Môn: ĐẠO ĐỨC Baøi: CHAÊM CHÆ HOÏC TAÄPTieát 2 I.MUÏC TIEÂU: - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.. - Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Đạo đức Chăm chỉ học tập (tiết2) Tập đọc2 Sáng kiến của bé Hà
Thứ hai
Thể dục Bài 19 Toán Số tròn chục trừ đi một số Kể chuyện Sáng kiến của bé Hà Chính tả X: ngày lễ
Thứ ba
Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui
Luyện từ và câu Từ ngữ về học hàng.Dấu chấm, dấu hỏi Toán 11 trừ đi một số, 11 – 5
Mĩ thuật Vẽ chân dung Thứ tư
Hát nhạc
Chính tả Oâng và cháu
Thứ năm
Tập viết Chữ hoa H
Tập làm văn Kể về người thân Tự nhiên xã hội Ôn tập – Kiểm tra Thể dục Bài 20
Thứ sáu
Hoạt động NG Làm báo tường, (báo ảnh)
Trang 2Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: CHĂM CHỈ HỌC TẬP(Tiết 2) I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè chăm chỉ học tập hàng ngày
II.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
KN quản lý thời gian học tập của bản thân
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
ND – TL Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra
2-3’
2.Bài mới
HĐ
1:Đóng vai
7 – 8’
HĐ 2:
Thảo luận
nhóm 7-8’
HĐ 3:Phân
tích tiểu
phẩm:
-Gọi HS trả lời câu hỏi
-Thế nào là chăm chỉ học tập?
-Chăm chỉ học tập mang lợi ích gì?
-Nhận xét, đánh giá
-Dẫn dắt ghi tên bài Bài 5:Yêu cầu
-Chia lớp thành 10 nhóm
-Yêu cầu HS:
Bài tập 6.Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
-Nêu tiểu phẩm:Trong giờ ra chơi:Bạn An cắm cúi làm bài tập.Bạn Bình thấy vậy liền bảo
“Saop cậu không ra mà chơi làm
gì vậy”? “An trả lời:Mình làm bài tập để xem ti vicho thoả
-2 HS trả lời câu hỏi
2 HS đọc
-Các nhóm thảoluận, đóngvai Nhận xét, đánh giá
-Thảo luận -Cho ý kiến -Tán thành 1,4
-Không tán thành 2,3 -Nêu lí do
-Làm bài -Đọc tiểu phẩm
Trang 33.Củng cố
– dặn dò:
2 – 3’
thích”.Bình nói với cả lớp: “Các bạn ơi, đây có phải là chăm chỉ học tập không nhỉ?”
-Yêu cầu HS đóng vai theo tiểu phẩm
-Làm bài trong giờ ra choi có phải là chăm chỉ không?Vì sao?
-Em sẽ khuyên bậnn thế nào?
KL:Chăm chỉ học tập…Quyền học tập của mình
-Cho HS đọc ghi nhớ -Các em thực hiện học tập chăm chỉ như thế nào?
-Nhận xét, đánh giá
-Dặn HS
Vài nhóm HS đóng vai
-Không phải làm chăm chỉ vì giờ nào việc nấy
-Vài HS nêu
-4HS đọc
-Nêu
-Thực hiện theo bài học
Trang 4Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết) Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I.MỤC TIÊU:
- Ngắt ,nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu,giữa các cụm từ rõ ý;bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu ND: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu,sự quan tâm tới ông bà.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Xác định giá trị
- Tư duy sáng tạo
- Thể hiện sự cảm thông
- Ra quyết định
III.ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
IV.CÁCH TIẾN HÀNH:
1.Gới thiệu
1 – 2’
2.Luyện đọc
30’
-Các em đã học mấy chủ điểm -Chủ điểm 5 là gì?
