-Theo doõi bao quaùt chung -Làm vào giấy đã chuẩn bị -Bước 2, 3 Các em thực hành như gấp thuyền phẳng đáy -Quan sát quy trình và thực khoâng mui hiện theo từng thao tác của -HD HS thực h[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Đạo đức Chăm chỉ học tập Tập đọc2 Ôn tập tiếng việt giữa học kì I
Thứ hai
Thể dục Bài 17
Kể chuyện Ôn tập Chính tả Ôn tập Thứ ba
Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui Tập đọc Ôn tập
Luyện từ và câu Ôn tập
Mĩ thuật Vẽ theo mẫu Thứ tư
Hát nhạc Chuyên
Tập đọc Ôn tập Chính tả Ôn tập
Thứ năm
Tập viết Ôn tập Toán Tìm số hạng trong một tổng Tập làm văn Ôn tập kiểm tra
Tự nhiên xã hội Phòng bệnh giun Thể dục Bài 18
Thứ sáu
Hoạt động NG Phát động phong trào tháng học tốt chào mừng
ngày nhà giáo Việt Nam
Trang 2Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: CHĂM CHỈ HỌC TẬP(T1).
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
II.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN quản lý thời gian học tập của bản thân
II.ĐỒ DÙNG:
-Vở bài tập và phiếu bài tập
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
ND – TL Giáo viên Học sinh
HĐ1: Xử lí
tình huống
8-10’
HĐ2: Thảo
luận nhóm
10-15’
HĐ3:Liên hệ
-Tranh vẽ gì?
-Nếu là em em sẽ làm gì?
-Nhận xét, đánh giá
-KL:Đang học bài, làm bài cần làm xong mới đi chơi
BaØi tập 2
-Bài tập yêu cầu gì?
-Phát phiếu nêu yêu cầu thảo luận
-Chăm chỉ học tập là làm gì?
Bài tập3
-Quan sát đặt tên cho 2 bạn -Vẽ 2 bạn – bạn Hà đang học bài, bạn Nam đến rủ đi chơi -Thảo luận cặp đôi
-Tập đóng vai xử lí tình huống -3 cặp lên thể hiện
-Nhận xét cách xử lí
-2 HS đọc yêu cầu bài tập -Đánh dấu vào ô trống trước ý kiến đúng
-Thảo luận nhóm
-Báo cáo kết quả và giải thích -Nhận xét bổ sung
-Cố gắng tự hoàn thành bài tập
+Tích cực tham gia
+Tự giác học bài
+Tự sửa chữa sai sót…
-Vài HS cho ý kiến
Trang 3thực tế 6-7’.
3 Củng cố,
dạn dò 2’
-Chăm chỉ học tập mang lại lơi ích gì?
-Nhận xét, đánh giá
-Yêu cầu tự liên hệ về bản thân
-Em đã chăm chỉ học tập chưa?
Hãy kể các việc làm cụ thể
-Nhận xét, đánh giá
-Nhắc HS:
+Kết quả học tập tốt
-Thầy cô, bạn bè quý mến -Bố mẹ hài lòng
-Tự liên hệ
-6-8 HS nêu
-Nhận xét
-3- 4 HS đọc bài
-Thực hiện theo bài học
Trang 4Môn: TIẾNG VIỆT.
Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I.(T1,2)
I.MỤC TIÊU:
- Đọc đúng ,rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã được học trong 8 tuần đầu.(Phát âm rõ,tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/phút).Hiểu ND chính của từng đoạn,nội dung của cả bà; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài)thơ đã đọc
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2).Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật (BT3,BT4)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ?(BT2 tiết 2).Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái (BT3 tiết 2)
II.ĐỒ DÙNG:
-Vở bài tập.
-Bảng phụ
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
1.Kiểm tra
đọc 10-12’
HĐ2:Ôn
bảng chữ cái
7-8’
HĐ3:Ôn về
từ chỉ sự vật
-Đưa ra cá thăm ghi tên bài tập đọc
-Đánh giá ghi điểm
-Nêu yêu cầu thảo luận
Bài 3
-Các từ trong bài thuộc loại từ
-8-10 HS lên bốc thămbài và đọc, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
-Nhận xét
-Làm việc theo cặp
-Trò chơi tiếp sức:Lớp chia thành2 nhóm từng HS lên lần lượt ghi các chữ vào bảng chữ cái
-4 HS đọc
-Lớp đọc đồng thanh
-2 HS đọc yêu cầu bài học -Từ chỉ sự vật
Trang 510-15’
-Củng cố,
dặn dò 2’
gì?
