Kiểm tra tập đọc: 1/4 số HS trong lớp + Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ đọc chuẩn bị + HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo quy đinh của phiếu - HS đọc [r]
Trang 1TUẦN 35
Thứ tư ngày 08 tháng 5 năm 2013 ( Học bài thứ hai – Tuần 35) Tiết 1: Tiếng việt
ÔN TẬP - KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (T1)
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 70 chữ/ phút)
trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 – 3 đoạn ( bài) thơ đã học ở học kỳ II
- Biết viết 1 bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội
( bài tập 2)
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu học thuộc lòng)
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu:
2.2 Kiểm tra tập đọc: 1/4 số HS
trong lớp
+ Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập
đọc
+ HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo quy
đinh của phiếu
+ GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
2.3 HD làm bài tập:
+ HS đọc yêu cầu của bài
+ Khi viết thông báo ta cần chú ý
những điểm gì ?
+ HS làm việc theo nhóm theo các gợi
ý sau
- Về nội dung: đủ theo mẫu trên bảng
lớp
- Về hình thức: cần đẹp, lạ mắt, hấp
dẫn
+GV gọi 1 vài nhóm lên trìn bày và
đọc thông báo
+Tuyên dương nhóm có bài đẹp
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ
chuẩn bị
- HS đọc và trả lời
- HS đọc thầm lại bài quảng cáo: Chương
trình xiếc đặc sắc
- Cần chú ý viết lời văn ngắn gọn, trang trí đẹp
- Hoạt động nhóm 4 Chương trình liên hoan văn nghệ Liên đội: Nguyễn Du
Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam Các tiết mục đặc sắc
Địa điểm:
Thời gian:
Lời mời:
Dán và thông báo, HS các nhóm theo dõi,
nhận xét bình chọn có bản thông báo viết đúng và trình bày hấp dẫn
- Nhắc lại nội dung ôn tập
Trang 2- Dặn: Chuẩn bị bài sau - Chú ý theo dõi.
_
Tiết 2 : Tiếng việt
ÔN TẬP - KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (T2)
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 70 chữ/ phút)
trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 – 3 đoạn ( bài) thơ đã học ở học kỳ II
- Tìm được một số từ ngữ về các chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật
( BT2)
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu học thuộc lòng) Bút dạ, giấy to, kẻ sẵn bảng
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu: Nêu
2.2 Kiểm tra tập đọc:
Tiến hành tương tự như tiết 1
2.3 HDHS làm bài tập
+ Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
Đại diện nhóm báo cáo, đọc bài
Chốt lời giải đúng
Tìm từ với bảo vệ Tể quốc
Tìm từ với Sáng tạo
Tìm từ với Nghệ thuật
5/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục ôn luyện
- 1 HS đọc yêu cầu sgk
2 HS đọc
- Từ ngữ cùng nghĩa với Tổ quốc: Đất nước, non sông, nước nhà
- Từ chỉ hoạt động của Tổ quốc: Canh gác, kiểm soát, bầu trời, tuần tra trên biển
- Từ chỉ trí thức: kĩ sư, bác sĩ, giáo sư, luật sư
- Từ chỉ hoạt động trí thức: Nghiên cứu khoa học, lập đồ án, khám bệnh, dạy học
- Từ chỉ những người hoạt động Nghệ thuật: Nhạc sĩ, ca sĩ, nhà thơ, nhà văn, đạo diễn
- Từ ngữ chỉ hoạt động Nghệ thuật: Ca hát, sáng tác, biểu diễn, đánh đàn, năng tượng, quay phim
Từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật: Âm nhạc, hội hoạ, văn học, kiến trúc
HS tự viết vào vở
Trang 3- Nhận xét giờ học.
_
Tiết 3: Toán
Tiết 171: ÔN LUYỆN VỀ GIẢI TOÁN (T2)
I Mục tiêu
* Giúp HS
- Rèn luyện kĩ năng giải toán Giải bài toán có lời văn và có liên quan rút về đơn vị
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho HS
II Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu
2.3 HDHS làm bài tập
Bài 1:
HS đọc bài
Yêu cầu HS tóm tắt và giải
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc bài, phân tích, tóm tắt
và giải
Củng cố bài toán giải bằng 2 phép tính
có kiên quan rút về đơn vị
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc bài, phân tích, tóm tắt
và giải
Nêu các bước giải
B1: Tìm số cốc trong một hộp
B2: Tìm số hộp đựng cốc
2 HS đọc, làm bài vào nháp- BL
Bài giải
Độ dài đoạn dây thứ nhất là:
9135 : 7 = 1305 (cm)
Độ dài đoạn dây thứ hai là: 9135- 1305 = 7830 (cm) Đáp số: 1305 cm
7830 cm
Tóm tắt
5 xe: 15700 kg
2 xe: ? kg
Giải Mỗi xe trở được số muối là:
15700 : 5 = 3140 (kg)
2 xe trở được số muối là
3140 2 = 6280 (kg) Đáp số: 6280 kg
- HS làm bài vào vở
Tóm tắt
42 cốc: 7 hộp
4572 cốc: ? hộp Bài giải
1 hộp đựng được số cốc là:
42 : 7 = 6 (cốc)
Trang 4Bài 4:
Bài yêu cầu gì ?
