Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải tôn trọng đám tang và thể hiện một số cách ứng xử cần thiết khi gặp đám tang.. làm gì khi gặp đám tang?[r]
Trang 1- 1 -
Thứ Hai ngày 1tháng 2 năm2010
Hoạt động tập thể:
Toàn trường chào cờ
Tập đọc - kể chuyện: Nhà ảo thuật
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương; nổi tiếng, lỉnh kỉnh, một lát, uống trà, nhận lời, chứng kiến, nắp lọ
- Giọng đọc phù hợp với trạng thái bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 4
(khác giọng kể từ tốn ở đoạn 1,2,3)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài: ảo thuật, tình cờ,chứng kiến, thán phục,
đại tài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khen ngợi hai chi em Xô - phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ trong SGK, học sinh biết nhập vai
kể lại tự nhiên câu truyện Nhà ảo thuật theo lời của Xô - Phi (hoặc Mác)
2 Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A KTBC:
- Đọc bài "Chiếc máy bơm" + trả lời câu hỏi (2HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm và truyện đầu tuần
- Ghi đầu bài
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ đúng ở
những đoạn văn dài
- HS đọc từng đoạn trước lớp + GV gọi HS giải nghĩa - HS đọc theo N4
Trang 2- 2 -
- Cả lớp đọc ĐT lần 1
3 Tìm hiểu bài:
- Vì sao chị Xô - Phi không đi xem ảo
thuật? - Vì bố của các em đang nắm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố
- Hai chị em Xô - Phi đã gặp và giúp đỡ
nhà ảo thuật như thế nào? - Tình cờ gặp chú Lí ở ga, 2 chị em đã giúp chú mang đồ đạc đến rạp xiếc
- Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn
vào rạp ? - Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác
- Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô - Phi và
Mác ? - Chú muốn cảm ơn bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú
- Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi
- Theo em chị em Xô - phi đã được xem
ảo thuật chưa ? - Chị em Xô - Phi được xem ảo thuật ngay tại nhà
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn - 3HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn truyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ
2 HD kể từng đoạn câu truyện theo
tranh.
- HS quan sát tranh nhận ra ND trong từng tranh
- GV nhắc HS : Khi nhập vai Xô - Phi hay
Mác em phải tưởng tượng mình chính là
bạn đó, lời kể phải nhất quán từ đầu đến
cuối là nhân vật đó
- HS nghe
- 1HS khá hoặc giỏi kể mẫu đoạn 1
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu chuyện
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
5 Củng cố - dặn dò:
+ Các em học được ở Xô - Phi những
phẩm chất tốt đẹp nào ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
A Mục tiêu: Giúp HS
- Biết thực hiện phép nhân ( có nhớ 2 lần không liền nhau)
- Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán
B Các hoạt động dạy học:
Trang 3- 3 -
I Ôn luyện: - 2HS lên bảng làm
2007 1052
4 3
-> HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân 1427 x 3.
- GV viết phép tính 1427 x 3 lên bảng - HS quan sát
+ Nêu cách thực hiện -> HS nêu: Đặt tính theo cột dọc
Nhân lần lượt từ phải sang trái + GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện và nêu
1427 + 3 nhân 7 bằng 21 viết 1 nhớ 2
x 3 + 3 nhân 2 bằng 6 thêm 2bằng 8
4281 + 3 nhân 4 bằng 12 viết 2 nhớ 1 + 3 nhân 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4 viết 4
+ Em có nhận xét gì về phép nhân này -> Là phép nhân có nhớ 2 lần và không
liền nhau
- Nhiều HS nêu lại cách tính
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 + 2: * Củng cố về cách nhân
* Bài 1 (115)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách tính
- Yêu cầu HS làm bảng con 2318 1092 1317
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng x 2 x 3 x 4
4636 3276 5268
* Bài 2: (115)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp nêu kết quả
- GV gọi HS nêu kết quả 1107 1106 1218
- GV nhận xét x 6 x 7 x 5
6642 7742 6090
b Bài 3 (11%): * Giải bài toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm vào vở + 1HS lên bảng
1 xe chở: 1425 kg gạo 1425 x 3 = 4275 (kg)
3 xe chở : kg ? Đáp số: 4275 kg gạo
- HS nhận xét
Trang 4- 4 -
- GV nhận xét ghi điểm
c Bài 4 (115) * Củng cố về tính chu vi
hình vuông
- GV gọi HS nêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vở -> nêu kết quả
Bài giải
- GV gọi HS nêu bài giải Chu vi khu đất hình vuông là:
1508 x 4 = 6032 (m)
- GV nhận xét Đáp số: 6032 (m)
III Củng cố - dặn dò
- Nêu lại nội dung bài ? (1HS)
- Về nhà học bài,chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Đạo đức: Tôn trọng đám tang
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ
- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất
2 HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3 HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất
II Tài liệu và phương tiện:
- Phiếu bài tập cho HĐ 2:
- Tranh minh hoạ
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài ?
