Kĩ năng: - Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải *** KNS: - Trình bày suy nghĩ ý tưởng về những biểu hiện và ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải thảo luận nhóm - Phân tích so sánh về những [r]
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 17/8/2011 Tiết: 1 Ngày soạn: 20/8/2011
BÀI 1: TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THễNG
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS nắm được những quy định chung của phỏp luật về bảo đảm TTATGT đường bộ
- Giải thớch được một số quy định cơ bản về TTATGT đường bộ
2 Tư tưởng:
- Tụn trọng cỏc quy định về TTATGT
- Ủng hộ những việc làm tụn trọng TTATGT và phản đối những việc làm thiếu tụn trọng luật lệ ATGT
3 Kỹ năng:
- Nhận biết được một số dấu hiệu giao thụng và biết xử lý đỳng đắn cỏc tỡnh huống đi đường liờn quan đến nội dung bài học
- Thực hiện nghiờm chỉnh và nhắc nhở cỏc mọi người cựng thực hiện theo những quy định trờn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
+ GV: Một số hỡnh ảnh về vi phạm giao thụng
+ HS: xem bài trước
III TỔ CHỨC hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Gv treo tranh về tai nạn gt chuyển ý vào bài
* Hoạt động 1: Tỡnh huống.
GV: Đưa ra tỡnh huống trong sỏch TTATGT
: H 16 tuổi đi xe mỏy Future chở N 18 tuổi
và T 14 tuổi …
GV: Nguyờn nhõn nào dẫn đến tai nạn gt
trong tỡnh huống trờn ?
HS: - Do phúng nhanh, vượt ẩu
- Chưa đủ tuổi lỏi xe phõn khối lớn
Gv hỏi thờm trong cuộc sống hằng ngày cỏc
vụ tai nạn gt thường xảy ra do nguyờn nhõn
gỡ ?
HS: Trả lời, hs khỏc bổ sung
GV: Khẳng định thờm: Những nguyờn nhõn
trờn, ngoài ra cũn do chất lượng cỏc cụng
trỡnh gt bị xõm phạm …
Vậy khi phỏt hiện cỏc cụng trỡnh giao thụng
bị xõm phạm hoặc cú nguy cơ khụng an
I Những quy định chung về bảo đảm TTATGT
1 Khi phỏt hiện cỏc cụng trỡnh giao thụng bị xõm phạm hoặc cú nguy cơ khụng an toàn ta phải bỏo cho chớnh quyền địa phương hoặc người cú trỏch nhiệm
2 Mọi hành vi vi phạm TTATGT sẽ bị xử lớ nghiờm minh, đỳng phỏp luật, khụng phõn biệt đối tượng vi phạm
Trang 2toàn thì chúng ta cần phải làm gì ?
HS: trả lời
GV: Chốt lại:
GV: Các hành vi vi phạm TTATGT sẽ bị xử
lí như thế nào ?
HS: Trả lời, hs khác nhận xét
GV: Kết luận:
GV: Khi xãy ra tai nạn gt , người có liên
quan trực tiếp đến tai nạn cần phải làm gì ?
HS: Trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
GV: Chốt lại:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định
cơ bản về TTATGT đường bộ
GV: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân
làn, các xe thô sơ phải đi trên làn đường nào
?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chốt lại:
GV: Nhắc lại tình huống và hỏi hs H vượt
xe không chú ý quan sát dẫn đến tai nạn
- Theo em, khi vượt, tránh xe ngược chiều
cần chú ý điều gì ?
HS: Suy nghĩ thực tế, trả lời Hs khác nhận
xét, ý kiến
GV: Kết luận nội dung
* GV cho học sinh thảo luận nhóm
GV: Nêu ra tình huống SGK: … An,
Hương, Vân tranh luận với nhau xem người
hay xe cơ giới được xuống phà trước …
Hỏi : Theo em, bạn nào nói đúng ? Vì sao ?
HS: Cử đại diện nhóm trình bày Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, Kết luận nội dung
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về những quy tắc
chung về giao thông đường bộ
GV: Theo em, người tham gia giao thông
phải tuân thủ điều gì ?
