1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án môn học Vật lí 6 - Tuần 1 đến tuần 35

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy phải làm thế nào để biết đã có lực tác dụng vào dây cung Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng: GV hướng dẫn HS đọc SGK HS đọc SGK phần 1 I: Những hiện tư[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 6

Học Kỳ I Chương I: Cơ Học

7 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

11 11 Lực kế Phép đo lực trọng lượng và khối lượng

13 13 Thực hành Xác định khối lượng riêng của sỏi

18 18 Kiểm tra học kỳ I

Học kỳ II

20 20 Tổng kết chương I: Cơ Học

Chương II: nhiệt học

21 21 Sự nở vì nhiệt của chất rắn

23 23 Sự nở vì nhiệt của chất khí

24 24 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

25 25 Nhiệt kế - nhiệt giai

26 26 Thực hành: đo nhiệt độ

28 28 Sự nóng chảy và sự đông đặc

29 29 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)

30 30 Sự bay hơi và ngưng tụ

33 33 Sự sôi (tiếp theo)

34 34 Tổng kết chương II: Nhiệt học

35 35 Kiểm tra học kỳ II

Trang 2

Tiết PPCT: 1 Ngày dạy: 17/08/2009

CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1: ĐO ĐỘ BÀI I: Mục tiêu:

KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thước

KN:

Ước lượng gần đúng một độ dài cần đo

Đo độ dài trong một số tình huống

Biết tính giá trị trung bình

TĐ: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm

II: Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

1 thước kẻ có ĐCNN đến mm

1 thước dây hoặc thước mét

Chép sẵn bảng 1.1 SGK

GV: Tranh vẽ thước kẽ có GHĐ là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm

Kẽ bảng 1.1

III: Hoạt động dạy học:

1: Ổn định lớp:

2: Kiểm tra bài cũ:

3: Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập

Cho học sinh quan sát tranh vẽ

trả lời câu hỏi đầu bài

-Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có

sự sai lệch đó là vì thước đo

không giống nhau, cách đo

không chính xác, hoặc cách đọc

kết quả chưa đúng…Vậy để khỏi

tranh cãi, hai chị em cần phải

thống nhất điều gì?”.Bài học

hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời

câu hỏi này

HS quan sát và trả lời câu hỏi + Gang tay của 2 chị em không giống nhau

+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau + Đếm số gang tay không chính xác

HS lắng nghe

CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài cần đo (10phút )

GV: Ở lớp dưới các em đã học

những đơn vị đo độ dài nào?

GV: Trong các đơn vị đo độ dài

trên, đơn vị nào là đơn vị đo độ

dài trong hệ thống đo lường hợp

pháp của nước ta?

GV: Nhận xét

-Yêu cầu học sinh điền C1

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1

-Nhận xét

-Giới thiệu thêm một số đơn vị

HS : Mét (m), đêximet(dm), centimet(cm),…

HS: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là Mét (m)

I/ Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại đơn vị đo độ dài

Đơn vị thường dùng là : mét (m) 1m =10dm =100cm 1cm =10 mm; 1km = 1000m

Trang 3

đo độ dài như:

+1inch = 2,54cm

+1ft = 30,48cm

+1 năm ánh sáng dùng để đo

khoảng cách vũ trụ

+1hải lí = dùng để đo

khoảng cách trên biển

GV: Hướng dẫn học sinh ước

lượng độ dài

GV: Yêu cầu học sinh đọc và

làm C2

? Độ dài ước lượng và độ dài đo

bằng thước có giống nhau

không?

?Tsao trước khi đo độ dài ta cần

phải ước lượng độ dài cần đo?

HS Đọc và làm C2

HS: Độ dài ước lượng và độ dài

đo bằng thước không giống nhau

HS: Để chọn thước đo phù hợp

và chính xác

2 Ước lượng độ dài

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (25 phút )

Thông báo: người ta đo độ dài

bằng thước

GV yêu cầu HS trả lời C4

-Nhận xét

-Khi sử dụng 1 dụng cụ đo nào

ta cần phải biết GHĐ và ĐCNN

của nó

GV yêu cầu HS trả lời C5,C6,C7

GV yêu cầu học sinh hoạt động

theo nhóm đọc sgk và tiến hành

thực hành theo các trình tự yêu

cầu của sgk

Em hãy cho biết ta phải dùng

thước nào để đo chiều dài của

cái bàn ?