HS tự làm tồi chữa bài
GV chốt lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách giải bài toán có liên quan đến
rút về đơn vị?
- Nhận xét giờ học
Số hộp để đựng 4572 cái cốc là:
4572 : 6 = 762 (hộp) Đáp số: 762 hộp
1, 2 HS đọc, lớp theo dõi sgk
a, Khoanh vào C
b, Khoanh vào B
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
Thứ năm ngày 09 tháng 5 năm 2013 (Học bài thứ ba – Tuần 35) Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
Tiết 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề _
Tiết 2: Âm nhac
Tiết 35: ÔN TẬP VÀ BIỂU DIỄN BÀI HÁT
Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên
Tiết 3 : Toán
Tiết 172: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I Mục tiêu:
* Giúp HS củng cố, ôn tập về:
- Đọc viết các số có 5 chữ số
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức
- Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Xem đồng hồ (chính xác đến từng phút)
II Đồ dùng:
- Bảng phụ, phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu
2.2 Luyện tập:
Bài 1:
Bài yêu cầu gì ?
Viết các số
HS luyện viết bảng con - BL
a, 76245 b, 51807
c, 90900 d, 22002
Trang 5Bài 2:
Bài yêu cầu gì ?
GV cho HS làm bảng con
Bài 3:
+Yêu cầu HS quan sát trả lời
Đồng hồ chỉ mấy giờ
Bài 4:
Bài yêu cầu gì ?
Nêu cách thực hiện?
Củng cố cách tính giá trị biểu thức
Bài 5:
Tóm tắt
5 đôi dép: 92500 đồng
3 đôi dép: ? đồng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
1-2 HS đọc các số Đặt tính rồi tính – HS nêu cách đặt tính
53867 29580
24287
53427 24935
78362
13524 3
4508
34625 5
46 6925 12
25 0
HS quan sát và trả lời
A 10 giờ 18 phút
B 1 giờ 50 phút hoặc 2 giờ kém 10 phút
C 6 giờ 34 phút hoặc 7 giờ kém 26 phút
Tính
2 HS lên bảng giải Lớp làm bài vào vở
a, (9 + 6) 4 = 15 4 = 60
9 + 6 4 = 9 + 24 = 33
b, 28 + 21 : 7 = 28 + 3 = 31 (28 + 21) : 7 = 49 : 7 = 7
HS đọc bài tóm tắt và giải vào vở Giải
Giá tiền mỗi đôi dép là
92500 : 5 = 18500 (đồng)
3 đôi dép phải trả số tiền là
18500 3 = 55500 (đồng) Đáp số: 55500 đồng
_
Tiết 4: Tiếng việt
ÔN TẬP - KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (T3)
I Mục đích yêu cầu:
1, Kiểm tra lấy điểm đọc: Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông
các bài tập đọc đã học từ đầu học kì 2 của lớp 3 (phiên âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70
chữ/1 phút) biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Kết hợp kĩ năng đọc, hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Trang 62, Rèn kĩ năng đọc chính tả
- Nghe viết lại chính xác trình bày đúng bài thơ viết theo thể lục bát (nghệ nhân Bát Tràng)
II Đồ dùng:
- Phiếu viết từng bài tập đọc trong sách tiếng Việt 3 tập 2
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu:
2.2 Kiểm tra đọc:
Thực hiện như tiết 1
2.3 Luyện tập:
Bài 2:
Nghe viết bài: Nghệ nhân Bát Tràng
a Tìm hiểu nội dung
GV đọc bài 1 lần
Gọi Hs đọc phần chú giải
Dưới ngòi bút của nghệ nhân Bát
Tràng những cảnh đẹp nào đã hiện ra
?
b, Hướng dẫn cách trình bày
Bài viết theo thể thơ nào ?
Cách trình bày thể thơ này như thế
nào ?