Em sẽ cư sử như thế nào khi gặp khách nước ngoài?
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Kể chuyện đám tang
* Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải tôn trọng đám tang và thể hiện một số cách ứng xử
cần thiết khi gặp đám tang
* Tiến hành:
- Đàm thoại
+ Mẹ Hoàng và 1 số người đã đi đường đã
làm gì khi gặp đám tang ? - Dừng xe, đứng dẹp vào lề đường
- Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe, nhường
đường cho đám tang ? - Cần phải tôn trọng người đã khuất….
+ Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi nghe
mẹ giải thích ? - Không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa
Trang 5- 5 -
+ Qua câu chuyện em thấy phải làm gì để
- Vì sao phải tôn trọng đám tang ? - HS nêu
* Kết luận: Tôn trọng đám tang là không
làm gì xúc phạm -> tang lễ
b Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
Mục tiêu: HS biết phân biết hành vi đúng
với hành vi sau khi gặp đám tang
* Tiến hành:
- GV phát phiếu học tập cho HS - HS làm việc cá nhân
(đã ghi sẵn ND)
- GV gọi HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả, giải thích lý do
* Kết luận: Các việc b,d là những việc làm đúng, thể hiện tôn trọng đám tang ; các
việc a,c,đ,e là sai và không nên làm
c Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá cách ứng
xử của bản thân khi gặp đám tang
* Tiến hành;
- GV yêu cầu tự liên hệ - HS tự liên hệ theo nhóm về cách ứng xử
của bản thân
- GV mời một số HS trao đổi với các bạn
trong lớp
- HS trao đổi
- GV nhận xét
3 HD thực hành: Thực hiện tôn trọng
đám tang và nhắc bạn bè cùng thực hiện
* Dặn dò: - Về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ Ba ngày 2 tháng 2 năm2010
( Cô Lý dạy ) Thứ Tư ngày 3 tháng 2 năm2010
Thủ công: Đan nong đôi
I Mục tiêu:
- HS biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi đúng quy trình kỹ thuật
- HS yêu thích đan nan
II Chuẩn bị:
- 1 tấm bìa đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu
- 1 tấm nam đan nong mốt
- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi
- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau
- Giấy màu, kéo, thước
Trang 6- 6 -
III Các hoạt động dạy học:
5' 1 Hoạt động 1:
Quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu dan nong đôi - HS quan sát
+ Hãy so sánh kích thước của 2 tấm đan nong mốt và nong đôi ?