-Bài4.Nêu yêu cầu đề bài
-Chia nhóm phát phiếu
-Đánh giá chung
-Từ chỉ sự vật là từ chỉ gì?
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS:
-Làm bài vào vở bài tập -HS cùng GV chữa bài
-Làm miệng theo nhóm sau đó lần lượt ghi các từ vào cột -Nhận xét bổ sung
-Người đồ vật, loài vật, cây cối con vật…
Trang 6Môn: TOÁN
Bài: LÍT
I.MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước,dầu…
- Biết ca 1 lít,chai 1 lít.Biết lít là đơn vị đo dung tích.Biết đọc, viết tên gọi và ký hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng ,trừ các số đo theo đơn vị lít,giải toán có liên quan đến đơn vị lít
II ĐỒ DÙNG:
- Ca, li, ca một lít, chai 1 lít, 2 lít, 5 lít, 10 lít
III.CÁC TIẾN HÀNH:
1.Kiểm tra bài
cũ
2.Bài mới
a-Gtb
b-Giảng bài
HĐ 1 làm
quen với biểu
tượng dung
tích sức chứa
5’
HĐ 2: Giới
thiệu ca một
-Nhận xét – cho điểm -Dẫn dắt – ghi tên bài
-Cho HS quan sát 1 ca nước và một li nước, nêu nhận xét về sức chứa của ca và li?
-Đưa chai dâu một lít, chai mắm nửa lít và cho HS nhận xét
-Muốn biết nhiều hơn bao nhiêu ta phải đo, đơn vị đo các chất lỏng là lít
-Đây là ca một lít
-Nếu đổ đầy lít thì được … lít?
-Làm bảng con 43+ 57; 35 + 65
-Nhắc lại tên bài học
-Ca đựng nhiềunước hơn li
Li đựng ít nước hơn ca
-Chai dầu đựng nhiều hơn chai mắm
Trang 7lít, chai một
lít, đơn vị lít
7’
HĐ 3:Thực
hành 20’
Bài 2 Cộng trừ
đơn vị đo lít
Bài 3:
Bài 4
3.Củng cố –
dặn dò: 2’
-Đổ sangcái chai và hỏi cái cái chai này mất lít?
-Đổ hai ca nước và cao 2 lít
Can này có sức chứa mấy lít?
-Lít được viết tắt là : l -Đưa ra một số can
Bài 1: Đưa ca 3 lít, can 10 lít, can 2lít, can 5 lít…
-Đọc là 3lít thì khi viết các
em viết như thế nào?
-Đọc: 10 lít, 2lít, 5lít, 15 lít,
20 lít
-HD mẫu: 9 l + 8 l = 17 l KL: Khi cộng trừ số đo là lít cần ghi đủ tên số đo
-Nêu: có 18 lít rót ra 5 lít vậy còn lại bao nhiêu?ta làm thế nào?
-Nêu ý b, c
(hS khá giỏi làm bài)
-Trong can có 15 lít, cô đổ thêm 2 lít vậy can có bao nhiêu lít?
-Nêu yêu cầu
-Hôn nay các em học thêm một đơn vị đo đó là gì?
-Nhận xét giờ học
-Quan sát nhận biết
-1Lít nước
-1Lít
2Lít
-Đọc lại
-Quan sát: chai 1lít, 2 lít, … -Quan sát nêu chỉ số đo và cách đọc: 3 lít, 5 lít
-Nêu: 3Lít
-Viết bảng con
-Nghe và theo dõi
-Nghe
15 l + 5 l = 20 l 2l + 2l + 6 l
= 10 l 18 l – 5 l = 13 l … -Còn lại 13 lít Ta làm
18 l - 5 l = 13 l
-Làm bảng con
10 l – 2 l = 8 l
20 l – 10 l = 10 l -Có 17 lít lấy 15 lít + 2lít = 17 lít
-2HS đọc đề bài
-Thực hiện
-Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Giải vào vở
Cả 2 lần cửa hàng bán được là: 12 + 15 = 27 (lít)
Đáp số: 27 lít
-Lít
Trang 8Dặn HS.
-Về nhà làm lại bài tập
Môn: Thể dục Bài:Ôn bài thể dục phát triển chung- điểm số 1 – 2, 1- 2 theo đội hình hàng
dọc.