HS: 1HS kể HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét và chốt lại:
* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs làm bài tập (
Bài tập trong sách GD TTATGT )
3 Khi xãy ra tai nạn gt phải giữ nguyên hiện trường, người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn phải giúp đỡ người bị thương và báo cho cơ quan nhà nước
II Một số quy định cơ bản về TTATGT đường bộ
1 Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn, các
xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái
2 Khi vượt xe phải có báo hiệu và chú ý quan sát, chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước
3 Khi tránh xe ngược chiều phải giảm tốc độ và đi
về phía bên phải theo chiều đi của mình
4 Khi xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe
- Khi xuống phà, xe cơ giới xuống trước, xe thô sơ
và người xuống sau
- Khi lên bến, người lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông
III Những quy tắc chung về giao thông đường bộ
Người tham gia giao thông phải:
- Đi bên phải theo chiều đi của mình
- Đi đúng phần đường quy định
- Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ
Ngày … tháng.08 năm 2011
Duyệt của tổ trưởng
Phạm Thị Lam
Trang 3IV CũNG Cố Hướng dẫnHS Tự HọC ở NHà :
1 Củng cố:
Củng cố từng phần
- Học bài
- Sưu tầm tranh ảnh về tai nạn giao thụng hoặc thực hiện tốt TTATGT
2 HS tự học ở nhà:
** Rỳt kinh nghiệm:
Trang 4
Tuần: 2 Ngày soạn: 25/8/2011 Tiết: 2 Ngày soạn: 27/8/2011
TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THễNG
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS nắm được những quy định chung của phỏp luật về bảo đảm TTATGT đường bộ
- Giải thớch được một số quy định cơ bản về TTATGT đường bộ
2 Tư tưởng:
- Tụn trọng cỏc quy định về TTATGT
- Ủng hộ những việc làm tụn trọng TTATGT và phản đối những việc làm thiếu tụn trọng luật lệ ATGT
3 Kỹ năng:
- Nhận biết được một số dấu hiệu giao thụng và biết xử lý đỳng đắn cỏc tỡnh huống đi đường liờn quan đến nội dung bài học
- Thực hiện nghiờm chỉnh và nhắc nhở cỏc mọi người cựng thực hiện theo những quy định trờn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
*GV:
- Sỏch GD TTATGT
- Luật giao thụng đường bộ năm 2001
- Tranh ảnh về cỏc tỡnh huống đi đường
*HS:
III TỔ CHỨC hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Gv treo tranh về TTATGT chuyển ý vào bài
* Hoạt động 1: Tỡnh huống: Hựng (15 tuổi)
lấy xe gắn mỏy của mẹ đốo em đến nhà bà
Trờn đường đi, Hựng bảo em ngồi đằng sau
mở ụ ra che nắng cho hai anh em Đi đi được
một đoạn hai anh em bị cảnh sỏt giao thụng
yờu cầu dừng lại, cả hai ngơ ngỏc khụng hiểu
làm sau bị giữ lại
GV: Hỏi: Hựng vi phạm những quy định nào
về ATGT ?
Theo em, Hựng cú vi phạm gỡ khụng ? Vỡ sao
?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Nhận xột, chỉ rừ cho học sinh thấy những
quy định về TTATGT là:
I Một số quy định cụ thể
1 Người ngồi trờn xe mụ tụ, xe gắn mỏy khụng được:
- Mang vỏc vật cồng kềnh
- Sử dụng ụ, đt di động
- Bỏm, kộo, đẩy cỏc phương tiện khỏc
- Đứng trờn yờn, giỏ đốo hàng hoặc ngồi trờn tay lỏi
2 Người điều khiển xe đạp chỉ được chở tối đa một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi
Người điều khiển xe đạp khụng được:
- Sử dụng ụ, dt di động
Trang 5GV: Đưa ra các bức tranh cho học sinh quan
sát
HS: Quan sát các bức tranh người ngồi trên xe
mô tô, xe gắn máy, xe đạp mang vác vật cồng
kềnh bám, kéo đẩy các xe khác …
GV: Yêu cầu hs nhận xét hành vi những người
trong ảnh và nêu rõ cách ứng xử của em trong
tình huống đó
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung Nêu ra những quy
định đối với người tham gia giao thông bằng
xe đạp
GV: Người điều khiển xe thô sơ phải cho xe đi
như thế nào cho đúng ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định cụ
thể về TTATGT đường sắt