Những chữ nào phải viết hoa ?
c, Hướng dẫn viết từ khó
Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết
chính tả
Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm
được
d, Viết bài
e, Soát lỗi
g, Chấm bài
Thu một số bài để chấm
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhắc lại nội dung ôn tập
- Nhận xét, dặn dò học sinh
1/4 HS trong lớp
Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
1 HS đọc, lớp theo dõi Các cảnh đẹp hiện ra là: sắc hoa, cánh cò bay dồn dập, luỹ tre, cây đa, con đò, lá trúc, trái mơ, quả bòng, mưa rơi, Hồ Tây
Thể thơ lục bát Dòng 6 chữ viết cách lề vở 2 ô li Dòng 8 chữ viết cách lề vở 1 ô li Các chữ đầu dòng viết hoa
Những chữ đầu dòng phải viết hoa và tên riêng: Hồ Tây, Bát Tràng
Cao lanh, bay lả bay la, luỹ tre, tròn trĩnh, nghiêng
HS viết
Nghe đọc viết vào vở Đổi vở soát lỗi
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập
_
Trang 7Thứ sáu ngày 10 tháng 5 năm 2013 (Học bài thứ tư – Tuần 35) Tiết 1: Tiếng việt
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA ( tiết 4 )
I Mục đích, yêu cầu
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được một câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2-3 đoạn bài thơ đã học ở HK II
- Nhận biết các tữ ngữ thể hiện sự nhân hoá, các cách nhân hoá
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Tranh minh hoạ: Cua càng thổi xôi (SGK)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài dạy:
- Kiểm tra tập đọc
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu nội
dung bài đọc
- GV và HS nhận xét, cho điểm
HĐ2 Làm bài tập:
Bài tập1 Viết tên các con vật có trong
bài: Mè hoa lượn sóng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: cá
mè cá chép, con ép, con cua
Bài tập 2 Đọc bài thơ sau và trả lời câu
hỏi
H: Trong bài có những con vật nào?
a Trong bài thơ, mỗi con vật được nhân
hoá nhờ những từ ngữ nào?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
b Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Ôn bài ở nhà
- Một số HS lên bốc thăm, chuẩn bị trước bài 2 phút Thực hiện theo yêu cầu của thăm
- Trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài đọc
+ Nêu yêu cầu BT, HS tự làm vào vở
- 1HS lên chữa bài, HS khác nêu miệng, nhận xét
+ 1HS nêu yêu cầu của BT, quan sát tranh minh hoạ bài thơ
- Đọc thầm bài thơ
+ Cua càng, Tép, ốc, Tôm, Sam, Còng,
Dã Tràng
- Đọc thầm, trao đổi theo cặp, làm bài vào vở Lần lượt các HS lên chữa bài, lớp nhận xét
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý heo dõi
Trang 8Tiết 3: Toán
Bài 173: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Biết tìm số liền trước của một số, số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số
- Biết cộng, trừ, nhân, chia và giải toán bằng hai phép tính
- Đọc và biết phân tích số liệu của bảng thống kê số liệu đơn giản
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ Nêu cách tìm số liền trước?
Nhận xét chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Nhận xét chữa bài
Bài 3
Gọi HS đọc bài toán
Thu 1 số bài chấm=> Nhận xét bài
làm
Bài 4
Gọi HS đọc yêu cầu
a, Mỗi cột của bảng trên cho biết
những gì?
+Bài tập củng cố đọc số liêu trên
bảng thống kê
3 Củng cố – Dặn dò
- Củng cố nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Chú ý theo dõi
1 HS đọc 2HS làm BL- Lớp làm BC a.8269; 35460; 9999
b D
- HS nêu cách đặt tính, cách tính
12065 3936
8129
45426 3728
49154
18420 4
4605
2918 9
21 370 08 8
HS đọc và làm bài vào vở
Bài giải
Số bút chì đã bán la:
840 : 8 = 105 ( bút chì ) Còn lại số bút chì là:
840 – 105 = 735( bút chì ) Đáp số: 735( bút chì )
- HS quan sát bảng thống kê trả lời câu hỏi
Tên người mua
Búp bê
12000đ
ô tô
2000đ
Máy bay
6000đ
Số tiền phải trả
a, Tên người mua, giá từng sản phẩm
b,
- Nhắc lại nội dung bài
Trang 9- Chú ý theo dõi.
_
Tiết 3: Mĩ Thuật
Tiết 35: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Giáo viên dạy: Hạ Thị Tuyết Lan
Tiết 4: Đạo đức
Tiết 35: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Thúy Ngọc _
Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2013 (Học bài thứ năm – Tuần 35) Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
Tiết 70: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề _
Tiết 2: Tiếng Anh
Tiết 54: FINAL TEST ENGLISH II
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Luân _
Tiết 3 : Toán
Tiết 174: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 3)
I Mục tiêu
- Ôn tập hệ thống các kiến thức đã học về phép nhân, chia ; tính giá trị biểu thức Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Củng cố cách tìm chu vi hình vuông, hình chữ nhật, giải bài toán về tìm một phần mấy của một số
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
HS lên bảng đặt tính và tính: 103 7;
540 4; 672 7
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu:
2.2 HD giải bài tập:
Bài 1:
Bài yêu cầu gì ?