- 2 tấm đan bằng nhau
+ Cách đan như thế nào? - khác nhau
- GV nêu tác dụng và cách đan nong đôi trong thực tế
15' 2 Hoạt động 2: GV
hướng dẫn mẫu
- Kẻ đường kẻ dọc, ngang cách
đều nhau 1 ô
- HS quan sát
- Bước 1: Kẻ cắt các
nan đan
- Cắt nan dọc: Cắt 1 hình vuông
có cạnh 9 ô sau đó cắt 9 nan dọc
- HS quan sát
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan nẹp xung quanh có chiều rộng 1ô, chiều dài 9 ô
Bước2: Đan nongđôi - Cách đan nong đôi là cất 2 nan,
đè 2 nan và lệch nhau 1 nan dọc giữa 2 hàng nan ngang liền kề
+ Đan nan ngang 1: Nhấc nan dọc 2,3 và 6,7, luồn nan 1 và dồn nan cho khít
+ Đan nan ngang 2: Nhấc nan 3,4 và 7,8 luồn đan thứ 2, dồn nan cho khít
+ Đan nan ngang 3: Nhấc nan dọc 1,4,5,8,9 luồn nan 3, dồn nan cho khít
- HS quan sát
+ Đan nan thứ 4: Nhấc nan dọc 1,2,5,6,9 luồn nan thứ 4 và dồn nan khít
+ Đan nan 5: Giống nan 1 + Đan nan 6: giống nan 2 + Đan nan 7: giống nan 3
- Bước 3: Dán nẹp
xung quanh
- Dùng 4 nan còn lại dán được 4 cạnh của tấm đan để được tấm
đan nong đôi
- HS quan sát
15' * Thực hành
Trang 7- 7 -
- GV tổ chức cho HS tập kẻ,cắt các nan, tập đan
- HS thực hành
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS
5' Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, t2 học tập chuẩn bị đồ dùng
- HS nghe
- Dặn dò giờ học sau
Tập đọc: Chương trình xiếc đặc sắc
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : xiếc, đặc sắc, dí dỏm, biến hoá
- Đọc chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu ND tờ quảng cáo trong bài
- Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm ND, hình thức trình bày và mục đích của 1 tờ quảng cáo
II Đồ dùng GV : Tranh minh hoạ tờ quảng cáo trong SGK.
HS : HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoch chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài Em vẽ Bác Hồ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV chia bài làm 4 đoạn
- Đ1 : Tên chương trình và tên rạp xiếc
- Đ2 : Tiết mục mới
- Đ3 : Tiện nghi và mức giảm giá vé
- Đ4 : Thời gian biểu diễn Cách liên hệ và
lời mời
+ GV kết hợp HD HS ngắt nghỉ
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- 2, 3 HS đọc bài
- Nhận xét
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối nhau đọc 4 đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
Trang 8- 8 -
* Thi đọc
3 HD HS tìm hiểu bài
- Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ?
- Em thích những nội dung nào trong
quảng cáo ? Nói rõ vì sao ?
- Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt ?
- Em thường thấy quảng cáo ở những đâu?
4 Luyện đọc lại
- GV HD HS luyện đọc
- 2 HS thi đọc cả bài
- Lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc
- HS trả lời
- HS trả lời
- ở nhiều nơi + 1 HS khá giỏi đọc cả bài
- 4, 5 HS thi đọc đoạn quảng cáo
- 2 HS thi đọc cả bài
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Toán: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
A Mục tiêu: Giúp HS
- Biết thực hiện phép chia: Trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số và thương có 3 chữ số
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
B Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện: Nêu cách chia số có 3 chữ số (2HS)
- HS + GV nhận xét
II Bài mới
1 Hoạt động1: Hướng dẫn thực hiện phép chia 6369 : 3.
* HS nắm được cách chia
- GV ghi bảng phép chia 6369 : 3 - HS quan sát và đọc phép tính (2HS)
+ Muốn thực hiện phép tính ta phải làm gì - Đặt tính và tính
+ Hãy nêu cách thực hiện - Thực hiện tính giá trị chia số có 3 chữ
số: Thực hiện từ trái sang phải
- 1 HS lên bảng chia -> lớp làm nháp
- GV gọi HS nêu lại cách chia 6369 3
-> HS + GV nhận xét 6 2123
03 06 6
- Nhiều HS nhắc lại cách chia
- GV ghi phép chia 1276 : 4 - HS quan sát
- 1HS lên bảng thực hiện + lớp làm bảng con
1276 4
07 319
36
- Nhận xét gì về cách chia ? kết quả của 2
Trang 9- 9 -
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1: * Củng cố về chia số có 4 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu câu bài tập
- HS làm bảng con
8462 2 3369 3 2896 4
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 04 4231 03 1123 09 724
06 06 16
02 09 0
0 0 0
b Bài 2: * Củng cố giải toán có lời văn
liên quan -> phép chia
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét Bài giải
Mỗi thùng có số gói bánh là:
c Bài 3: Củng cố tìm thành phần chưa
biết của phép tính Đáp số: 412 gói
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
+ Muốn tìm TS chưa biết là làm như thế
nào?