-Giới thiệu bài
-Đọc mẫu – giọng đọc vui -HD luyện đọc
-Theo dõi ghi từ HS đọc sai -HD đọc các câu dài
-Nêu yêu cầu đọc nhóm
4 chủ điểm -Chủ điểm ông bà – Quan sát tranh về chủ điểm
-Nhắc lại tên bài học
-Theo dõi đọc thầm theo
-Luyện đọc từng câu
-Phát âm từ khó -Luyện đọc -Nối tiếp nhau đọc từng đoạn -Giải nghĩa từ mới
-Luyện đọc trong nhóm 4
-Đại diện các nhóm thi đọc -Bình xét – cá nhân nhóm
Trang 53.Tìm hiểu
bài 19 – 20’
4.Luyện đọc
lại 10 – 12’
5.Củng cố –
dặn dò
3 – 4’
-yêu cầu đọc thầm
-Bé Hà có sáng kiến gì?
Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông bà?
-Các thầy cô có ngày lễ gì?
-Chia nhóm nêu yêu cầu
-Bé Hà trong câu chuyện là cô bé như thế nào?
-Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức ngày “ông bà”?
-Các em học được gì ở Hà?
-Các em đã làm gì để tỏ lòng kính yêu ông bà?
-Tổ chức cho HS đọc bài theo vai
-Qua bài học muốn nhắc nhở
em điều gì?
-Ngày 1/10 là ngày quốc tế người cao tuổi
-Nhận xét giờ học
đọc tốt
-Thực hiện
-Tổ chức ngày lễ cho ông bà -Vì Hà có ngày 1/6; mẹ có ngày 8/3 bố là công nhân có ngày 1/5
-Nêu ý nghĩa các ngày 1/5, 1/6, 8/3
-Ngày 20/11
-Thảo luận nhóm
-Nhóm nêu 1 nêu câu hỏi – nhóm 2 trả lời
+ Hai bố con chọn ngày làm lễ cho ông bà? Vì sao?
-Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
-Ai đã gỡ rối cho bé Hà? -Hà đã tặng ông bà món quà gì?
-Món quà của Hà có được ông bà thích không?
-Nhận xét
-Bé ngoan, nhiều sáng kiến kính yêu ông bà
-Vì bé Hà rất yêu ông bà
-Nêu
Nêu
-Đọc bài trong nhóm
2-3 nhóm đọc
-Nhận xét
-Quan tâm đến ông bà, kính yêu ông bà
Trang 6-Dặn HS -Về nhà thực hiện theo bài
học
Môn: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP.
I.MỤC TIÊU:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b; a+ x =b (với a,b là các số không quá hai chữ số)
- Biết giải bài toán có một phép trừ
II.CÁCH TIẾN HÀNH:
1.Kiểm tra
3’
2.Bài mới
HĐ 2: Củng
cố về phép trừ
10 trừ đi một
-Yêu cầu
-Nhận xét đánh giá
-Dẫn dắt – ghi tên bài
Bài 1:
Bài 2: Nêu yêu cầu thảo luận
-Làm bảng con, 2 hs lên bảng làm bài theo yêu cầu
x + 13 = 25
36 + x = 48 -2HS nêu cách tìm số hạng
-Làm bảng con
x + 8 = 10 x + 7 = 10
x = 10 – 8 x = 10 – 7
x = 2 x = 2 -Nhắc lại cách tìm số hạng trong một tổng
-Thảo luận theo cặp
-Vài cặp nêu kết quả
9 + 1 = 10 8 = 2 = 10 3 + 7=10
Trang 710 – 12’
HĐ 3: Giải bài
toán
8 – 10’
HĐ 4:Làm
quen với bài
tập trắc
nghiệm 5’
3.Củng cố –
dặn dò
Bài 3: Yêu cầu làm bảng con.(HS khá giỏi làm)
Bài 4:
-Yêu cầu làm bài
-Nhận xét xét dặn dò
-Dặn dò:
10 - 9=1 10 –2 =8 10 –3 = 7
10 – 1 =9 10-8 = 2 10 –7=3
10 – 1 –2 = 7 10 – 3 – 4= 3
10 – 3 = 7 10 – 7 = 3
19 – 3 – 5 =11 19 – 8 =11 -2HS đọc
-Tự nêu câu hỏi tìm hiểu bài -Giải vở
Có số quả quýt là
45 – 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả -Đổi vở chấm -Làm bảng con
x + 5 = 5 A x = 5
B x = 10
C x = 0 -3 – 4 HS nhắc lại
-Về nhà làm lại bài tập vào vở bài tập toán
Trang 8Môn: Thể dục Bài:Kiểm tra bài thể dục phát triển chung.