Tại sao chúng ta phải dùng

thước đo đó ?

Nhận xét

Theo em chúng ta đo nhiều lần

rồi tính giá trị trung bình để làm

gì?

-Lắng nghe

HS trả lời C4 : thợ mộc dùng thước dây học sinh dùng thước kẻ người bán vải dùng thước mét

-Lắng nghe

Cá nhân, đọc và trả lời C5,C6,C7

HS Đọc sgk và hoạt động theo nhóm, tiến hành đo rồi ghi kết quả vào bảng 1.1/sgk

HS dùng thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

HS vì thước đó sẽ cho kết quả

đo chính xác

HS Làm như thế thì giảm được sai số

II.Đo đọ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo

-GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

-ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

C5: GHĐ :20cm ĐCNN :1mm C6

C7

2 Đo độ dài

4: Củng cố:

-Có những loại thước đo nào?

-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì

5: Về nhà:

Trang 4

Tiết PPCT: 2 Ngày dạy: 24/08/2009

BÀI 1: ĐO ĐỘ BÀI (tiếp theo) I: Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cũng cố các mục tiêu ở bài trứơc

- Biết ước lượng chiều dài cần đo

- Chọn thước đo thích hợp ( GHĐ và ĐCNN )

- Tính thành thạo giá trị trung bình qua các lần đo

2 Kỹ năng :

- Biết cách đặt thước đo, cách đặt mắt để đọc kết quả đo

3 Thái độ : - Rèn luyện tính trung thực cho HS thông qua việc ghi kết quả đo.

II: Chuẩn bị:

Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ to hình 2.3

Học sinh vẽ hình 2.1, 2.2 vào vở

III: Hoạt động dạy học:

1: Ổn định lớp:

2: Kiểm tra bài cũ:

Hãy kể tên các đơn vị đo độ dài và đơn vị đo nào là đơn vị chính? GHĐ và ĐCNN của dụng cụ

đo là gì?

Đổi đơn vị sau :

1 km = ……… m; 1m = ………km;

0,5km = ………m; 1m = ……… cm

1mm = ……….m; 1m = ……… mm;

1cm = ………m; 2,4 m = ………cm

3: Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo độ dài

GV : Yêu cầu HS dựa vào kết

quả của bài thực hành trước để

trả lời các câu hỏi từ C1 -> C5

Câu C1

Chú ý: Có những trường hợp

giữa kết quả ước lượng và phép

đo thực tế có sai số rất nhỏ,

không đáng kể

Câu C2: Gv đặt câu hỏi

Tại sao không dùng thước kẻ

để đo độ dài phòng học?

Tại sao không dùng thước dây

để đo bề dày cuốn sách vật lí 6?

Câu C3, C4, C5

C1 : Kết quả ước lượng độ dài bằng mắt và thực hiện phép đo thực tế khác nhau khoảng vài %

C2

Vì sử dụng như vậy sẽ khó khăn cho phép đo và gây ra sai

số lớn vì vậy phép đo không chính xác nên cần phải chọn dụng cụ đo phù hợp

Dùng thước có ĐCNN tới mm

để đo sẽ cho kết quả chính xác hơn

HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm hoàn thành các câu C3 đến C5

ĐO ĐỘ DÀI I: Đo đọ dài

Trang 5

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu và trả

lời C6

Khi đo độ dài cần :

a) Ước lượng độ dài cần đo b) Chọn thước có GHĐ và có

ĐCNN thích hợp.

