1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Buổi sáng - Tuần 13

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 178,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát theo cặp * Môc tiªu :- Biết một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS tiểu học.. - Biết một số điểm cần chú ý khi tham gia vào các hoạt động đó.[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Hoạt động tập thể:

Toàn trường chào cờ

Tập đọc + Kể chuyện: người con của tây nguyên

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng.

- Đọc đúng các từ ngữ có, âm, vần, thanh HS dễ viết sai do phương ngữ: bok pa,

lũ làng, mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy …

- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó, từ địa phương được chú giải trong bài (bok, càn quét, lũ làng, sao rua, mạnh hung, người thượng)

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu truyện: ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện:

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

- HSKG: Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- ảnh anh hùng Núp trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

A KTBC: Đọc bài: Luôn nghĩ đến miền Nam ( 2HS)

-> HS cùng GV nhận xét

B: Bài mới:

1 GV giới thiệu bài.

2 Luyện đọc.

a GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV hướng dẫ cách đọc bài + HS chú ý nghe

b GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu: GV hướng dẫn đọc từ

+ Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3

+ GV gọi HS thi đọc - 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3 + GV yêu cầu HS đọc đồng thanh - Lớp đọc ĐT đoạn 2

3 Tìm hiểu bài.

+ Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu? - Anh hùng Núp được tỉnh cử đi dự Đại

hội thi đua

Trang 2

+ ở Đại hội về Anh hùng Núp kể cho

dân làng nghe những gì?

- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc

+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông

Hoa?

- Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa… Nhiều người chạy lên đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà + Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông

Hoa rất vui, rất tự hào về hành tích của

mình?

- HS nêu

+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa

những gì? - 1 ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ quần áo bằng lụa của Bác Hồ…

4 Luyện đọc bài.

+ GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng

dẫn HS đọc đúng đoạn 3 - HS chú ý nghe.

+ GV gọi HS thi đọc - 3-4 HS thi đọc đoạn 3

- 3 HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn của bài … + GV nhận xét, ghi điểm - HS nhận xét, bình chọn

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện "Người con của Tây Nguyên" theo lời một nhân vật trong truyện.

2 Hướng dẫn kể bằng lời của nhân vật.

- GV gọi HS đọc yêu cầu + 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn

mẫu

+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể

nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1? -> Nhập vai anh Núp …

- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh

Núp, anh thế, 1 người làng Kông Hoa + HS chú ý nghe+ HS chọn vai suy nghĩ về lời kể

+ Từng cặp HS tập kể

- GV gọi HS thi kể + 3 -> 4 HS thi kể trước lớp

-> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố - Dặn dò

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học.

Toán: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

A Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK

C Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện:

- HS lên bảng giải bài tập 3:

Trang 3

- HS lên bảng giải bài tập 4:

-> GV + HS nhận xét

II Bài mới:

1 HĐ 1: Nêu nội dung: Qua nhân vật

HS nắm được cách so sánh

- GV nêu VD: Đoạn thẳng AB dài 2cm,

đoạn thẳng CD dài 6cm + HS chú ý nghe+ HS nêu lại VD

+ Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy

lần độ dài đoạn thẳng AB? -> HS thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần)

- GV nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp

3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng

độ dài đoạn thẳng AB bằng

3 1

- GV gọi HS nêu kết luận? -> HS nêu kết luận

+ Thực hiện phép chia + Trả lời

2 HĐ 2: Giải thích bài toán

- GV nêu yêu cầu bài toán + HS nghe

+ HS nhắc lại

- GV gọi HS phân tích bài toán -> giải + HS giải vào vở

Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đ/S:

5 1

3 HĐ 3: Bài tập

* Bài 1, 2, 3 củng cố về số bé bằng 1

phần mấy số lớn

a) Bài 1 (61):

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS làm nháp + HS làm nháp => nêu kết quả

VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn

2 1

10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn

5 1

-> GV nhận xét bài

b) Bài 2 (61):

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu

- Bài toán phải giải bằng mấy bước? + 2 bước

- HS giải vào vở

Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên

số lần là:

24 : 6 = 4 (lần)

Trang 4

Vậy số sách ngăn trên bằng số sách

4 1

ngăn dưới:

Đáp số: (lần)

4 1

c) Bài 3a,b (61):

- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm nhẩm -> nêu kết

VD: tính 6 : 2 = 3 (lần); viết số ô

3 1

vuông màu xanh bằng số ô màu trắng

3 1

II Củng cố - Dặn dò.

- Nêu lại cách tính?

- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới

* Đánh giá tiết học

Đạo đức: tích cực tham gia việc lớp, việc trường (t2)

I Mục tiêu:

1 HS hiểu :

- Thế nào là tham gia việc lớp, việc trường và vì sao phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường

- Trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em

- Biết: HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường

2 HS tích cực, tự giác tham gia các công việc của lớp, của trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công

3 HS biết quý trọng các bạn tích cực tham gia việc lớp, việc trường Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường

II Tài liệu và phương tiện:

- Tranh minh hoạ chuyện chị thuỷ của em

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Thế nào là tích cực tham gia việc trường? Việc lớp? (2 HS)

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

1 Hoạt động 1: Xử lý tình huống

* Mục tiêu : HS biết thể hiện tính tích cực tham gia việc lớp, việc trường trong các

tình huống cụ thể

* Tiến hành :

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm - Các nhóm nhận tình huống - Các nhóm thảo luận

- GV gọi địa diện các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS nhận xét, góp ý kiến

- GV kết luận

+ Là bạn Tuấn, em nên khuyên bạn Tuấn đừng từ chối

+ Em nên xung phong giúp các bạn học

Trang 5

+ Em nên nhắc nhở các bạn không được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh + Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ

em

b Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc lớp, việc trường

* Mục tiêu : Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích tham gia làm việc lớp, việc trường

* Tiến hành:

- GV nêu yêu cầu : Hãy suy nghĩ và ghi

ra giấy những việc lớp Trường mà các

em có khả năng tham gia và mong

muốn được tham gia

- HS xác định việc mình có thể làm và viết ra giấy ( phiếu )

- Đại diện mỗi tổ đọc to các phiếu cho cả lớp cùng nghe

- GV sắp xếp thành các nhóm công việc

và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện - Các nhóm HS cam kết sẽ thực hiện tốt

các công việc được giao trước lớp

* Kết luận chung

- Tham gia việc lớp, việc trường vừa là

quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS

IV Củng cố dặn dò :

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiét học

Thứ Ba ngày 24 tháng 11 năm 2009

Thể dục: học động tác điều hoà của bài thể dục phát triển

chung

I: Mục tiêu:

- Ôn 7 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Học động tác điều hoà Yêu cầu bước đầu biết cách thực hiện động tác cơ bản

- Chơi trò chơi "Chim về tổ" yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh oan toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung Đ/lượng phương pháp tổ chức

Trang 6

A Phần mở đầu:

1 Nhận lớp:

5'

- ĐHKĐ:

- Cán sự báo cáo sỹ số x x x x x

- GV nhận lớp phổ biến nội

dung bài học x x x x

2 Khởi động.

- Đứng tại chỗ xoay khớp

- Chò trơi kết bạn

B Phần cơ bản:

25'

1 Ôn luyện 7 động tác đã học của

bài thể dục.

- ĐHTL

x x x x x

x x x x

+ GV chia tổ cho HS tập luyện

+ GV đến từng tổ quan sát, sửa sai cho HS

+ Lần cuối: Các tổ thi đua nhau tập dưới sự điều khiển của GV

2 Học động tác điều hoà: - ĐHTL: như ĐHTT

+ L1: GV làm mẫu sau đó vừa hô vừa giải thích vừa tập -> HS tập theo

+ L2: GV làm mẫu cho HS tập + L3: GV vừa hô vừa làm mẫu + Lần 4 + lần 5: GV hô HS tập

3 Chơi trò chơi: "Chim về tổ" - GV nhắc lại cách chơi

- HS chơi trò chơi

- > GV nhận xét

- Tập một số động tác hồi tĩnh x x x x

- GV cùng HS hệ thống bài x x x x

- GV nhận xét bài học x x x x

- GV giao bài tập về nhà

Tự nhiên xã hội:

một số hoạt động ở trường

I Mục tiêu:

* Sau bài học HS có khả năng :

- Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như hoạt động học tập, vui chơi, văn nghệ, TDTT, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khoá

- Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đó

Trang 7

- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức (HSKG biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt )

- Hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với các bạn trong lớp, trong trường

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trang 48, 49 (SGK)

- Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào một tấm bìa

III Các hoạt đọng dạy - học:

* Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.

1 Hoạt động 1: Quan sát theo cặp

* Mục tiêu

:- Biết một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS tiểu học.

- Biết một số điểm cần chú ý khi tham gia vào các hoạt động đó

*Tiến hành:

- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát

các hình trang 48, 49 (SGK) sau đó hỏi

và trả lời câu hỏi của bạn

+ HS quan sát sau đó hỏi và trả lời theo cặp

- Bước 2: GV gọi HS hỏi và trả lời + 3 -> 4 cặp hỏi và trả lời trước lớp

VD: Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt

đông gì? Hoạt động này diễn ra ở đâu?

* Kết luận: HĐ ngoài giờ lên lớp của HS tiểu học bao gồm: Vui chơi giải trí Văn

nghệ thể thao, làm vệ sinh, tưới hoa …

2 Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm

* Mục tiêu: Giới thiệu được các hoạt động của mình ngoài giờ lên lớp ở trường.

