảo luận đóng vai

- Các tình huống HĐ2

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái

độ như thế nào?

+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể

hiện điều gì?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo

đức bài mới

- Hát vui

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Có thái độ lịch sự nói năng rõ ràng từ tốn

- Thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình

- Nhắc lại

Trang 6

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Đóng vai

- HS thảo luận theo nhóm

+ Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện thoại

cho bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe của bà

+ Tình huống 2: Một người gọi nhầm số

máy nhà bạn Nam

+ Tình huống 3: Bạn Tâm định gọi điện

thoại cho bạn nhưng bạn lại bấm nhầm số

máy của người khác

- HS đóng vai

+ Cách trò chuyện qua điện thoại như vậy

đã lịch sự chưa?

=> Kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em

cũng phải cư xử lịch sự

* Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- HS xử lý các tình huống em sẽ làm gì

trong các tình huống sau? Vì sao?

a) Có điện thoại gọi cho mẹ em khi mẹ em

vắng nhà?

b) Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố em

đang bận

c) Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra

ngoài thì chuông điện thoại reo

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày và giải quyết tình

huống

- Yêu cầu HS liên hệ

+ Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình

huống tương tự?

+ Em đã làm gì trong tình huống đó?

+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những

tình huống đó?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những

tình huống như vậy?

- Nhận xét sửa sai

=> Kết luận chung: Cần phải lịch sự khi

nhận và gọi điện thoại Điều đó thể hiện

lòng tự trọng và tôn trọng người khác

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

+ Khi nhận và gọi điện thoại các em cần có

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai

- Phát biểu

- Thảo luận nhóm

- Trình bày

- Liên hệ

- Nhắc tựa bài

- Lịch sự, thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác

Trang 7

thái độ như thế nào?

- GDHS: Nói chuyện lịch sự lễ phép với

thầy cô và người lớn

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

Toán*

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Thực hành:

Bài 1: Tìm x.

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu tên gọi các số trong phép tính

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- HS làm bài tập bảng con

- Nhận xét sửa sai

a X x 2 = 4 b) 2 x X = 12

X = 4 : 2 X = 12 : 2

X = 2 X = 6

c 3 x X = 27

X = 27 : 3

X = 9

Bài 2: Tìm y

Dành cho HS khá giỏi

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Tìm thừa số chưa biết và ghi

vào các ô trống

- HS nêu tên gọi các số trong phép tính

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- HS làm bài tập theo nhóm

- HS trình bày

- Đọc yêu cầu

- Nêu tên gọi các số trong phép tính

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập bảng con

- Đọc yêu cầu

- Nêu tên gọi các số trong phép tính

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

Trang 8

- Nhận xét tuyên dương

tích 12 12 6 6 15 15

Bài 4: Bài toán

- HS đọc bài toán

- Hướng dẫn:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- HS làm bài vào vở + bảng nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

Tóm tắt:

Có: 12 kg gạo Chia đều: 3 túi

Mỗi túi: …kg gạo?

Bài 5: Bài toán

Dành cho HS khá giỏi

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Đọc bài toán

- Có 12 kg gạo, chia đều vào 3 túi

- Mỗi túi có mấy kg gạo?

- Phát biểu

- Làm bài tập vào vở + bảng nhóm

- Trình bày

Bài giải

Số ki lô gam gạo mỗi túi có là:

12 : 3 = 4( kg gạo) Đáp số: 4 kg gạo

Tiếng việt*

Luyện đọc bài: Quả tim Khỉ

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

* Đọc mẫu:

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từng đoạn: HS nối tiếp nối nhau luyện

đọc đoạn

- Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc nhóm

Trang 9

- Thi đọc giữa cỏc nhúm ( CN, từng đoạn).