GV: Khi đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường
sắt ta phải làm gì ? Nếu có phương tiện đường
sắt đi tới thì sao ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và kết luận:
GV: Đưa ra tình huống 1,2 SGK Tr10 và cho
hs quan sát H 3,4 SGK
HS: Thảo luận nhóm, rút ra hậu quả của
những việc làm trên
GV: Nhận xét và rút ra bài học
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về các loại biển báo
giao thông đường bộ
GV: Đưa ra biển báo cấm, yêu cầu hs nhận
dạng Cho biết ý nghĩa
HS: Nhận dạng về màu sắc, hình dáng và nêu
ý nghĩa của biển báo cấm
HS khác nhận xét, cả lớp đống góp ý kiến
GV: chốt lại
GV: Tương tự như trên, gv chốt lại biển báo
nguy hiểm
- Đi xe đạp trên hè phố, vườn hoa công viên
* Người ngồi trên xe đạp cũng phải tuân thủ những quy định của người ngồi trên xe môtô, xe gắn máy
3 Người điều khiển xe thô sơ, phải cho xe đi hàng một, đi đúng phần đường quy định Hàng hoá xếp trên xe phải đảm bảo an toàn, không gây cản trở giao thông
II Một số quy định cụ thể về TTATGT đường sắt
1 Khi đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt ta phải chú ý quan sát cả hai phía Nếu có phương tiện đường sắt đang đi tới ta phải kịp thời dừng lại cách rào chắn, đường ray một khoảng cách an toàn
2 Không đặt chướng ngại vật trên đường sắt, không trồng cây và đặt các chướng ngại vật cản trở tằm nhìn người đi đường ở gần khu vực đường sắt Không khai thác đá, cát, sỏi trên đường sắt
III Các loại biển báo giao thông đường bộ
1 Biển báo cấm: Dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, hình vẽ màu đen —› Cấm hoặc hạn chế pt giao thông
2 Biển báo nguy hiểm: Dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ màu đen —› Báo cho người sử dụng đường biết trước tính chất nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng ngừa và xử
lí cho phù hợp với tình huống
3 Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng đặt trưng cho hiệu lệnh —› Báo cho người sử dụng đường biết điều lệnh phải thi hành
4 Biển chỉ dẫn: Dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền màu xanh lam —› Báo cho người sử dụng đường biết những quy định cần thiết
5 Biển phụ: Dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông
- Biển phụ được đặt kết hợp với các loại biển báo nguy hiểm, báo cấm, hiệu lệnh và chỉ dẫn —› Thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ các biển đó
Trang 6GV: Cho hs quan sỏt biển hiệu lệnh.
Hỏi: Biện hiệu lệnh cú hỡnh dỏng, màu sắc
ra sao ? í nghĩa của loại biển hiệu lệnh ?
HS: Trả lời Hs khỏc nhận xột, bổ sung
GV: Nhận xột, khẳng định:
GV cũng lần lượt đưa ra biển chỉ dẫn, biển
phụ yờu cầu hs nhận dạng và cho biết ý nghĩa
của cỏc loại biển bỏo trờn
GV: Núi rừ Biển phụ cú thể được đặt kết hợp
với cỏc loại biển bỏo nguy hiểm, biển bỏo
cấm, hiệu lệnh và biển chỉ dẫn
IV CũNG Cố Hướng dẫnHS Tự HọC ở NHà :
1 Củng cố:
- Cỏch nhận dang cỏc loại biển bỏo giao thụng đường bộ
- Nờu ý nghĩa từng nhúm biển bỏo giao thụng đường bộ
2 HS tự học ở nhà:
- Học bài Chuẩn bị trước bài 1: Tự chăm súc, rốn luyện thõn thể ( SGK GDCD 6 )
*** Rỳt kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần: 3 Ngày soạn: 30/8/2011 Tiết: 3 Ngày soạn: 03/9/2011
Bài 1: Tôn trọng lẽ phải
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là tụn trọng lẽ phải, những biểu hiện của tụn trọng lẽ phải
- Phõn biệt đươc tụn trọng lẽ phải với khụng tụn trọng lẽ phải
- Hiểu ý nghĩa của tụn trọng lẽ phải
2 Kĩ năng:
- Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
*** KNS:
- Trỡnh bày suy nghĩ ý tưởng về những biểu hiện và ý nghĩa của tụn trọng lẽ phải ( thảo luận nhúm)
- Phõn tớch so sỏnh về những biểu hiện tụn trọng lẽ phải và khụng tụn trọng lẽ phải ( XL TH)
- Ứng xử giao tiếp, tự tin trong cỏc tỡnh huống để thể hiện sự tụn trọng, bảo vệ lẽ phải.