c) Đặt thước dọc theo độ dài

cần đó sao cho một đầu của

vật ngang bằng với vạch số 0

của thước

d) Đặt mặt nhìn theo hướng

vuông góc với cạnh thước ở

đầu kia của vật

e) Đọc và ghi kết quả đo theo

vạch chia gần nhất với đầu

kia của vật

Hoạt động 2: Vận dụng

GV yêu cầu HS trả lời C7

GV yêu cầu HS trả lời C8

GV yêu cầu HS trả lời C9

GV: Yêu cầu HS dùng thước dẹt

có GHĐ 20cm để đo chiều

ngang của cái bàn học của em

Mỗi người trong nhóm đo một

lần Tính kết quả trung bình của

nhóm

GV: Yêu cầu HS nêu lên những

khó khăn gặp phải khi đo và

cách sử lí

HS trả lời: Đáp án C

HS trả lời: Đáp án C

HS trả lời

l1 = 7cm

l1 = 7cm

l1 = 7cm

HS : Hoạt động theo nhóm để tiến hành đo và tính kết quả của nhóm mình

+ Chiều dài của thước không đủ (GHĐ nhỏ)

+ Đầu bàn không vuông góc

HS : Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài

II: Vận dụng

C7 Đáp án C C8 Đáp án C C9 HS trả lời

l1 = 7cm

l1 = 7cm

l1 = 7cm

4: Củng cố:

+ Đo chiều dài của cuốn vở Em ước lượng là bao nhiêu và lên chọn dụng cụ đo có GHĐ và

ĐCNN là bao nhiêu ?

+ Trình bày cách đo độ dài ?

5: Về nhà:

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Làm bài tập 1-2.7 đến 1-2.13 trong SBT

+ Kẻ sẵn bảng 3.1 : kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở

Trang 6

Tiết PPCT: 3 Ngày dạy: 31/08/2009

BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I: Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Biết một số dụng cụ đo thể tích của chất lỏng, biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp

2 Kỹ năng:

+ Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích của chất lỏng

3 Thái độ :

+ Rèn tính trung thực tỉ mỉ , thận trọng trong khi đo thể tích của chất lỏng

II: Chuẩn bị:

+ Một số vật dụng đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng

+ Mỗi nhóm có từ 2 đến 3 loại bình chia độ

+ Mỗi nhóm một ít đá nhỏ và dây buộc

III: Hoạt động dạy học:

1: Ổn định lớp:

2: Kiểm tra bài cũ:

+ GHĐ và ĐCNN của thước là gì ? Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng mới chọn thước?

+ Trình bày cách đo độ dài ?

- GV:Đặt vấn đề như trong SGK:

3: Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập

GV là thế nào để biết chính xác

cái bình cái ấm chứa được bao

nhiêu nước?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích

GV

Đơn vị đo thể tích là gì? Đơn vị

đo thể tích nào thường dùng?

GV : Yêu cầu HS trả lời C1

Đơn vị đo thể tích thường dùng

là mét khối (m 3 ) và lít (l).

1 lit =1dm 3 ; 1ml = 1cm 3 = 1cc.

HS trả lời C1

I Đơn vị đo thể tích chất lỏng

Đơn vị đo thể tích thường dùng

là mét khối (m3) và lít (l)

1 lit =1dm3; 1ml = 1cm3= 1cc

1 m3 = 1000dm3 = 1000000cm3 1m3 =1000l =1000000ml

=1000000cc

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng

GV : Giới thiệu cho HS quan sát

các bình chia độ trong hình 3.2

SGK và cho biết GHĐ và

ĐCNN của mỗi bình

GV yêu cầu HS trả lời C2

GV: Điều chỉnh câu trả lời của

HS

HS trả lời C2:

+ Ca to có GHĐ 1 lít; ĐCNN là 0,5 lít.

+ Ca nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5lít.

+ Can nhựa có GHĐ là 5lít; và ĐCNN là 1lít

II Đo thể tích chất lỏng.

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể

tích chất lỏng.

Trang 7

GV: Yêu cầu HS trả lời C3; C4

GV : Yêu cầu HS trả lời C5

HS : tìm hiểu trả lời C3; C4

C3 Dụng cụ đo thể tích chất

lỏng bao gồm : bình chia độ, chai, lọ, ca đong……

C4 + Bình a : GHĐ là 100ml;

ĐCNN là 2ml.

+ Bình b : GHĐ là 250ml;

ĐCNN là 50ml.

+ Bình c : GHĐ là 300ml;

ĐCNN là 50ml.

