1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 9 Vật lí - Tiết 50 đến tiết 61

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-C¸ch tiÕn hµnh: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Đề nghị đại diện các nhóm nhận biết: -Tõng nhãm HS thùc hiÖn c¸c c«ng viÖc Hình dạng vật sáng, cách chiếu để tạo vật sau[r]

Trang 1

NS: 08/03/2011

NG:10/03/2011

Tiết 50: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

2.Kĩ năng:

-Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng phương pháp trên

-Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, sử dụng các dụng cụ thí nghiệm

3.Thái độ:

-Nghiờm tỳc, sỏng tạo, khộo lộo, hạp tỏc và tuân thủ các yêu cầu của giáo viên

II.Đồ dùng dạy học:

1.GV:SGK, H46.1.

2.HS:

- Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo - 1 màn ảnh nhỏ

- 1 khe chữ F, nguồn sáng mạnh - 1 giá quang họ

-Từng HS: chuẩn bị báo cáo TN

III.Phương pháp dạy học:

-PPCB:thực hành, hoạt động theo nhóm.

IV.Tổ chức dạy học:

HoạT động 1: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (10p) -Mục tiêu : Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.

-Đồ dùng dạy học : 1 thấu kính hội tụ, `1 giá quang học, 1 màn ảnh nhỏ, SGK,

-Cách tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV nêu mục đích của TN: đo tiêu cự của

thấu kính hội tụ

-GV nêu tên các dụng cụ cần thiết và kiểm

tra dụng cụ của các nhóm

-GV nêu cách tiến hành TN

-GV cho HS quan sát H46.1 SGK và yêu

cầu HS chứng minh: AB = h = h’= A’B’,

OA = 2f, AA’ = 4f

Suy ra cách đo f

I.Chuẩn bị:

1.Dụng cụ

2.Lí thuyết

a)

b)BI = AO = 2f = 2OF’

Nờn OF’ là đường trung bỡnh của tam giỏc B’BI

Suy ra OB = OB’ và ABO = A’B’O Suy ra OA’ = OA = 2f Hay d = d’ = 2f

c) Từ cõu b) suy ra A’B’ = AB

Trang 2

-Yêu cầu HS chuẩn bị mẫu báo cáo cuối

bài

d)

4

'

d d

f   e)Dặt thấu kớnh giữa giỏ quang học, đặt vật và màn ảnh sỏt gần và cỏch đều thấu kớnh

-Dịch vật và màn ra xa dần thấu kớnh nhữnh khoảng bằng nhau cho tới khi thu được ảnh của vật rừ nột trờn màn và ảnh

cú kớch thước bằng vật -Đo khoảng cỏch L từ vật tới màn và tớnh tiờu cự

4

' 4

d d L

f   

3.Chuẩn bị mẫu báo cáo

Hoạt động 2: thực hành đo tiêu cự của thấu kính (25p) -Mục tiêu:

-+Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ

-+Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, sử dụng các dụng cụ thí nghiệm

-Đồ dùng dạy học: 1 thấu kính hội tụ, `1 giá quang học, 1 màn ảnh nhỏ, SGK,

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Đề nghị đại diện các nhóm nhận biết:

Hình dạng vật sáng, cách chiếu để tạo vật

sáng, cách xác định vị trí của thấu kính, của

vật và của màn ảnh

* Lưu ý các nhóm HS:

- Lúc đầu đặt thấu kính ở giữa giá quang

học, rồi đặt vật và màn ở khá gần thấu kính,

cách đều thấu kính Cần đo các khoảng

cách này để đảm bảo do=d '

o

- Sau đó đồng thời xê dịch đồng thời cả vật

và màn những khoảng lớn bằng nhau

(chừng 5cm) ra xa dần thấu kính để luôn

đảm bảo d=d’

- Khi ảnh hiện trên màn gần rõ nét thì dịch

chuyển vật và màn những khoảng nhỏ bằng

nhau cho tới khi thu được ảnh rõ nét cao

bằng vật Kiểm tra điều này bằng cách đo

chiều cao h’ của ảnh để so sánh với chiều

cao h của vật h=h’

-Từng nhóm HS thực hiện các công việc sau:

a) Tìm hiểu các dụng cụ có trong bộ TN b) Đo chiều cao của vật theo các bước:

- Đặt thấu kính ở giữa giá quang học, rồi

đặt vật và màn ảnh sát gần và cách đều thấu kính

- Dịch vật và màn ra xa dần thấu kính cho

đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn và

ảnh có kích thước bằng vật

- Đo các khoảng cách (d, d’) tương ứng từ vật đến màn và từ màn đến thấu kính :

4

d d 4

l f

'

 c) Điều chỉnh để vật và màn cách thấu kính những khoảng bằng nhau và cho ảnh cao bằng vật(h=h’)

V.Tổng kết và hướng dẫn về nhà :(10p).