Củng cố Tìm thành phần chưa biết của
phép tính
1 HS nêu
HS Làm bài trên BL- BC
x 2 = 9238 x : 5 = 2005
x = 9238 : 2 x = 2005 5
- 2 HS đọc
4035 8 18752 3 25704 5
03 504 07 6250 07 514
35 15 20
5 02 04
Trang 10Bài 2:
Đọc yêu cầu bài
Gọi 3 HS lên bảng , lớp làm vào vở
Củng cố nhân, chia số có 5 chữ số cho
số có 1 chữ số
Bài 3:
HS đọc bài
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
HS tóm tắt và giải
Củng cố bài toán tính chu vi hình chữ
nhật
Bài 4:
Phân tích, tóm tắt và giải
Củng cố bài toán tìm một phần mấy của
một số
Bài 5:
Gọi 3 HS lên bảng giải
Lớp giải bài vào vở
Củng cố cách tính giá trị biểu thức
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhắc lại nội dung luyện tập
- Nhận xét giờ học
Lớp đọc thầm Tìm hiểu bài toán
Tóm tắt Chiều dài: 100m Chiều rộng: 60m Chu vi: ?m
Bài giải Chu vi của vườn cây ăn qủa hình chữ nhật là:
(100 + 60) x 2 = 320 (m) Đáp số: 320 m
2 HS dọc bài toán
Tóm tắt Cuộn vải dài: 81m
Đã cắt: 1/3 cuộn Còn lại: ? m
Giải C1 Số mét vải đã cắt là
81 : 3 = 27 (m)
Số mét vải còn lại là
81 – 27 = 54 (m) Đáp số: 54m Tính giá trị của biểu thức
25 2 + 30 = 50 + 30 = 80
75 + 15 2 = 75 + 30 = 105
70 + 30 : 3 = 70 + 10 = 80
- Học sinh nhắc lại nội dung luyện tập
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 4 : Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (tiết 5)
I Mục tiêu
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 70 tiếng/phút); tra lời được một câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2-3 đoạn bài thơ đã học ở HK II
- Nghe kể được câu chuyện: Bốn cẳng và sáu cẳng.
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
Trang 11- Tranh minh hoạ chuyện vui Bốn cẳng và sáu cẳng trong SGK.
- 3 câu hỏi gợi ý kể truyện viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1.Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
2 Hướng dẫn ôn tập
HĐ1 Ôn tập đọc
Bài 1:
- GV nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu
nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
(Với HS chưa thuộc, GV cho HS ôn
lại
HĐ2 Rèn kĩ năng nói
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và các câu hỏi
gợi ý
- GV kể chuyện lần 1
- Hỏi: + Chú lính được cấp ngựa để
làm gì?
+ Chú đã sử dụng con ngựa như
thế nào?
- Vì sao chú cho rằng chạy bộ nhanh
hơn cưỡi ngựa?
- GV viết nhanh các câu trả lời của
HS lên bảng theo ý tóm tắt
- GV kể chuyện lần 2
- Yêu cầu HS tập kể trong nhóm, GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS kể chuyện Cho điểm những
HS kể tốt
3.Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Truyện này buồn cười ở
điểm nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện và
chuẩn bị bài sau
- Một số HS lên bốc thăm, chuẩn bị trước bài 2 phút Thực hiện theo yêu cầu của thăm
- Trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài đọc
- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS theo dõi
- Chú lính được cấp ngựa để đi làm một công việc khẩn cấp
- Chú dắt ngựa chạy ra đường nhưng không cưỡi mà cứ đánh ngựa rồi cắm cổ chạy theo
- Vì chú nghĩ rằng ngựa có bốn cẳng, nếu chú cùng chạy bộ với ngựa thì sẽ thêm được hai cẳng nữa thành 6 cẳng, tốc độ sẽ nhanh hơn
- HS theo dõi
- HS tập kể trong nhóm
- Các nhóm thi kể Mỗi nhóm cử 1 HS thi
kể
- Truyện buồn cười vì chú lính ngốc cứ tưởng rằng tốc độ chạy nhanh hay chậm phụ thuộc vào số lượng cẳn ngựa và người cùng chạy, số lượng càng lớn thì tốc độ chạy càng cao