I.Mục tiêu
- Tiếp tục ôn bài thể dục phát triển chung yêu cầu bước đầu hoàn thành bài tập, động tác tươngđối chính xác đẹp
- Học điểm số 1- 2, 1-2 theo đội hình hàng dọc Yêu cầu biết và điểm số đúng rõ ràng
II.Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi, sách thể dục GV lớp 2
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
- Đứng vỗ tay hát
-Giậm chân tại chỗ
-Đi đều theo hàng dọc hát
B.Phần cơ bản
1)Điểm số 1 –2 , 1- 2 theo đội hình hàng
dọc
-HD HS cách điểm số
-Điểm số theo từng tổ thi xem tổ nào
điểm số nhanh, đúng
-Chia tổ cho HS ôn luyện
+ Thi đua giữa các tổ với nhau
1’
1-2’
1-2’
3’
3- 4lần
10-12’
8-10’
Trang 9-Trò chơi, Nhanh lên bạn ơi.
+HD cách chơi luật chơi
+ Cho Hs chơi thử
-Thực hiện chơi theo yêu cầu
-Nhận xét thi đua giữa các tổ
C.Phần kết thúc
-Đi đều và hát
- cúi người thả lỏng
-Nhảy thả lỏng
-Hệ thống bài – nhắc về ôn bài
1-2’
2-3’
5lần 5lần 2’
1’
Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP.
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đợn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước ,dầu…
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
II.CÁCH TIẾN HÀNH:
1.Kiểm tra
2 –3’
2.Bài mới
Gtb
HĐ 1: Làm
tính với đơn
vị đo lít
8 – 10’
-Nhận xét đánh giá
-Dẫn dắt – ghi tên bài học
Bài 1
Bài 2: Quan sát SGK trang 43 Hình a có mấy ca mỗi ca mấy lít?
-Vậy hình a có mấy lít?
-Bài b, c
-2-3HD đọc số đo có lít cho cả lớp viết bảng con
-1HS lên bảng viết các số đo lên bảng và yêu cầu bạn khác đọc
-Nhắc lại tên bài học
Làm bảng con: 1 l + 2 l = 3 l
15 l – 5 l = 10l 16l + 5 l = 21l
35 l – 12 l = 23 l
3 l + 2 l – 1 l = 4 l …
-Quan sát
-3ca, ca một lít, 2 lít, 3lít
- 6 lít và nêu cách làm
- 1 l + 2 l + 3 l = 6 l -Tự hỏi nhau như bài a
-Nêu kết quả: c 8 lít, d 30lít
Trang 10HĐ 2: Giải
bài toán 10’
HĐ 3: Thực
hành biểu
tượng về sức
chứa 8’
3.Củng cố
dặn dò: 2’
-Bài 3
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-HD HS cách vẽ sơ đồ và vẽ lên bảng
-Bài 4:
-Chia nhóm và phát vật liệu – yêu cầu
(Số HS khá giỏi làm)
-Nhận xét – giờ học
-Dặn HS
-2HS đọc đề bài
-Bài toán về ít hơn
-Nêu
-nhìn sơ đồ nhắc lại đề bài tập -Giải vào vở
Thùng 2 có số lít là:
16 – 2 = 14 lít -Lớp chia thành 4 nhóm Thực hành dùng nước trong chai đổ ra theo ý mình
-Chú ý giữ vệ sinh không làm đổ nước ra
-báo cáo số lượng li nước
-Về làm lại các bài tập
Trang 11Môn: TIẾNG VIỆT Bài: ÔN TẬP GIỮA HKI (T3) I.MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật ,của người và đặt câu nói về sự vật
(BT2,BT3)
II CÁCH TIẾN HÀNH:
1.Kiểm tra 2’
2.Bài mới
Giới thiệu bài
HĐ1:Kiểm tra
đọc
10-15’
HĐ2:Củng cố về
từ chỉ hoạt động
8’
-Yêu cầu HS
-Nhận xét đánh giá
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Làm phiếu các bài tập đọc tuần 5,6 và gọi HS đọc
-Nhận xét, đánh giá Bài 2:Yêu cầu
-Yêu cầu HStìm theo cặp
Nối tiếp nhau kể tên các sự vật- đặt một câu với một từ
-Nhắc lại tên bài học
-Lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi 8 – 10 HS
-2HS đọc yêucầu
-Đọc bài làm việc thật là vui -Cả lớp đọc
-Làm việc theo cặp
-Nêu miệng các từ chỉ hoạt động
Trang 12HĐ 3: Đặt câu nói
về hoạt động của
vật con vật 8’
3.Củng cố dặn dò:
2’
Bài 3:
-Trong bài: Làm việc thật là vui: Con gà, đồng hồ, cành đào đã làm gì?
