Vậy phải làm thế nào để biết đã có lực tác dụng vào dây cung Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng: GV hướng dẫn HS đọc SGK HS đọc SGK phần 1 I: Những hiện tư[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 6
Học Kỳ I Chương I: Cơ Học
7 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
11 11 Lực kế Phép đo lực trọng lượng và khối lượng
13 13 Thực hành Xác định khối lượng riêng của sỏi
18 18 Kiểm tra học kỳ I
Học kỳ II
20 20 Tổng kết chương I: Cơ Học
Chương II: nhiệt học
21 21 Sự nở vì nhiệt của chất rắn
23 23 Sự nở vì nhiệt của chất khí
24 24 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
25 25 Nhiệt kế - nhiệt giai
26 26 Thực hành: đo nhiệt độ
28 28 Sự nóng chảy và sự đông đặc
29 29 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)
30 30 Sự bay hơi và ngưng tụ
33 33 Sự sôi (tiếp theo)
34 34 Tổng kết chương II: Nhiệt học
35 35 Kiểm tra học kỳ II
Trang 2Tiết PPCT: 1 Ngày dạy: 17/08/2009
CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1: ĐO ĐỘ BÀI I: Mục tiêu:
KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thước
KN:
Ước lượng gần đúng một độ dài cần đo
Đo độ dài trong một số tình huống
Biết tính giá trị trung bình
TĐ: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm
II: Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
1 thước kẻ có ĐCNN đến mm
1 thước dây hoặc thước mét
Chép sẵn bảng 1.1 SGK
GV: Tranh vẽ thước kẽ có GHĐ là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm
Kẽ bảng 1.1
III: Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
Cho học sinh quan sát tranh vẽ
trả lời câu hỏi đầu bài
-Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có
sự sai lệch đó là vì thước đo
không giống nhau, cách đo
không chính xác, hoặc cách đọc
kết quả chưa đúng…Vậy để khỏi
tranh cãi, hai chị em cần phải
thống nhất điều gì?”.Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời
câu hỏi này
HS quan sát và trả lời câu hỏi + Gang tay của 2 chị em không giống nhau
+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau + Đếm số gang tay không chính xác
HS lắng nghe
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài cần đo (10phút )
GV: Ở lớp dưới các em đã học
những đơn vị đo độ dài nào?
GV: Trong các đơn vị đo độ dài
trên, đơn vị nào là đơn vị đo độ
dài trong hệ thống đo lường hợp
pháp của nước ta?
GV: Nhận xét
-Yêu cầu học sinh điền C1
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Nhận xét
-Giới thiệu thêm một số đơn vị
HS : Mét (m), đêximet(dm), centimet(cm),…
HS: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là Mét (m)
I/ Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại đơn vị đo độ dài
Đơn vị thường dùng là : mét (m) 1m =10dm =100cm 1cm =10 mm; 1km = 1000m
Trang 3đo độ dài như:
+1inch = 2,54cm
+1ft = 30,48cm
+1 năm ánh sáng dùng để đo
khoảng cách vũ trụ
+1hải lí = dùng để đo
khoảng cách trên biển
GV: Hướng dẫn học sinh ước
lượng độ dài
GV: Yêu cầu học sinh đọc và
làm C2
? Độ dài ước lượng và độ dài đo
bằng thước có giống nhau
không?
?Tsao trước khi đo độ dài ta cần
phải ước lượng độ dài cần đo?
HS Đọc và làm C2
HS: Độ dài ước lượng và độ dài
đo bằng thước không giống nhau
HS: Để chọn thước đo phù hợp
và chính xác
2 Ước lượng độ dài
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (25 phút )
Thông báo: người ta đo độ dài
bằng thước
GV yêu cầu HS trả lời C4
-Nhận xét
-Khi sử dụng 1 dụng cụ đo nào
ta cần phải biết GHĐ và ĐCNN
của nó
GV yêu cầu HS trả lời C5,C6,C7
GV yêu cầu học sinh hoạt động
theo nhóm đọc sgk và tiến hành
thực hành theo các trình tự yêu
cầu của sgk
Em hãy cho biết ta phải dùng
thước nào để đo chiều dài của
cái bàn ?