I.Mục tiêu
- Kiểm tra bài thể dục phát triển chung- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
II.Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi, bàn ghế
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
-Chuyển đội hình hàng ngang và yêu cầu
HS điểm số 1- 2, 1- 2 : Ôn bài thể dục
-Trò chơi làm theo hiệu lệnh
B.Phần cơ bản
1)Kiểm tra bài thể dục phát triển chung
-ND: Thực hiện 8 động tác của bài thể
dục phát triển chung
-Kiểm tra theo đợt, mỗi đợt 4 em thực
5 – 8’
3 – 5’
Trang 940 8
hiện
-Cách đáng giá
+Hoàn thành: Thuộc bài, các động tác
tương đối chính xác hoàn chỉnh
+Chưa hoàn thành: Không thuộc bài,
thực hiện sai 3 động tác trở lên
2)Đi đều theo 4 hàng dọc
-Cả lớp thực hiện
-Các tổ thực hiện theo hình thức thi đua
C.Phần kết thúc
-Đứng vỗ tay và hát
-Cúi người, nhảy thả lỏng
-Trò chơi có chúng em
-Nhận xét công bố kết quả
-Hệ thống bài – nhắc về ôn bài
5 – 6’
5 – 6’
Môn: TOÁN
Bài: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục ,số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
II ĐỒ DÙNG.
- 4 bó que tính mỗi bó 10 que
III.CÁCH TIẾN HÀNH.
1.Kiểm tra 3’
2.Bài mới
HĐ 1: Giới
thiệu cách
thực hiện
phép trừ 40 –
8
12 – 15’
-Nhận xét
-Giới thiệu cách thực hiện
-Lấy 4 bó 40 mươi que tính tách 10 que rời và lấy 8 que còn 2 que 4 chục lấy một chục còn 3 chục gộp với 2=32
-HD thực hiện theo cột dọc
-Làm bảng con
x + 4 = 10 x + 5 = 15 -nêu cách tìm số hạng chưa biết
-Thực hiện theo các thao tác của GV
-Nêu: 40 – 8 = 32
0 không trừ được 8 ta lấy 10 trừ 8 bằng 2 viết 2
Trang 1080 17 63
30
11 19
80
54 26
60 9 51
50
5 45
90
2 88
40 18 22
HĐ 2: Thực
hành
13 – 15’
Bài 3: Giải
toán
3.Củng cố
dặn dò 2’
-Giới thiệu phép trừ 40 –18
HD thực hiện trên que tính
Bài 1: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
4 lấy 1 còn 3 viết 3
-Làm bảng con
-Thực hiện trên que tính
-Đặt tính vào bảng con
0 không trừ được 8 ta lấy 10 trừ 8 bằng 2 viết 2
1 thêm 1 = 2, 4 trừ 2 = 2, viết 2
-Làm bảng con
-Làm bảng con
x + 9 = 30 5 + x = 20 x+19=60
x = 30 – 9 x = 20 –5 x = 60–19 x= 22 x = 15 x=41
-2HS đọc bài
-Giải vào vở
Còn lại số que tính
20 – 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính
-Về nhà làm bài tập
Trang 11Môn: KỂ CHUYỆN
Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I.MỤC TIÊU:
Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
II CÁCH TIẾN HÀNH:
HĐ 1: Kể từng
đoạn dựa vào ý
chính của câu
chuyện 20’
Giới thiệu bài -Ghi các ý chính lên bảng
a) Đoạn 1:Chọn ngày lễ
-Bé Hà vốn là cô bé như thế nào?
-Bé Hà có sáng kiến gì?
-Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ ông bà?
-2Bố con chọn ngày nào làm lễ?
