Giới thiệu bài: trụ 2.2.Hướng dẫn làm bài: + Người đầu tiên đặt chân lên mặt Bài 1: Miệng trăng - Gọi 1 HS đọc yêu cầu + Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ - Bài vươn tới các vì sao gồm [r]
Trang 1Tuần 34
Thứ năm ngày 02 tháng 5 năm 2013
( Học bài thứ hai) Tiết 1: Hoạt động tập thể
Tập trung toàn trường
Tiết 2 + 3 :Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 91-92: SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I Mục đích yêu cầu
A Tập đọc
- Đọc đúng, rừ ràng, rành mạch bài văn, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấucâuvà giữa các
cụm từ dài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội.Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK)
* HSKT: Luyện đọc 1-2 câu, 1 đoạn theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Gv: tranh minh họa truyện, bảng phụ
- Hs: SGK, vở
- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- 2 HS đọc bài: Mặt trời xanh của tôi
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu:
2.2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu.
- Giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa
từ khó.
* Đọc từng câu
*Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia thành mấy đoạn?
+ Đọc lần 1: Hướng dẫn đọc câu dài
+ Đọc lần 2: Hướng dẫn giải nghĩa từ
khó trong SGK
* Đọc từng đoạn trong nhóm
*Đọc đồng thanh
2.3.Tìm hiểu bài:
* Đọc lại bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi HS đọc tiếp nối mỗi em đọc 1 câu
- Bài chia thành 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
- Từ khi có cây thuốc quý,/ Cuội cứu sống được rất nhiều người.// Một lần Cuội cứu sống được con một phú ông, / được phú ông gả cô gái ấy cho //
- Đọc trong nhóm 3
- Cả lớp đọc bài
Trang 2- Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây
thuốc quý ?
- Chú Cuội dùng cây thuốc quý vào việc
gì ?
- Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ
chú Cuội ?
- Vì sao chú Cuội phải lên cung trăng ?
- Em tưởng tượng chú Cuội sống trên
cung trăng như thế nào ?
- Nếu cuộc sống ở một nơi sung sướng
nhưng xa người thân, không được làm
việc mình yêu thích, em có thấy sung
sướng không ?
- Nêu nội dung của bài?
2.4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Chia nhóm
* Tổ chức thi đọc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- 1 HS đọc toàn bộ bài
2.5.Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu: Yêu cầu HS đọc
phần kể chuyện trang 132
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
- GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý nội
dung truyện
- Đoạn 1 gồm có những nội dung gì ?
- Đoạn 2 gồm có những chi tiết nào?
- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng cây thuốc nên Cuội phát hiện ra cây thuốc cây thuốc quý
- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người Trong đó có con gái của phú ông,
và Cuội được phú ông gả cho
- Vợ cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên Cuội nặn 1 bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt
lá thuốc Vợ Cuội sống từ đó nhưng mắc chứng hay quên
- Vợ Cuội quên lời chồng dặn nên đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây thuốc lừng lững bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc
cứ bay lên đưa Cuội đến tận cung trăng
a, Sống trên cung trăng chú Cuội rất buồn
vì nhớ nhà Trong tranh chú Cuội ngồi bó gối vẻ mặt rầu rĩ
b, Chú Cuội sống trên cung trăng rất khổ
vì mọi thứ trên mặt trăng khác trái đất Chú cảm thấy cô đơn vì nhớ trái đất
- HS tự do phát biểu
* Nội dung : Tình nghĩa thủy chung , tấm
lòng nhân hậu của chú Cuội.Giải thích các hiện tượng thiên nhiên ( hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm và mơ ước bay lêm mặt trăng của loài người
- HS đọc bài trong nhóm 3
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Cây thuốc quý
- Chàng tiều phu gặp hổ phát hiện ra cây thuốc quý
- Vợ chồng chú Cuội
Trang 3- Đoạn 3 gồm có những nội dung gì ?