Tại sao chúng ta phải dùng
thước đo đó ?
Nhận xét
Theo em chúng ta đo nhiều lần
rồi tính giá trị trung bình để làm
gì?
-Lắng nghe
HS trả lời C4 : thợ mộc dùng thước dây học sinh dùng thước kẻ người bán vải dùng thước mét
-Lắng nghe
Cá nhân, đọc và trả lời C5,C6,C7
HS Đọc sgk và hoạt động theo nhóm, tiến hành đo rồi ghi kết quả vào bảng 1.1/sgk
HS dùng thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
HS vì thước đó sẽ cho kết quả
đo chính xác
HS Làm như thế thì giảm được sai số
II.Đo đọ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo
-GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
-ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
C5: GHĐ :20cm ĐCNN :1mm C6
C7
2 Đo độ dài
4: Củng cố:
-Có những loại thước đo nào?
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì
5: Về nhà:
Trang 4Tiết PPCT: 2 Ngày dạy: 24/08/2009
BÀI 1: ĐO ĐỘ BÀI (tiếp theo) I: Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cũng cố các mục tiêu ở bài trứơc
- Biết ước lượng chiều dài cần đo
- Chọn thước đo thích hợp ( GHĐ và ĐCNN )
- Tính thành thạo giá trị trung bình qua các lần đo
2 Kỹ năng :
- Biết cách đặt thước đo, cách đặt mắt để đọc kết quả đo
3 Thái độ : - Rèn luyện tính trung thực cho HS thông qua việc ghi kết quả đo.
II: Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ to hình 2.3
Học sinh vẽ hình 2.1, 2.2 vào vở
III: Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể tên các đơn vị đo độ dài và đơn vị đo nào là đơn vị chính? GHĐ và ĐCNN của dụng cụ
đo là gì?
Đổi đơn vị sau :
1 km = ……… m; 1m = ………km;
0,5km = ………m; 1m = ……… cm
1mm = ……….m; 1m = ……… mm;
1cm = ………m; 2,4 m = ………cm
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo độ dài
GV : Yêu cầu HS dựa vào kết
quả của bài thực hành trước để
trả lời các câu hỏi từ C1 -> C5
Câu C1
Chú ý: Có những trường hợp
giữa kết quả ước lượng và phép
đo thực tế có sai số rất nhỏ,
không đáng kể
Câu C2: Gv đặt câu hỏi
Tại sao không dùng thước kẻ
để đo độ dài phòng học?
Tại sao không dùng thước dây
để đo bề dày cuốn sách vật lí 6?
Câu C3, C4, C5
C1 : Kết quả ước lượng độ dài bằng mắt và thực hiện phép đo thực tế khác nhau khoảng vài %
C2
Vì sử dụng như vậy sẽ khó khăn cho phép đo và gây ra sai
số lớn vì vậy phép đo không chính xác nên cần phải chọn dụng cụ đo phù hợp
Dùng thước có ĐCNN tới mm
để đo sẽ cho kết quả chính xác hơn
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm hoàn thành các câu C3 đến C5
ĐO ĐỘ DÀI I: Đo đọ dài
Trang 5GV: Yêu cầu HS tìm hiểu và trả
lời C6
Khi đo độ dài cần :
a) Ước lượng độ dài cần đo b) Chọn thước có GHĐ và có
ĐCNN thích hợp.