- Nhận xột tuyờn dương

d Luyện đọc lại:

- HS thi đọc theo vai

- Nhận xột tuyờn dương

4 Nhận xột – Dặn dũ:

- Nhận xột tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

- Thi đọc nhúm

- Thi đọc theo vai

Ngày soạn: 02/ 02/ 2013

Ngày giảng: 05/ 02/ 2013

Người thực hiện: Vũ Thị Diệu

Thứ ba ngày 05 thỏng 02 năm 2013

Thể dục

Trũ chơi: Vũng trũn

I Mục tiêu:

- Học trò chơi “Vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức ban đầu

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường,

- Phương tiện: còi, kẻ 3 vòng tròn đồng tâm có bán kính 3m; 3,5m; 4m

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Định lượng

lần

thời gian

Phương pháp tổ chức

Mở

đầu

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ đếm theo

nhịp 1-2 sau đó dắt tay nhau

chuyển thành vòng tròn, quay

mặt vào tâm, giãn cách để tập

bài thể dục

- Tập bài thể dục, mỗi động tác 2 x

8 nhịp

1

1phút 2phút

2phút 2phút

● ● ● ● ● GV ● ● ● ● ● ● ●

Cơ bản

* Trò chơi “Vòng tròn”:

- Cho học sinh điểm số theo chu

kì 1- 2

- Tập nhảy chuyển đội hình theo

khẩu lệnh kết hợp hô “chuẩn bị”

và còi để các em nhảy chuyển từ

2 4

20 phút

Trang 10

vòng tròn giữa thành 2 vòng

tròn, rồi lại chuyển từ 2 vòng

tròn thành 1 vòng tròn Tập như

vậy 5 – 6 lần, xen kẽ giữa các

lần tập giáo viên sửa động tác

sai và hướng dẫn thêm về cách

nhảy

Kết

thúc

- Đi đều theo hàng dọc và hát

- Cúi người thả lỏng

- Nhảy thả lỏng

- Giáo viên cùng hs hệ thống

bài

- Nhận xét và giao bài về nhà

8

4 -5

2phút 2phút 2phút 2phút 1phút



 



Tập đọc

VOI NHÀ

I Mục đớch - yờu cầu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đỳng, đọc rừ ràng lời nhõn vật trong bài

- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuụi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cú ớch cho con người

- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong bài

II Đồ dựng dạy - học:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn cõu văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài trả lời cõu hỏi:

+ Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta điều

gỡ?

- Nhận xột ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- HS quan sỏt tranh SGK:

+ Tranh vẽ gỡ?

- Tiết học hụm nay cỏc em sẽ thấy chỳ voi

nhà với sức khỏe phi thường đó dựng vũi

kộo chiếc xe ụ tụ khỏi vũng lầy giỳp con

người qua bài: Voi nhà

- Hỏt vui

- Quả tim Khỉ

- Đọc bài trả lời cõu hỏi

- Phải chõn thật trong tỡnh bạn, khụng nờn giả dối với bạn

- Quan sỏt

- Phỏt vui

- Nhắc lại

Trang 11

- Ghi tựa bài

b Luyện đọc:

* Đọc mẫu: Đoạn đẩu thể hiện tâm trạng

thất vọng khi xe bị sự cố, hoảng hốt khi voi

xuất hiện;hồi hợp chờ đợi phản ứng của

voi, vui mừng khi thấy voi không đập xe,

còn giúp kéo xe qua vũng lầy

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: voi nhà, khựng lại, rú ga,

vục, thu lu, voi rừng, lúc lắc, hết cách rồi,

chộp, quặp chặt vòi Kết hợp giải nghĩa các

từ ở mục chú giải Giải thích thêm từ: hết

cách rồi( không còn cách gì nữa), chộp

( dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật),

quặp chặt vòi( lấy vòi quấn chặt vào)

- Đọc đoạn: Chia đoạn

Đoạn 1: Từ đầu … qua đêm

Đoạn 2: Gần sáng … phải bắn thôi

Đoạn 3: Phần còn lại

HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn trong

bài

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi vào

đầu xe, / và co mình lôi mạnh chiếc xe qua

vũng lầy // Lôi xong, / nó hươ vòi về phía

lùm cây / rồi lững thững đi theo hướng bản

Tun //

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Câu 1: Vì sao những người trong xe phải

ngủ đêm trong rừng?

* Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi

thấy con voi đến gần xe?

- Theo em, nếu đó là voi rừng nó định đập

xe thì có nên bắn không vì sao?

* Câu 3: Con voi đã giúp họ thế nào?

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

- Luyện đọc nhóm

- Thi đọc nhóm

- Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không

đi được

- Mọi người sợ con voi đập tan xe,

Tứ lo lắng

- Không nên bắn vì voi là loài thú quý hiếm cần bảo vệ Nổ súng cũng nguy hiểm vì voi có thể tức giận, hăng máu, xông đến chỗ nó đoán có người bắn súng

- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

- Voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người

- Thi đọc

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w