- Từng cặp HS kể
- Kể trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
+ Cứu người, lấy vợ, tai nạn bất ngờ + Theo cây thuốc lên trời
+ Chú Cuội ngồi bên gốc cây
HS kể trong nhóm đôi
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- 3 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn truyện trước lớp
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
Tiết 4 : Toán
Tiết 166: ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T3)
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 100000
- Giải được bài toán bằng hai phép tính
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Phiếu bài tập + Bảng nhóm
- Hs: vở, bảng
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- HS lên bảng: Tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện nhất:
7000 + 8000 + 3000 + 2000
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu:
2.2 Luyện tập:
* Hoạt động 1: Củng cố cách cộng,
trừ, nhân, chia nhẩm
Bài 1: Bảng lớp + Phiếu bài tập
- Bài yêu cầu gì ?
- Nhận xét, chữa bài
* Hoạt động 2: Củng cố cách cộng,
trừ, nhân, chia viết
Bài 2: Bảng lớp + Phiếu bài tập
- Bài yêu cầu gì ?
- Tính nhẩm
a, 3000 + 2000 x 2 = 3000 + 4000 = 7000
(3000 + 2000) x 2 = 5000 x 2 = 10000
b, 14000 - 8000 : 2 = 14000 - 4000 = 10000
(14000 - 8000) : 2 = 6000 : 2 = 3000
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con
6000 5200
998
18348 6
3058
7975 25
8000
22996 4 5749
Trang 4- Nhận xét, chữa bài
* Hoạt động 3: Củng cố cách giải
bài toán bằng hai phép tính
Bài 3:Bảng lớp + Phiếu bài tập
- HS đọc đề, phân tích, tóm tắt và
giải
+Bước 1: Tìm số lít dầu đã bán
+Bước 2: Tìm số dầu còn lại
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Bảng lớp + Phiếu bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách tìm chữ số còn thiếu
trong thành phần của phép nhân
- HSK- G làm thêm cột 3,4
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
8880 125 2934
5821
10000 4285 2191
3524
10712 4
27 2678
29999 5
5999 31
32
49 49
Tóm tắt:
6450l
Đã bán còn ? l
Giải
Số lít dầu đã bán là
6450 : 3 = 2150 (l)
Số lít dầu còn lại là
6450 - 2150 = 4300 (l) Đáp số: 4300l
26 21 689 4 7
x 3 4 x x 3
978 44 823 8
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
_
Thứ sáu ngày 03 tháng 5 năm 2013
( Học bài thứ ba) Tiết 1: Tự nhiê và xa hội
Tiết 67: BỀ MẶT LỤC ĐỊA
Giáo viên dạy: Trần Thi Huề _
8
7 4
2
Trang 5Tiết 2: Âm nhac
Tiết 34: ÔN TẬP VÀ BIỂU DIỄN BÀI HÁT
Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên
Tiết 3: Toán
Tiết 167: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I Mục tiêu
- Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đó học(độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam.)
- Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lượng đó học
* HSKT: Luyện làm bài tập 1,2 theo sự gúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Đồng hồ
- Hs: Bảng ,vở
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu:
2.2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Bảng nhóm + Phiếu bài tập
- Đọc yêu cầu
- HS đọc đề và tự làm
- Câu trả lời nào đúng ?
- Tại sao câu B đúng ?
- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn kém
nhau bao nhiêu lần ?
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Miệng
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc bài và làm nháp
- Gọi HS đọc bài của mình (giải thích cách
làm)
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: bảng nhóm + Phiếu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 2 HS lên bảng quay kim đồng hồ
theo đề bài hoặc dán kim phút vào đồng hồ
đã có kim chỉ giờ
- Học sinh lên chữa bài tập
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
7m3cm = ?
A 73 cm
B 703 cm
C 730cm
D 7003 cm Câu B
Đổi: 7m3cm = 703cm nên khoanh chữ B
- Hơn kém nhau 10 lần
- Hs nêu yêu cầu
- 3 HS đọc nối tiếp kết quả, mỗi em đọc 1 phần
a, Quả cam nặng bằng 2 quả cân và nặng 300g vì 200g +100g=300g
b, Quả đu đủ nặng bằng 2 quả cân và nặng 700g vì 500g + 200g = 700g
c, Quả đu đủ nặng hơn quả cam 500g - 100g = 400g
hoặc 700g - 300g = 400g
a 2 HS lên bảng, lớp vẽ thêm kim phút vào đồng hồ
- Thực hiện phép nhân: 5 x 3 =15 phút
Trang 6- Nhận xét phần làm của HS
- Muốn biết Lan đì từ nhà đến trường hết
bào nhiêu phút làm như thế nào ?