-> HS nêu
- HS làm bảng con
x x 2 = 1846 3 x x = 1578
x = 1846 : 2 x = 1578 :3
x = 923 x = 526
III Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Nhân hoá - ôn cách đặtvà trả lời câu hỏi như thế nào?
I Mục tiêu
- Củng cố hiểu biết về các cách nhân hoá
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?
II Đồ dùng
GV : 1 đồng hồ có 3 kim, 3 tờ phiếu khổ to làm BT3, bảng lớp viết 4 câu hỏi BT3
HS : SGK
III Các hoạt động dạy hoch chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Làm miệng BT1, BT3 tiết LT&C tuần 22
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
- 2 HS làm bài
- Nhận xét
Trang 10- 10 -
2 HD HS làm BT
* Bài tập 1 / 44 + 45
- Nêu yêu cầu BT
- GV đặt trước lớp 1 chiếc đồng hồ, chỉ
cho HS thấy cách miêu tả đồng hồ báo
thức trong bài
- GV nhận xét
* Bài tập 2 / 45
- Nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét
* Bài tập 3 / 45
- Nêu yêu cầu BT
- GV chốt lại ghi lên bảng
+ Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc lại bài thơ
- HS trao đổi theo cặp
- 3 HS lên bảng làm
- Lời giải :
- Những vật được nhân hoá : kim giờ, kim phút, kim giây, cả ba kim
- Những vật ấy được gọi : bác, anh, bé
- Vật ấy được tả bằng những từ ngữ : thân trọng, nhích từng li, từng li, lầm lì, đi từng bước, tinh nghịch,, chạy vút lên trức hàng, cùng tới đích, rung 1 hồi chuông vang
+ Dựa vào nội dung bài thơ trên trả lời câu hỏi
- Từng cặp HS trao đổi
- Nhiểu cặp HS thực hành nói
+ Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm
- Nhiều HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu
được in đậm
- Lời giải :
- Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào ?
- Ê - đi - xơn làm việc như thế nào ?
- Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ?
- Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ?
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Thứ Năm ngày 4 tháng2 năm 2010 Thể dục: Trò chơi "Chuyền bóng tiếp sức"
I Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối đúng
- Chơi trò chơi "chuyền bóng tiếp sức" Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, VS sạch sẽ
- Phương tiện: còi, dây, bóng
Trang 11- 11 -
III Nội dung - phương pháp
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x
- GV nhận lớp phổ biến ND x x x x
2 KĐ:
- Soay các khớp cổ tay, chân - ĐHKĐ
- Trò chơi kéo cưa lửa xẻ x x x x
- Tập bài TD phát triển chung 1lần x x x x
1 Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai
- GV chia lớp thành từng nhóm
- HS tập thay nhau sau đó đếm số lần tập
- GV cho HS giữa các tổ thi nhảy
- Thi nhảy dây đồng loạt 1 lần giữa các tổ
- GV nhận xét
2 Chơi trò chơi "Chuyển bóng tiếp
sức"
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi
- HS chơi thử
- HS chơi thật
- Nhận xét
- GV + HS hệ thống lại bài x x x
- GV nhận xét giờ học x x x
- GV giao BTVN
Tập viết: Ôn chữ hoa Q
I Mục tiêu: Củng cố cách viết chữ Q thông qua bài tập ứng dụng.
1 Viết tên riêng Quang Trung bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng: Quê em đồng lúa, nương dân, bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa Q
- Tên riêng Quang Trung và câu thơ /dòng kẻ ô li
III Các HĐ dạy học:
A KTBC: - GV đọc: P -> HS viết bảng con
-> HS + GV nhận xét