-Dựa và đó em hãy đặt câu nói về con vật
-Câu b,c yêu cầu HS làm miệng
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
+đồng hồ: Báo giờ, báo phút +Gà trống gáy
+Tu hú: Kêu +Chim sâu: Bắt sâu +Cành đào: nở +bé: đi, quét, nhặt, chơi
- 2-3 Hs đọc
-3HS nêu
-Nối tiếpnhau nói
-Mèo bắt chuột bảo vệ đồ đạc trong nhà
-Trâu cày ruộng giúp bà con b-Xe máy chạy bon bon c-Cây hoa toả hương suốt ngày
Cây cam rất gon và gọt
-Làm lại bài tập 3 vào vở BT
Trang 13Môn: TIẾNG VỆT
Bài ÔN TẬP GIỮA HKI (T4)
I.MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Nghe – viết chính xác ,trình bày đúng bài chính tả Cân voi BT2;tốc độ viết khoảng 35 chữ/phút
II.ĐỒ DÙNG:
- Vở BTTV, phấn, bút,…
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
1.Kiểm tra 3’
2.Bài mới
HĐ 1: Kiểm tra
đọc 10 - 15’
HĐ 2: Viết
chính tả
10 – 15’
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu mục tiêu bài -Đưa ra các thăm viết tên các bài tập đọc đã học
-nhận xét – ghi điểm -Giới thiệu bài chính tả
-Giúp HS hiểu từ ngữ:
sứ thần, Trung Hoa, Lương Thế
-Thi đua đặt câu nói về hoạt động của sự vật
-8 – 10 HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ chuẩn bị 1 phút Đọc và trả lời 1-2 câu hỏi SGK
-2HS đọc
-Lớp đọc -Nêu
Trang 143.Củng cố dặn
dò: 2’
Vinh.
-Mẩu chuyện ca ngợi điều gì?
-Trong bài có những tên riêng nào?Viết như thế nào?
-Yêu cầu nêu các khó viết
-Đọc bài
-Đọc lại
-Chấm 10 bài
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS
-Ca ngợi trí thông minh Của Lương Thế Vinh
-Viết hoa Trung Hoa, Lương Thế Vinh
-Viết bảng con 2 tên riêng -Nêu
-Phân tích và viết bảng con từ khó
-Viết bài vào vở
-Đổi vở soát lỗi
-Về ôn bài theo yêucầu GV
Môn: THỦ CÔNG.
Bài: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI.
I MỤC TIÊU:
-Biết vận dụng các bước từ gấp thuyền phẳng đáy không mui để thực hiện cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui
- Có hứng thú khi gấp thuyền, an toàn khi sử dụng đồ dùng, vệ sinh lớp học
II ĐỒ DÙNG:
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, vật mẫu, giấu màu
- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1.HĐ 1Quan sát
và nhận xét 10’
-Giới thiệu và đưa ra mẫu thuyền phẳng đáy có mui
-So với thuyền phẳng đáy không mui có gì giống và khác nhau?
-Mui thuyền để làm gì?
-Cách gấp của 2 loại thuyền
-Quan sát và nhận xét
-Giống về các bộ phận -Khác về mui thuyền
-Dùng để che nắng, che mưa
Trang 15HĐ 2: Hướng
dẫn thao tác mẫu
và kết hợp cho
HS thực hành
20’
3.Nhận xét –
dặn dò: 3’
ntn?
Nêu các bước gấp thuyền phẳng đáy không mui?
-Thuyền phẳng đáy có mui cần thêm bước nào?
-Treo tranh quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui và giới thiệu về các bước gấp
-Mở mẫu Bước gấp tạo mui
-Giới thiệu trên quy trình
-Theo dõi bao quát chung
-Bước 2, 3 Các em thực hành như gấp thuyền phẳng đáy không mui
-HD HS thực hiện bước 4 +Lật thuyền như gấp thuyền phẳng đáy không mui
+Tạo mui Dùng 2 ngón trỏ nâng 2 ngón trỏ nâng phần giấy gấp bên trong
-Nêu các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui?