- Nhận xét, chữa bài
* Hoạt động 4:Củng cố cách làm tính với
đơn vị là tiền Việt Nam
Bài 4:Bảng lớp + phiếu bài tập
- Yêu cầu HS đọc đề tóm tắt và làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
vì lúc Lan ở nhà đi kim phút ở vạch ghi số 11 và lúc Lan đến trường kim phút ở vạch ghi số 2, có 3 khoảng mỗi khoảng là 5 phút nên thực hành phép nhân Vậy thời gian Lan đi từ nhà đến trường là hết 15 phút
- Hs đọc bài toán
Tóm tắt
Có: 2 tờ loại 2000 đồng Mua hết: 2700 đồng Còn lại: ? đồng
Bài giải
Sô tiền Bình có là
2000 x 2 = 4000 (đồng)
Số tiền Bình còn lại là
4000 - 2700 = 1300 (đồng) Đáp số : 1300 đồng
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
Tiết 3 : Chính tả (Nghe-viết)
Tiết 61: THÌ THẦM
I Mục đích yêu cầu
- Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Đọc và viết đúng tên một số nước ở Đông Nam Á(BT2)
- Làm đúng bài tập (3a)
* HSKT: Luyện nghe – viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Bảng phụ
- Hs: Vở , bảng con
- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra:
- 2 HS lên bảng viết: ngôi sao, lao xao,
xen kẽ, hoa sen
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu:
2.2.Hướng dẫn HS viết chính tả:
a.Trao đổi về nội dung đoạn viết
- GV đọc mẫu
- 2 HS đọc lại bài
- Bài thơ nhắc đến gió, lá cây, hoa, ong bướm, trời, sao
Trang 7- Bài thơ nhắc đến những con vật, sự vật
nào ?
- Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao ?
c Hướng dẫn trình bày
- Bài thơ có mấy khổ ? Cách trình bày ?
c Viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được
d Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
e Soát lỗi chấm bài
- Giáo viên đọc lại bài viết , phân từ
khó
- GV chấm khoảng 5 đến 7 bài
- Nhận xét, chữa lỗi
2.3 Hướng dẫn làm bài
Bài 2: Bảng con + Bảng lớp
- Đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các nước
- Lớp đọc đồng thanh
- Nêu cách viết ?
- Thái Lan là tên phiên âm Hán Việt nên
viết giống tên Việt Nam
- GV đọc tên các nước yêu cầu HS viết
theo
- Nhận xét chữ viết của HS
Bài 3a: Bảng lớp + vở
- Đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài
- Chốt lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Gió thì thầm với lá
- Hoa thì thầm với ong bướm
- Lá thì thầm với cây
- Trời thì thầm với sao
- Sao thì thầm với nhau
- 2 khổ, giữa các khổ thơ cách 1 dòng
- la, mênh ông, sao, im lặng
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS viết
- Đổi vở soát lỗi
- 1 HS lên bảng viết + lớp viết bảng con
* Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, Xin-ga-po
- Viết hoa chữ đầu tiên, giữa các chữ có gạch nối
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết vở
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm sgk
- 2 HS chữa bài
Lời giải
đằng trước, ở trên (là cái chân)
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
Trang 8Thứ hai ngày 04 tháng 5 năm 2013
( Học bài thứ tư) Tiết 1: Tập đọc
Tiết 93: MƯA
I Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng, rừ ràng, rành mạch bài văn, ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ,
khổ thơ
.- Hiểu nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả.(trả
lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)
* HSKT: Luyện đọc 1-2 khổ thơ theo sự hướng dãn cảu giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Gv: tranh minh họa, bảng phụ
- Hs: SGK, vở
- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- 3 HS kể chuyện:"Sự tích chú Cuội
cung trăng "
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b Hướng dẫn đọc hợp giải nghĩa từ khó
*Đọc từng dòng thơ
- Kết hợp sửa lỗi phát âm
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Đọc lần 1: Hướng dẫn đọc ngắt nhịp
+ Đọc lần 2: Giải nghĩa từ : lũ lượt, lật đật
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
*Đọc đồng thanh cả bài thơ
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Đọc lại bài
- Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa
trong bài thơ ?