c) Đặt thước dọc theo độ dài
cần đó sao cho một đầu của
vật ngang bằng với vạch số 0
của thước
d) Đặt mặt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước ở
đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo
vạch chia gần nhất với đầu
kia của vật
Hoạt động 2: Vận dụng
GV yêu cầu HS trả lời C7
GV yêu cầu HS trả lời C8
GV yêu cầu HS trả lời C9
GV: Yêu cầu HS dùng thước dẹt
có GHĐ 20cm để đo chiều
ngang của cái bàn học của em
Mỗi người trong nhóm đo một
lần Tính kết quả trung bình của
nhóm
GV: Yêu cầu HS nêu lên những
khó khăn gặp phải khi đo và
cách sử lí
HS trả lời: Đáp án C
HS trả lời: Đáp án C
HS trả lời
l1 = 7cm
l1 = 7cm
l1 = 7cm
HS : Hoạt động theo nhóm để tiến hành đo và tính kết quả của nhóm mình
+ Chiều dài của thước không đủ (GHĐ nhỏ)
+ Đầu bàn không vuông góc
HS : Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
II: Vận dụng
C7 Đáp án C C8 Đáp án C C9 HS trả lời
l1 = 7cm
l1 = 7cm
l1 = 7cm
4: Củng cố:
+ Đo chiều dài của cuốn vở Em ước lượng là bao nhiêu và lên chọn dụng cụ đo có GHĐ và
ĐCNN là bao nhiêu ?
+ Trình bày cách đo độ dài ?
5: Về nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Làm bài tập 1-2.7 đến 1-2.13 trong SBT
+ Kẻ sẵn bảng 3.1 : kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở
Trang 6Tiết PPCT: 3 Ngày dạy: 31/08/2009
BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I: Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Biết một số dụng cụ đo thể tích của chất lỏng, biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp
2 Kỹ năng:
+ Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích của chất lỏng
3 Thái độ :
+ Rèn tính trung thực tỉ mỉ , thận trọng trong khi đo thể tích của chất lỏng
II: Chuẩn bị:
+ Một số vật dụng đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng
+ Mỗi nhóm có từ 2 đến 3 loại bình chia độ
+ Mỗi nhóm một ít đá nhỏ và dây buộc
III: Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
+ GHĐ và ĐCNN của thước là gì ? Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng mới chọn thước?
+ Trình bày cách đo độ dài ?
- GV:Đặt vấn đề như trong SGK:
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
GV là thế nào để biết chính xác
cái bình cái ấm chứa được bao
nhiêu nước?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích
GV
Đơn vị đo thể tích là gì? Đơn vị
đo thể tích nào thường dùng?
GV : Yêu cầu HS trả lời C1
Đơn vị đo thể tích thường dùng
là mét khối (m 3 ) và lít (l).
1 lit =1dm 3 ; 1ml = 1cm 3 = 1cc.
HS trả lời C1
I Đơn vị đo thể tích chất lỏng
Đơn vị đo thể tích thường dùng
là mét khối (m3) và lít (l)
1 lit =1dm3; 1ml = 1cm3= 1cc
1 m3 = 1000dm3 = 1000000cm3 1m3 =1000l =1000000ml
=1000000cc
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng
GV : Giới thiệu cho HS quan sát
các bình chia độ trong hình 3.2
SGK và cho biết GHĐ và
ĐCNN của mỗi bình
GV yêu cầu HS trả lời C2
GV: Điều chỉnh câu trả lời của
HS
HS trả lời C2:
+ Ca to có GHĐ 1 lít; ĐCNN là 0,5 lít.
+ Ca nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5lít.
+ Can nhựa có GHĐ là 5lít; và ĐCNN là 1lít
II Đo thể tích chất lỏng.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể
tích chất lỏng.
Trang 7GV: Yêu cầu HS trả lời C3; C4
GV : Yêu cầu HS trả lời C5
HS : tìm hiểu trả lời C3; C4
C3 Dụng cụ đo thể tích chất
lỏng bao gồm : bình chia độ, chai, lọ, ca đong……
C4 + Bình a : GHĐ là 100ml;
ĐCNN là 2ml.
+ Bình b : GHĐ là 250ml;
ĐCNN là 50ml.
+ Bình c : GHĐ là 300ml;
ĐCNN là 50ml.
HS : Kể tên một số vật dụng để
đo thể tích chất lỏng
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
GV : Muốn đo thể tích chất lỏng
đặt trong ấm nước ta phải làm
như thế nào ?