-Tổ chức
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Giống nhau chỉ khác về cách gấp mui thuyền
B1: Gấp các nếp gấp cách đều
B2:Gấp tạo thân và mui thuyền
B3: Gấp tạo thuyền
-Bước tạo mui thuyền
-Quan sát – ghe
-Tự nêu cách gấp trên quy trình
-Làm vào giấy đã chuẩn bị
-Quan sát quy trình và thực hiện theo từng thao tác của GV
Thực hành theo HD của GV
-Nêu
-2HS lên thực hành gấp cho lớp quan sát
-thực hành nháp theo yêu cầu
-Chuận bị tiết sau
Trang 16Môn: TIẾNG VIỆT
Bài: ÔN TẬP GIỮA HKI (T5)
I.MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh (BT2)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
- Tranh sách giáo khoa
III CÁCH TIẾN HÀNH:
HĐ 1: Kiểm
tra đọc
10 – 15’
HĐ 2: Dựa
-Kiểm tra 1 số học sinh chưa đọc của một số giờ học trước
-Nhận xét – đánh giá
-Treo tranh
-Một số học sinh lên bốc thăm bài đọc xuống chuẩn bị trong vòng 1’ lần lượt đọc và trả lời
1-2 câu hỏi SGK
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Trang 17theo tranh
kể lại câu
chuyện theo
cách trả lời
câu hỏi 10’
HĐ 3: Viết
đoạn văn 8’
3.Củng cố
dặn dò: 2’
-Hằng ngày ai đưa tuấn đi học?
-Vì sao hôm nay mẹ không đưa Tuấn đi học?
-Tranh 3vẽ cảnh gì?
-Khi mẹ mệt Tuấn làm gì để giúp mẹ?
-Tranh 4 vẽ cảnh gì?
-Tuấn đi đến trường bằng cách nào?
-Nêu yêu cầu
-Chia nhóm
-Em hãy đặt tên cho chuyện?
-Từ cách trả lời trên em hãy viết thành đoạn văn 4 – 5 câu
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Thảo luận cặp đôi và nói về nội dung tranh
-Mẹ đưa Tuấn đi học
-Hôm nay mẹ bị mệt nên không đưa Tuấn đi học được
-Tuấn chăm sóc mẹ bị ốm
-Lấy thuốc cho mẹ uống
+lấy nước, … -Tuấn đang đi học
-Tuấn tự đi bộ đến trường
2HS kể lại 4nhóm kể trong nhóm
-Đại diện nhóm thi kể
-2HS kể toàn bộ nội dung câu chuyện
-Nhận xét
-Nêu:
- Nhận xét bổ xung
-Viết bài
-2HS đọc bài
-Về ôn lại các bài học thuộc lòng
Trang 18Môn: TIẾNG VIỆT
Bài: ÔN TẬP GIỮA HKI (T6)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1
- Biết cách nói lời cảm ơn,xin lỗi phù hợp với tình huống cụ thể (BT2);đặt được dấu chấm hay dấu phảy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện (BT3)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1.Kiểm tra 2’
-Nhận xét – cho điểm
2HS kể lại câu chuyện: Bé Tuấn đi học
-Nhận xét
Trang 192.Bài mới.
HĐ 1:Kiểm tra
học thuộc lòng
10’
HĐ 2: Ôn cách
nói lời cảm ơn
xin lỗi
10 – 12’
HĐ 3: Ôn cách
điền dấu chấm
dấu phẩy 8’
3.Củng cố dặn
dò: 2’
-Giới thiệu mục tiêu tiết học -Đưa ra các phiếu có ghi các bài học thuộc lòng
-Nêu yêu cầu
-Nhận xét – ghi điểm Bài2
-Trong 4 trường hợp tình huống nào nói lời cảm ơn, tình huống nào xin lỗi?
-Chia lớp yêu cầu thảo luận theo cặp
-Nhận xét cho điểm -Khi nào thi ghi dấu chấm?
Sau dấu chầm viết như thế nào?
-Dấu phẩy dùng khi nào?
-Sau dấu phẩy thì viết thế nào?
+Theo dõi
-Chấm một số bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Nhắc lại tên bài học
-Lần lượt lên bốc thăm bài học thuộc lòng về chỗ chuẩn bị 1’ và lần lên đọc, trả lời 1-2 câu hỏi
2HS đọc yêu cầu
Đọc lại và nêu
-Nói lời cảm ơn: a, d
-Nói lời xin lỗi: b,c
-Nhóm 1(TH a,b) -Nhóm 2:(THc,d) Thể hiện vai
-Nhận xét -2HS đọc đọc yêu cầu
-Lớp đọc bài
-Khi viết hết câu
-Sau dấu chấm thi viết hoa
-Ngăn cách giữa các bộ phận giốngnhau, giữa các câu văn dài, …
-Viết bình thường
-Tự làm bài vào vở
-Đọc bài đúng dấu chấm, phẩy, ;
-Tiếp tục ôn các bài học thuộc lòng