- HS theo dõi đọc thầm
- HS tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Bài gồm 5 khổ thơ
- 5 HS đọc tiếp nói 5 khổ thơ Mây đen lũ lụt/
Kéo về chiều nay/
Mặt trời lật đật / Chui vào trong mây.//
- Đọc nhóm 5
- Lớp đọc đồng thanh: Giọng đọc vừa phải
- Khổ thơ 1: Tả cảnh trước cơn mưa: Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vào trong mây
- Khổ thơ 2, 3: Tả trận mưa dông đang xảy ra: Chớp mưa nặng hạt, cây lá xoè tay, hào hứng gió mát, gió hát giọng trầm giọng cao, sấm rền chạy trong mưa rào
- Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏ kim khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh
Trang 9- Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm
cúng như thế nào ?
->Mưa to gió lớn mọi người càng có dịp
ngồi cùng nhau đầm ấm bên bếp lửa
- Vì sao mọi người thương bác ếch ?
- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nhớ đến ai ?
- Nội dung bài nói lên điều gì?
2.4 Học thuộc lòng bài thơ:
- GV HD HS đọc nhấn giọng
- Hướng dẫn hs học thuộc 2-3 khổ thơ
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
khoai
- Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa
- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến những cô bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió mưa
* Nội dung: Cảnh trời mưa và sinh
hoạt gia đình đầm ấm trong ngày mưa
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ,
cả bài thơ
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 2: Toán
Tiết 168: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu
- Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng
- Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông
* HSKT: uyện làm bài tập , 2 theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Gv: Phiếu bài tập
- Hs: Bảng + Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: 2 HS lên bảng
- Đổi đơn vị đo độ dài:
3dm 4cm = 34 cm;
62cm = 6 dm 2cm;
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu:
2.2 Luyện tập:
* Hoạt động 1: Củng cố cách xác định
góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng
- Học sinh lê bảng
- Lớp theo dõi đọc thầm và làm nháp
- Trình bày miệng bài giải
Trang 10Bài 1:Nhóm đôi + Miệng
- HS đọc yêu cầu của bài
- Có mấy góc vuông ? Nêu tên đỉnh và
cạnh của mỗi góc vuông đó ?
- Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm
nào ?
- Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm
nào ?
- Xác định trung điểm của đoạn thẳng AE
và đoạn thẳng MN (tô đậm các trung điểm
đó trên hình vẽ)
- Nhận xét, chữa bài
* Hoạt động 2:Củng cố cách tính chu vi
hình tam giác
Bài 2 : Bảng lớp + Phiếu bài tập
- HS đọc bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét, chữa bài
* Hoạt động 3:Củng cố cách tính chu vi
hình chữ nhật, hìn vuông
Bài 3: Bảng lớp + Phiếu bài tập
- Gọi HS đọc đề, phân tích, tóm tắt và giải
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:Bảng lớp + phiếu bài tập
- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán
- Hình chữ nhật và hình vuông có cùng
chu vi
- Nhận xét, chữa bài
- Có 7 góc vuông:
+ Đỉnh A có cạnh AM, AE + Đỉnh E có cạnh EA, EN + Đỉnh M có cạnh MA, MB + Đỉnh C có cạnh CB, CD + Đỉnh N có cạnh ND, NE
- Là điểm C
- Là điểm N
- Hs đọc bài toán
Tóm tắt
Hình tam giác có độ dài các cạnh là:
35cm, 26cm, 40cm Chu vi hình tam giác: ? cm
Giải
Chu vi hình tam giác là
35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đáp số: 101 cm
Tóm tắt
Hình chữ nhật có Chiều dài: 125m Chiều rộng: 68m Chu vi: ? m
Giải
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(125 + 68) x 2 = 386 (m) Đáp số: 386m
Tóm tắt
Chiều dài: 60 m Chiều rộng: 40 m Cạnh hình vuông: ? m
Bài giải
Chu vi của hình chữ nhật là (60 + 40) x 2 = 200 (m) Cạnh của hình vuông là
200 : 4 = 50 (m)