GV : Yêu cầu HS làm việc cá
nhân trả lời câu C6, C7,C8
GV : Yêu cầu HS rút kết luận
HS : Thảo luận cách đo thể tích nước đựng trong ấm
HS : Tiến hành cá nhân trả lời câu C6, C7,C8
C6 : b) Đặt bình chia độ thẳng
đứng
C7 : b) Đặt mắt nhìn ngang
với mực chất lỏng.
C8 : a) 70 cm 3 , b) 50 cm 3 , c)
40 cm 3 ,
HS rút kết luận
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
Rút kết luận a) (1) Thể tích b) (2) GHĐ – (3) ĐCNN c) (4) Thẳng đứng d) (5) ngang với e) (6) gần nhất
Hoạt động 5: Tiến hành thực hiện đo thể tích của chất lỏng
GV yêu cầu HS tìm hiểu các
bước tiến hành đo thể tích chât
lỏng
GV yêu cầu HS tiến hành đo thể
tích theo các dụng cụ chuẩn bị
HS tìm hiểu
HS tiến hành thực hành và hoàn thành vào bảng thực hành
3 Thực Hành
4: Củng cố:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở đầu bài
- Để đo thể tích của chất lỏng người ta thường dùng dụng cụ nào ?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1
5: Về nhà:
- Trả lời lại các C1 đến C9 vào vở
- Học thuộc phần ghi nhớ.+ Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT
Trang 8Tiết PPCT: 4 Ngày dạy: 07/09/2009
BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC I: Mục tiêu:
Biết sử dụng dụng cụ đo
Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước
Rèn kỷ năng đo thể tích vật rắn không thấm nước
Rèn tính trung thực tỉ mỉ , thận trọng trong khi đo thể tích của vật rắn không thấm nước
II: Chuẩn bị:
Mỗi nhóm :
Một số vật rắn không thấm nước ( đá, sỏi , đinh ốc…)
Bình chia độ và dây buộc
Bình tràn (hoặc bát , đĩa) Bình chứa
Kẻ sẵn bảng 4
III: Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
GHĐ và ĐCNN của thước là gì ? Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng mới chọn thước?
Trình bày cách đo độ dài?
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm
như hình 4.2 SGK, trả lời các
câu hỏi
- Có hiện tượng gì xảy ra với
nước ở trong bình khi nhúng hòn
đá chìm dần vào nước đến khi
chìm hẳn trong nước
- Thể tích của hòn đá bằng thể
tích phần nào của nước
GV: Yêu cầu HS ghi kết quả vào
phiếu học tập
GV: Yêu cầu HS quan sát hình
4.3 SGK để trả lời C2 Cần phải
chỉ ra các động tác phải làm để
thực hiện phép đo
+ Gợi ý :
- Thể tích của vật bằng thể
tích phần nào của nước (Thể
tích của vật bằng thể tích lượng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm rồi thảo luận trung ở lớp
HS: Tiến hành đo và ghi kết quả
C1: Đo thể tích ban đầu (V1 = 150cm3) Thả hòn đá vào bình chia độ đo thể tích nước dâng lên trong bình( 200cm3 ) Thể tích hòn đá bằng V = V2 –V1 =
200 – 150 = 50 cm3
HS: Nghiên cứu hình vẽ 4.3 SGK thảo luận nhóm về trình tự các động tác cần thực hiện
+ Đổ nước đầy bình tràn Đặt cốc dưới vòi bình tràn.
+ Nhúng vật chìm trong nước ở bình tràn.
+ Hứng lượng nước tràn ra.
+ Đổ lượng nước tràn ra vào
I: Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
1: Dùng bình chia độ.
2 Dùng bình tràn
Trang 9chất lỏng tràn ra) bình chia độ để đo thể tích.