HS : Kể tên một số vật dụng để

đo thể tích chất lỏng

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

GV : Muốn đo thể tích chất lỏng

đặt trong ấm nước ta phải làm

như thế nào ?

GV : Yêu cầu HS làm việc cá

nhân trả lời câu C6, C7,C8

GV : Yêu cầu HS rút kết luận

HS : Thảo luận cách đo thể tích nước đựng trong ấm

HS : Tiến hành cá nhân trả lời câu C6, C7,C8

C6 : b) Đặt bình chia độ thẳng

đứng

C7 : b) Đặt mắt nhìn ngang

với mực chất lỏng.

C8 : a) 70 cm 3 , b) 50 cm 3 , c)

40 cm 3 ,

HS rút kết luận

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.

Rút kết luận a) (1) Thể tích b) (2) GHĐ – (3) ĐCNN c) (4) Thẳng đứng d) (5) ngang với e) (6) gần nhất

Hoạt động 5: Tiến hành thực hiện đo thể tích của chất lỏng

GV yêu cầu HS tìm hiểu các

bước tiến hành đo thể tích chât

lỏng

GV yêu cầu HS tiến hành đo thể

tích theo các dụng cụ chuẩn bị

HS tìm hiểu

HS tiến hành thực hành và hoàn thành vào bảng thực hành

3 Thực Hành

4: Củng cố:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu bài

- Để đo thể tích của chất lỏng người ta thường dùng dụng cụ nào ?

- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1

5: Về nhà:

- Trả lời lại các C1 đến C9 vào vở

- Học thuộc phần ghi nhớ.+ Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT

Trang 8

Tiết PPCT: 4 Ngày dạy: 07/09/2009

BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC I: Mục tiêu:

Biết sử dụng dụng cụ đo

Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước

Rèn kỷ năng đo thể tích vật rắn không thấm nước

Rèn tính trung thực tỉ mỉ , thận trọng trong khi đo thể tích của vật rắn không thấm nước

II: Chuẩn bị:

Mỗi nhóm :

Một số vật rắn không thấm nước ( đá, sỏi , đinh ốc…)

Bình chia độ và dây buộc

Bình tràn (hoặc bát , đĩa) Bình chứa

Kẻ sẵn bảng 4

III: Hoạt động dạy học:

1: Ổn định lớp:

2: Kiểm tra bài cũ:

GHĐ và ĐCNN của thước là gì ? Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng mới chọn thước?

Trình bày cách đo độ dài?

3: Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập

ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm

như hình 4.2 SGK, trả lời các

câu hỏi

- Có hiện tượng gì xảy ra với

nước ở trong bình khi nhúng hòn

đá chìm dần vào nước đến khi

chìm hẳn trong nước

- Thể tích của hòn đá bằng thể

tích phần nào của nước

GV: Yêu cầu HS ghi kết quả vào

phiếu học tập

GV: Yêu cầu HS quan sát hình

4.3 SGK để trả lời C2 Cần phải

chỉ ra các động tác phải làm để

thực hiện phép đo

+ Gợi ý :

- Thể tích của vật bằng thể

tích phần nào của nước (Thể

tích của vật bằng thể tích lượng

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm rồi thảo luận trung ở lớp

HS: Tiến hành đo và ghi kết quả

C1: Đo thể tích ban đầu (V1 = 150cm3) Thả hòn đá vào bình chia độ đo thể tích nước dâng lên trong bình( 200cm3 ) Thể tích hòn đá bằng V = V2 –V1 =

200 – 150 = 50 cm3

HS: Nghiên cứu hình vẽ 4.3 SGK thảo luận nhóm về trình tự các động tác cần thực hiện

+ Đổ nước đầy bình tràn Đặt cốc dưới vòi bình tràn.

+ Nhúng vật chìm trong nước ở bình tràn.

+ Hứng lượng nước tràn ra.

+ Đổ lượng nước tràn ra vào

I: Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước.

1: Dùng bình chia độ.

2 Dùng bình tràn

Trang 9

chất lỏng tràn ra) bình chia độ để đo thể tích.