3.Thỏi độ:
- Cú ý thức tụn trọng và ủng hộ người làm theo lẽ phải
- Khụng đồng tỡnh với những hành vi thiếu tụn trọng lẽ phải
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
*GV:
- Nhấn mạnh nội dung cốt lừi của tụn trọng lẽ phải là sống trung thực, dỏm bảo vệ những điều đỳng đắn
- Cõu ca dao, tục ngữ
*HS:
- Bài soạn và học bài trước
III TỔ CHỨC hoạt động dạy- học
1 Bài cũ:
2 Dạy bài mới:
Hoạt động của Giáo Viên HĐ của HS và nội dung cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài
GV thông qua việc nêu ý nghĩa và sự cần thiết
của việc tôn trọng lẽ phải để vào bài
HĐ 2:
GVgọi HS đọc tình huống SGK.
GV chia thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ để
thảo luận các câu hỏi sau:
- Em có nhận xét gì về việc làm của quan Tuần
phủ Nguyễn Quang Bích trong câu chuyện
trên?
- Trong các cuộc tranh luận, có bạn đưa ra ý
kiến nhưng bị đa số các bạn khác phản đối
Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em sẽ xử sự như
thế nào?
I Đặt vấn đề
+ Trường hợp 1: Hành động của quan Tuần phủ
Nguyễn Quang Bích chứng tỏ ông là một con người dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lí, lẽ phải, không chấp nhận những điều sai trái
+ Trường hợp 2: Trong các cuộc tranh luận, có bạn
đưa ra ý kiến nhưng bị đa số các bạn khác phản
đối, nếu thấy ý kiến đó đúng thì em cần ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn thấy những điểm mà em cho là đúng,
Trang 8- Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ kiểm
tra, em sẽ làm gì?
- Theo em, trong 3 trường hơp trên, hành động
như thế nào được coi là đúng đắn, phù hợp? Vì
sao?
HĐ 3: Phõn tớch so sỏnh về những biểu hiện
tụn trọng lẽ phải và khụng tụn trọng lẽ phải (
XL TH)
Ứng xử giao tiếp, tự tin trong cỏc tỡnh huống
để thể hiện sự tụn trọng, bảo vệ lẽ phải
- Hãy tìm những biểu hiện của hành vi tôn
trọng lẽ phải hoặc không tôn trọng lẽ phải mà
các em thấy trong cuộc sống hàng ngày?
GV cho HS thảo luận theo các tình huống sau:
- Vi phạm Luật Giao thông đường bộ
- Vi phạm nội quy ở cơ quan, trường học
- Làm trái các quy định của pháp luật
- Gió chiều nào che chiều ấy
HĐ 4: Trỡnh bày suy nghĩ ý tưởng về những
biểu hiện và ý nghĩa của tụn trọng lẽ phải (
thảo luận nhúm)
- Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
- ý nghĩa của việc biết tôn trọng lẽ phải trong
cuộc sống hàng ngày?
hợp lí
+ Trường hợp 3: Trong giờ kiểm tra nếu biết bạn
mình quay cóp thì em cần thể hiện thái độ không
đồng tình của em đối với hành vi đó Phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó và khuyên bạn lần sau không nên làm như vậy
=> HS trả lời
* Liên hệ thực tế + Những biểu hiện tôn trọnglẽ phải:
- Kính trọng ông bà, cha mẹ
- Lễ phép với thầy cô giáo
+ Những biểu hiện không tôn trọng lẽ phải: - Trêu chọc những người khuyết tật - Xúc phạm ông bà, cha mẹ,
HS thảo luận và trả lời II Nội dung bài học 1 Lẽ phải là những điều được coi là đúng đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội Tôn trọng lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ , hành vi của mình theo hướng tích cực; không chấp nhận và không làm những việc sai trái 2 Tôn trọng lẽ phải giúp mọi người có cách cư xử phù hợp, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển IV CũNG Cố Hướng dẫnHS Tự HọC ở NHà : 1 Củng cố: GV cho HS Làm các bài tập 1,2,3 - Nêu một số câu tục ngữ, ca dao, bài hát nói về tôn trọng lẽ phải? - Theo em, HS cần phải làm gì để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải? 2 HS tự học ở nhà - Hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: Liêm khiết *** Rút kinh nghiệm:
Ngày … thỏng.08 năm 2011
Duyệt của tổ trưởng
Phạm Thị Lam
Trang 9Tuần: 4 Ngày soạn: 05/09/2011 Tiết: 4 Ngày soạn: 10/09/2011
Bài 2: Liêm khiết
I Mục tiêu CẦN ĐẠT:
1 Về kiến thức:
- Thế nào liêm khiết
- Vì sao cần phải sống liêm thiết
- Muốn sống liêm khiết thì cần phải làm gì
2 Về kĩ năng:
- Giúp HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết
**Ttích hợp:
- ĐĐHCM:Tấm gương liêm khiết của Bác Hồ(liên hệ)
- KNS: -Xác định giá trị ý nghĩa của sống liêm khiết ( gương điển hình)
- Phân tích, so sánh những biểu hiện liêm khiết và không liêm khiết(thảo luận nhóm)- Phê phán những biểu hiện không liêm khiết
3 Về thái độ:
- Giúp HS biết phân biệt hành vi thể hiện sự liêm khiết với không liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập tấm gương của những người liêm khiết đồng thời phê phán những hành vi thiếu liêm khiết trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ CủA GV Và HS:
**GV:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD8
- Bảng phụ hoặc đèn chiếu, trang phục sắm vai
- Giáo viên tìm thêm nhiều dẫn chứng về biểu hiện của lối sống liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày
- Sưu tầm thêm một vài câu chuyện, đoạn thơ hay ca dao tục ngữ nói về phẩm chất này
**HS:
- Thuộc bài cũ
- Soạn bài mới theo the yêu cầu tiết trước Sưu tầm thêm một vài câu chuyện, đoạn thơ hay ca dao tục ngữ nói về phẩm chất này
III Tổ CHứC Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ: Tôn trọng lẽ phải là gì? ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống?
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới:
GV kể một câu chuyện có liên quan đến
đức tính liêm khiết và dẫn dắt vào bài
Hđ 2: GV gọi HS đọc tình huống 1,2 và 3 (
SGK, tr 5, 6, 7)
- Mỗi câu chuyện kể về vấn đề gì?
HS liên tưởng tạo tâm thế vào bài
I Đặt vấn đề
1 Tình huống1:
2 Tình huống 2:
3 Lời cảm xúc của nhà báo Mĩ trước
Trang 10- Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của Ma-ri
Quy-ri và Dương Chấn trong câu chuyện
trên?
-Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như
hiện nay, theo em, việc học tập những tấm
gương đó còn phù hợp nữa không? Điều đó
có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV gọi đại diện trả lời, HS khác bổ sung,
nhận xét
GV đánh giá
HĐ 4: Xác định giá trị ý nghĩa của sống
liêm khiết ( gương điển hình)
- Thế nào là liêm khiết?
Cả cuộc đời Bác Hồ luôn sống trong
sạch;không hám danh, lợi; không toan tính
riêng tư cho bản thân, khước từ những ưu đã
dành cho Chủ tịch nước để chăm lo cho nhân
dân, cho đất nước.
H 3 : - Phân tích, so sánh những biểu hiện
liêm khiết và không liêm khiết(thảo luận
nhóm)- Phê phán những biểu hiện không
liêm khiết
tấm gương sáng của Người
Đó là những cách xử đúng đắn thể hiện lối sống trong sạch, không thực dụng và tham lam
+ Thể hiện lối sống thanh cao
+ Không vụ lợi, không hám danh
+ Làm việc một cách vô tư, có trách nhiệm mà không đòi hỏi bất cứ một điều kiện vật chất nào
=> Đó là cách cư xử biểu hiện của tính liêm khiết
+ Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền có xu hướng ngày càng gia tăng, thì việc học tập những tấm gương
đó càng trở nên cần thiết và có ý nghĩa thiết thực Vì:
Giúp mọi người phân biệt được những hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặc không liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày
- Đồng tình, ủng hộ quý trọng người liêm khiết, phê phán những hành vi thiếu liêm khiết: Tham ô, tham nhũng, hám danh, hám lợi
- Giúp mọi người có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết
HS kể
- Những biểu hiện của đức tính không liêm khiết
- Sử dụng tiền bạc để đạt công việc của bản thân
II Nội dung bài học
1 KháI niệm:
Liêm khiết là lối sống trong sạch không hám danh, hám lợi không bận tâm về những mưu toan nhỏ nhen, ích kỉ
2 Biểu hiện:
- Không tham lam; Không tham ô tiền bạc,tài sản chung;, không tham ô và không nhận tiền của hối lộ làm giàu bất chính…