2 – 3 HS đọc lại
-Vốn là cô bé có nhiều sáng kiến
-Chọn ngày lễ, mừng ông bà -Vì bé Hà, bố, mẹ đều có ngày lễ
-Ngày lập đông
-2HS kể lại
Trang 12HĐ 2: Kể toàn
bộ câu chuyện
10’
3.Củng cố dặn
dò 2 – 3’
b)Bí mật của 2 bố con
c) Đoạn 3: Niềm vui của ông bà
-Bà nói gì khi các cháu đến thăm?
-Ông thích món quà gì?
-Chia nhóm và nêu yêu cầu
-Tổ chức
-Còn thời gian cho HS kể theo vai
-nhận xét tiết học
– dặn dò
-1 –2 HS kể lại đoạn 2
-Con cháu … trăm tuổi
-Là chùm điểm 10 của bé Hà -2HS kể lại
-Kể trong nhóm -Các nhóm đại diện lên kể -Nhận xét
-3Nhóm lên kể 3 đoạn -3 Nhóm thi kể
-3HS kể toàn bộ câu chuyện -Bình chọn nhóm kể hay, đúng cử chỉ điệu bộ
-4HS kể lại
-Về nhà tập kể cho người thân nghe
Môn: CHÍNH TẢ (Tập chép)
Bài: NGÀY LỄ.
I.MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác,trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ
- Làm đúng bài tập 2;BT3 a/b
II.ĐỒ DÙNG:
- Chép sẵn bài chép,
- Vở tập chép, Vở BTTV, phấn, bút,…
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
HĐ 1: HD tập
chép
18 – 20’
Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài viết
Chỉ tên các ngày lễ trong bài
-Trong bài có những tên riêng nào, viết như thế nào?
-2 –3 HS đọc lại bài
-Quốc Tế, Phụ nữ, Lao động, Ngày quốc tế thiếu nhi
-Ngày quốc tế người cao tuổi -Viết chữ cái đầu tên riêng
Trang 13HĐ 2: Làm bài
tập 8 – 10’
3.Củng cố dặn
dò 2’
-Theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết
-Đọc lại bài
-Chữa lỗi cho HS
-Chấm một số bài
Bài 2:
-Khi nào các em điền k?
Bài 3:
-Bài yêu cầu điền gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
các ngày lễ
-Phân tích và viết bảng con các tên riêng
-Nhìn và viết bài vào vở
-Đổi vở soát lỗi
-Chữa bài
-2HS đọc
-Đi với I, e, ê điền k
-Làm bài tập vào vở
Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh
-2HS đọc bài
-Điền l/n, nghỉ, nghĩ
-Làm bài tập vào vở
+lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan
+ nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
-Về nhà viết lại bài nếu sai 3 lỗi
Trang 14Môn: THỦ CÔNG
Bài: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI.(T2)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui.Các nếp gấp tương đối phẳng,thẳng
II ĐỒ DÙNG:
- Quy trình gấp gấp thuyền phẳng đáy có mui, vật mẫu, giấu màu
- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Kiểm tra
2 – 3’ -Nêu các bước gấp truyền
phẳng đáy có mui?
-Nhận xét đánh giá
-2HS thực hiện gấp thuyền
- Nêu
Trang 152.Bài mới.
HĐ 1: Củng cố
lại cách gấp
truyền 8 – 10’
HĐ 2: Thực hành
15 – 18’
3.Củng cố - dặn
dò 3 –5’
-Dẫn dắt ghi tê bài
-Treo quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui
-Yêu cầu
-Theo dõi và giúp đỡ -HD trang trí sản phẩm
-Cùng hs nhận xét đánh giá
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát
-Nhắc lại quy trình các bước và thao tác thực hiện gấp thuyền phẳng đáy có mui
-Thực hành theo cá nhân
-Trình bày sản phẩm theo nhóm Dán thuyền
-Ôn lại các cách gấp các sản phẩm đã học và chuẩn bị giấy, kéo, hồ dán, …
Môn: TẬP ĐỌC
Bài: BƯU THIẾP.
I.MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu,giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp,cách viết bưu thiếp,phong bì thư (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
- Mỗi HS mang một bưu thiếp
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1.Kiểm tra
2’ -Kiểm tra bài sáng kiến của bé Hà 3HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
Trang 162.Bài mới.