* Tiến hành:

- Bước 1: GV phát phiếu học tập cho

các nhóm + Các nhóm nhận phiếu, thảo luận để điền vào phiếu

- Bước 2: GV gọi các nhóm trình bày

kết quả

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-> GV giới thiệu lại các hoạt động

ngoài giờ lên lớp của HS và các nhóm

vừa đề cập đến

- Bước 3: GV nhận xét về thái độ, ý

thức của HS trong lớp khi tham gia các

* Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho các em vui vẻ, có thể khoẻ mạnh,

giúp các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài học? (1HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Toán: luyện tập

A Mục tiêu: Giúp HS

- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn (2 bước tính)

B Các hoạt động dạy - học:

Trang 8

I Ôn luyện:

So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn phải thực hiện mấy bước? (1HS) -> GV + HS nhận xét

II Bài mới:

* Hoạt động 1: Bài tập

a) Bài 1: Củng cố về cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu cách làm -> 1 HS nêu

- HS làm vào SGK + 1 HS lên bảng

-> GV gọi HS nhận xét + HS nhận xét

-> GV nhận xét

b) Bài tập 2 + 3: Giải toán có lời văn

bằng hai bước tính

* Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên

Bài giải:

* Bài 3:

Số bò nhiều hơn số trâu là

28 + 7 = 35 (con)

Số bò gấp trâu số lần là:

35 : 7 = 5 (lần) vậy số trâu bằng số bò

5 1

Đáp số: 1/5

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS phân tích bài toán,

làm bài vào vở

- GV theo dõi HS làm

-> GV gọi HS đọc bài làm

+ HS phân tích làm vào vở

Bài giải:

Số vịt đang bơi dưới ao là

48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là

48 - 6 = 42 (con) Đáp số: 42 con

* Bài 4: Củng cố cho HS về kỹ năng

xếp hình

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu

+ HS lấy ra 4 hình sau đó xếp -> GV nhận xét

III Củng cố dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài ? (1 HS)

Trang 9

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới

* Đánh giá tiết học.

Chính tả: (nghe - viết)

Đêm trăng trên hồ tây

I Mục tiêu: Rèn luỵện kỹ năng chính tả

1 Nghe - viết chính xác bài "Đêm trăng trên hồ tây", trình bày bài viết rõ ràng,sạch đẹp

2 Luyện đọc, viết một số chữ có vần khó (iu/ uyu), tập giải câu đố để xác địch cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: suối, dừa, giếng…

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT 2

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiến thức cơ bản: GV đọc: trung thành, chung sức, chông gai (3 HS viết lên

bảng) -> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.

2 Hướng dẫn HS viết chính tả

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị lại:

- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm

trăng trên Hồ Tây" + HS chú ý nghe+ 2 HS đọc lại bài

- GV hướng dẫn nắm nội dung và cách

trình bày bài

- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế

nào?

+ Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy…

+ Bài viết có mấy câu? -> 6 câu

+ Những chữ nào trong bài phải viết

- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, nước

trong vắt, rập rình, chiều gió … -> HS luyện viết vào bảng

-> GV sửa sai cho HS

- GV quan sat uốn lắn cho HS

c) Chấm chữa bài.

- GV thu bài chấm điểm

-> Nhận xét bài viết

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a) Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS lên bảng + lớp làm vào

nháp

+ HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài đúng

- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét

-> GV nhận xét chốt lại lời giải

+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay

b) Bài 3: (a)

Trang 10

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT

+ HS làm bài cá nhân

- GV gọi HS làm bài + 2 -> 3 HS đọc bài -> HS khác nhận

xét a) Con suối, quả dừa, cái giếng

4 Củng có dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bai sau

* Đánh giá tiết học

Thứ Tư ngày 25 tháng 11 năm 2009 Thủ công: cắt, dán chữ h, u (tiết 1)

I Mục tiêu:

- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U

- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng (Không bắt buộc HS phải cắt lượn ở ngoài và trong chữ U HS

có thể cắt theo đường thẳng)

- HSKT: Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng

- HS thích cắt, dán chữ

II Giáo viên chuẩn bị:

- Mộu chữ H, U

- Quy trình kẻ, cắt chữ H, U

- Giấy TC, thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động: GV hướng dẫn HS

quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu các chữ H, U - HS quan sát, nhận xét + Nét chữ rộng mấy ô -> Rộng 1 ô

+ Chữ H, U có gì giống nhau? -> Có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau

2 Hoạt động 2:

GV hướng dẫn mẫu - Kẻ cắt hai hình chữ

nhật có chiều dài 5 ô rộng 3 ô

- HS quan sát

- Bước 1: Kẻ chữ H, U - Chấm các điểm đánh

dấu chữ H, U vào hai hình chữ nhật, sau đó kẻ theo các điểm đánh dấu (chữ U cần vẽ các

đường lượn góc)

- HS quan sát

- Bước 3: cắt chữ H, U - Gấp đôi 2 hình chữ

nhật đã kẻ chữ H, U ,

bỏ phần gạch chéo, mở

ra được hình chữ H, U

- HS quan sát

- Bước 3: Dán chữ H, U - Kẻ một đường chuẩn,

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w