Hoạt động 3: Rút ra kết luận

GV: Yêu cầu HS trả lời C3, tìm

từ thích hợp để hoàn thành câu

kết luận

HS: Làm viêc cá nhân hoàn thành câu kết luận

(1) Thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra

* Rút kết luận

(1) Thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra

Hoạt động 4: Thực hành đo thể tích vật rắn

GV: Yêu cầu HS thảo luận tiến

hành đo theo các bước ở trên

GV: Quan sát HS đo và hướng

dẫn cách đo cho HS

- Yêu cầu HS đo ba lần một vật

HS: Hoạt động theo nhóm để :

+ Lập ra kế hoạch đo thể tích , cần dụng cụ gì?

+ Cách đo vật thả vào bình chia độ.

+ Cách đo vật không thả vào được bình chia độ.

+ Tiến hành đo và điền vào bảng 4.1.

+ Tính giá trị trung bình.

3 2

V

V tb  

3: Thực hành

Hoạt động 5: Vận dụng

GV: Hướng dẫn HS thảo luận

về những điều cần chú ý để thực

hiện phép đo được chính xác

(Như : những động tác nào có

thể làm cho lượng nước đổ vào

bình chia độ không bằng thể tích

của vật ? )

GV : Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm câu C5, C6 để HS về

nhà làm

HS: Chuẩn bị cá nhân thảo luận chung ở lớp

+ Nước tràn ra bát trước khi thả vật vào bình tràn, phải thấm khô bát rồi mới thả vật vào.

+ Nhấc ca đầy nước ra khỏi bát

dễ làm nước bị sánh tràn thêm

ra bát.

+ Nước còn dính vào bát, không

đổ hết sang bình chia độ.

II: Vận dụng

4: Củng cố:

5: Về nhà:

- Trả lời lại các C1 đến C9 vào vở

- Học thuộc phần ghi nhớ.+ Làm bài tập

- Chuẩn bị trước bài 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

Trang 10

Tiết PPCT: 5 Ngày dạy: 14/09/2009

BÀI 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG I: Mục tiêu:

Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì? Biết được khối lượng của quả cân 1kg

Biết sử dụng cân Rôbecvan , đo được khối lượng của một vật bằng cân , chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân

Rèn kỷ năng đo khối lượng

Rèn tính cẩn thận trung thực khi đọc kết quả TN

II: Chuẩn bị

Mỗi nhóm : 1 chiếc cân bất kì, 1 cân Rôbecvan, 2 vật để cân

Cả lớp : Tranh vẽ phóng to các loại cân

III: Hoạt động dạy học:

1: Ổn định lớp:

2: Kiểm tra bài cũ:

3: Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập

GV: Em có biết em nặng bao

nhiêu cân không? Bằng cách nào

em biết được?

Vậy muốn xác định khối lượng

người ta phải dùng cân Vậy

muốn tìm hiểu về khối lượng và

cách đo khối lượng chúng ta vào

bài học hôm nay

HS: Hoạt động cá nhân đưa ra câu trả lời đúng :

Dùng cân để xác định cân nặng

ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng Đơn vị khối lượng

GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả

lời câu hỏi C1, C2

- Khối lượng của một vật cho ta

biết điều gì ?

GV: Đưa ra thông báo : Mọi vật

dù to hay nhỏ đều có khối lượng

GV: Hướng dẫn HS hoạt động

cá nhân trả lời C3, C4, C5, C6

GV: Điều khiển HS hoạt động

theo nhóm nhắc lại đơn vị đo

khối lượng

HS: Hoạt động theo nhóm trả lời C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong hộp

C2: 500g ghi trên túi bột giặt Omo là lượng bột giặt chứa trong túi bột giặt

Khối lượng của một vật cho ta biết lượng chất chứa trong vật

HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu C3,C4,C5.C6

HS: Hoạt động cá nhân đưa ra các đơn vị đo khối lượng

HS: Thảo luận cách đổi của các đơn vị đo khối lượng thường gặp

I: Khối lượng Đơn vị khối lượng

1: Khối lượng.

Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật

2 Đơn vị khối lượng

Đơn vị đo khôi lượng chính là kilôgam

Các đơn vị đo khối lượng khác thường gặp là tấn , tạ, hectôgam,

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w