Luyện đọc
10 – 12’
HĐ 2: Tìm
hiểu bài
18 – 20’
-Nhận xét đánh giá
-Dẫn dắt ghi tên bài học Đọc mẫu và HD đọc
-2Bưu thiếp đầu đọc với giọng tình cảm, nhẹ nhàng
-Phong bì thư đọc rõ ràng, mạch lạc
-Đọc lại lần 2
HD đọc câu
-Yêu cầu
-Chia nhóm và nêu yêu cầu đọc nhóm
-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
-Gửi để làm gì?
-yêu cầu đọc bưu thiếp 2
-Bưu thiếp 2 là của ai gửi cho ai?
-Để làm gì?
-Bưu thiếp dùng để làm gì?
-Yêu cầu đọc câu hỏi 4
-Em hiểu thế nào là chúc thọ?
-Khi viết bưu thiếp cần viết như thế nào?
-yêu cầu đọc phong bì thư
-HD cách viết phong bì thư: Cần ghi rõ người gửi, người nhận, đúng địa chỉ
-Nhắc lại tên bài học
-Theo dõi
-Nhẩm theo
Nối tiếp nhau đọc
-Phát âm từ khó
-Giải nghĩa từ bưu thiếp
+ Nhân tiện một dịp nào đó như tết, sinh nhật, lễ hội … -Luyện đọc trong nhóm
-Mỗi nhóm cử 3 HS thi đọc -Nhận xét
-Cháu gửi cho ông bà
Chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
2 HS đọc
-Của ông bà gửi cho cháu -Ông bà đã nhận được bưu thiếp và chúc mừng
-Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo, báo tin …
-2HS đọc
-Chúc thọ như mừng sinh nhật (thọ là trên 70 tuổi)
-Ngắn gọn đúng nội dung 2HS đọc
-Thực hành viết bưu thiếp phong bì
Trang 173.Củng cố
-Dặn dò 2’
-Nhận xét – dặn dò
-Nhiều HS đọc bài
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG,DẤU CHẤM,DẤU CHẤM HỎI.
I MỤC TIÊU:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình , họ hàng (BT1,BT2);xếp đúng từ ngữ chỉ người trong gia đình,họ hàng mà em biết vào hai nhóm họ nội, họ ngoại (BT3)
- Điền đúng dấu chấm , dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ tróng (BT4)
II ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập
III CÁCH TIẾN HÀNH
Trang 18Họ nội Họ ngoại ông nội, bà
nội, chú, bác, cô, …
ông ngoại, bà ngoại, cậu, mợ, …
HĐ 1: Từ ngữ
về họ hàng
18 – 20’
Bài 1,2
Bài 3
HĐ 2: Dấu
chấm, dấu
chấm hỏi
8 – 10’
-Giới thiệu bài
-Gia đình em gồm có những
ai hãy kể tên?
-Ngoài những từ có trong bài
em hãy kể những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết?
-Họ nội là những anh em thuộc gia đình bên bố
-Họ ngoại là những anh em thuộc gia đình bên mẹ
-Chia thành 2 nhóm
-Khi nào dùng dấu chấm?
-Khi nào dùng dấu chấm hỏi?
-Sau dấu chấm viết như thế nào?
-Câu chuyện buồn cười ở chỗ
-Nhắc lại tên bài học
-Nối tiếp kể
-2HS đọc yêu cầu bài tập -Mở câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà và nêu tên các từ chỉ người trong gia đình Hà -Nêu
-Nối tiếp nhau kể: Ông bà, chú bác, cô, gì, thím, cậu mợ, cháu, …
-2HS đọc yêu cầu bài tập -Vài Hs nêu từ về họ nội, họ ngoại
-Các nhóm thi đua Mỗi hs chỉ được lên viết một từ
-Nhận xét -Viết vào vở bài tập
2HS đọc yêu cầu bài tập
-Viết hết câu ghi dấu chấm -Cuối câu hỏi ghi dấu chấm hỏi
-Viết hoa
-Làm bài tập vào vở
-Vài HS đọc bài
-Nam xin lỗi ông bà vì chữ