Hoạt động 3: Rút ra kết luận
GV: Yêu cầu HS trả lời C3, tìm
từ thích hợp để hoàn thành câu
kết luận
HS: Làm viêc cá nhân hoàn thành câu kết luận
(1) Thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra
* Rút kết luận
(1) Thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra
Hoạt động 4: Thực hành đo thể tích vật rắn
GV: Yêu cầu HS thảo luận tiến
hành đo theo các bước ở trên
GV: Quan sát HS đo và hướng
dẫn cách đo cho HS
- Yêu cầu HS đo ba lần một vật
HS: Hoạt động theo nhóm để :
+ Lập ra kế hoạch đo thể tích , cần dụng cụ gì?
+ Cách đo vật thả vào bình chia độ.
+ Cách đo vật không thả vào được bình chia độ.
+ Tiến hành đo và điền vào bảng 4.1.
+ Tính giá trị trung bình.
3 2
V
V tb
3: Thực hành
Hoạt động 5: Vận dụng
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
về những điều cần chú ý để thực
hiện phép đo được chính xác
(Như : những động tác nào có
thể làm cho lượng nước đổ vào
bình chia độ không bằng thể tích
của vật ? )
GV : Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm câu C5, C6 để HS về
nhà làm
HS: Chuẩn bị cá nhân thảo luận chung ở lớp
+ Nước tràn ra bát trước khi thả vật vào bình tràn, phải thấm khô bát rồi mới thả vật vào.
+ Nhấc ca đầy nước ra khỏi bát
dễ làm nước bị sánh tràn thêm
ra bát.
+ Nước còn dính vào bát, không
đổ hết sang bình chia độ.
II: Vận dụng
4: Củng cố:
5: Về nhà:
- Trả lời lại các C1 đến C9 vào vở
- Học thuộc phần ghi nhớ.+ Làm bài tập
- Chuẩn bị trước bài 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
Trang 10Tiết PPCT: 5 Ngày dạy: 14/09/2009
BÀI 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG I: Mục tiêu:
Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì? Biết được khối lượng của quả cân 1kg
Biết sử dụng cân Rôbecvan , đo được khối lượng của một vật bằng cân , chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
Rèn kỷ năng đo khối lượng
Rèn tính cẩn thận trung thực khi đọc kết quả TN
II: Chuẩn bị
Mỗi nhóm : 1 chiếc cân bất kì, 1 cân Rôbecvan, 2 vật để cân
Cả lớp : Tranh vẽ phóng to các loại cân
III: Hoạt động dạy học:
1: Ổn định lớp:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
GV: Em có biết em nặng bao
nhiêu cân không? Bằng cách nào
em biết được?
Vậy muốn xác định khối lượng
người ta phải dùng cân Vậy
muốn tìm hiểu về khối lượng và
cách đo khối lượng chúng ta vào
bài học hôm nay
HS: Hoạt động cá nhân đưa ra câu trả lời đúng :
Dùng cân để xác định cân nặng
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng Đơn vị khối lượng
GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C1, C2
- Khối lượng của một vật cho ta
biết điều gì ?
GV: Đưa ra thông báo : Mọi vật
dù to hay nhỏ đều có khối lượng
GV: Hướng dẫn HS hoạt động
cá nhân trả lời C3, C4, C5, C6
GV: Điều khiển HS hoạt động
theo nhóm nhắc lại đơn vị đo
khối lượng
HS: Hoạt động theo nhóm trả lời C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong hộp
C2: 500g ghi trên túi bột giặt Omo là lượng bột giặt chứa trong túi bột giặt
Khối lượng của một vật cho ta biết lượng chất chứa trong vật
HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu C3,C4,C5.C6
HS: Hoạt động cá nhân đưa ra các đơn vị đo khối lượng
HS: Thảo luận cách đổi của các đơn vị đo khối lượng thường gặp
I: Khối lượng Đơn vị khối lượng
1: Khối lượng.
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật
2 Đơn vị khối lượng
Đơn vị đo khôi lượng chính là kilôgam
Các đơn vị đo khối lượng khác thường gặp là tấn , tạ, hectôgam,