-Tổng kết:

+GV gọi 1HS nêu lại mục tiêu của bài thực hành

+GV thu bài thực hành theo nhóm và nhận xét giờ thực hành: sự chuẩn bị của các nhóm,

ý thức hoạt động của các nhóm và kết quả thực hành của nhóm

Trang 3

-Hướng dẫn về nhà: Hoàn thành báo cáo thực hành, chuẩn bị trước bài: Sự tạo ảnh trong máy ảnh

NS: 09/03/2011

NG: 11/03/2011

Tiết 51: Sự tạo ảnh trong máy ảnh

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu được máy ảnh dùng phim có các bộ phấn chính là: vật kính, buồng tối và chỗ dặt phim

-Biết được vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ

2.Kĩ năng:

-Tiến hành được TN nhận biết được ảnh trên màn hứng ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật

-Vẽ được ảnh của một vật đặt trước máy ảnh

3.Thái độ:

-Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

-Có tác phong hợp đồng trong hoạt động nhóm

II.Đồ dùng dạy học:

1.GV: một số loại máy ảnh, vật sáng, H47.3, 47.4 SGK.

2.HS: -Mỗi nhóm 1 mô hình máy ảnh và 1 vật sáng.

-Cá nhân HS: thước kẻ, SGK, ôn lại đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt.

III.Phương pháp dạy học:

-PPCB: Hoạt động nhóm, quan sát, đánh giá,

IV.Tổ chức dạy học:

Khởi động: kiểm tra bài cũ, tạo tình huống học tập (5p)

-Mục tiêu : Nêu được đặc điểm của ảnh toạ bởi thấu kính hội tụ, đường truyền của 3

tia sáng đặc biệt và gây hứng thú học tập về máy ảnh

-Đồ dùng dạy học : một số loại máy ảnh.

-Cách tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV kiểm tra:

Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ?

Nêu đường truyền của 3 tia sánh đặc biệt đi qua

thấu kính hội tụ ?

-ĐVĐ : Để lưu giữ những hình ảnh trọng cuộc sống

chúng ta có thể sử dụng một loại dụng cụ là máy

ảnh Có rất nhiều các loại máy ảnh khác nhau

nhưng chúng không thể thiếu được một bộ phận đó

là vật kính

Để tìm hiểu rõ hơn ta vào bài học hôm nay

-1HS lên bảng trả lời

-HS chú ý

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu tạo của máy ảnh (10p)

-Mục tiêu:

+Nêu được máy ảnh dùng phim có các bộ phấn chính là: vật kính, buồng tối và chỗ

đặt phim

Trang 4

+Biết được vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ.

+Tiến hành được TN nhận biết được ảnh trên màn hứng ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật

và ngược chiều với vật

-Đồ dùng dạy học: một số loại máy ảnh, mô hình máy ảnh, vật sáng.

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục 1 SGK và trả lời

các câu hỏi :

Hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh là gì ?

Vật kính của máy ảnh là một thấu kính gì ? Ngoài

hai bộ phận trên máy ảnh còn có các bộ phận nào

khác ?

-GV cho HS quan sát mô hình máy ảnh + H47.3 và

chỉ rõ vị trí của vật kính, buồng tối và chỗ đặt

phim

-GV giới thiệu một số các loại máy ảnh và chỉ ra

các bộ phận

-GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm Quan sát

ảnh trên tấm kính mờ của mô hình máy ảnh

I.Cấu tạo của máy ảnh

1.Cấu tạo.

-HS đọc mục 1 SGK và trả lời :

Máy ảnh 2 bộ phận chính là vật kính và buồng tối Vật kính là một thấu kính hội tụ Ngoài ra còn có chỗ đặt phim

-HS quan sát và nhận biết theo

nhóm bàn

-Đại diện một vài HS chỉ rõ vị trí của vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim

2.Quan sát ảnh trên màn hứng.

-HS hoạt động theo nhóm bàn

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ảnh của một vật trong máy ảnh (15p)

-Mục tiêu: Biết được đặc điểm của ảnh trong máy ảnh, vẽ được ảnh của một vật đặt

trước máy ảnh

-Đồ dùng dạy học: H47.4 SGK, thước thẳng.

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu một vài cá nhân HS trả lời C1, C2 sau

khi đã tiến hành làm TN : quan sát ảnh của vật

sáng trên tấm kính mờ của mô hình máy ảnh

Gợi ý :

ảnh thu được trên phim là ảnh thật hay ảnh ảo ?

ảnh này có đặc điểm gì ?

Vật thật cho ảnh thật, vậy vật kính là thấu kính hội

tụ hay phân kì ?

-Yêu cầu HS vẽ H47.4 vào vở và thực hiện C3

HD :

+Sử dụng tia qua quang tâm xác định ảnh B’ và ảnh

A’B’ trên phim PS

+Vẽ tia từ B // trục chính tới vật kính và tia ló

+Xác định tiêu điểm F của vật

II ảnh của một vật trong máy ảnh.

1.Trả lời các câu hỏi.

-Cá nhân HS trả lời các câu hỏi :

C1 : ảnh của vật trên tấm kính

mờ là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

C2 : Vật thật cho ảnh thật nên thấu kính là thấu kính hội tụ

2.Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh

-Cá nhân HS thực hiệnC3 vào vở

C3 :

Trang 5

+Xét hai tam giác đồng dạng OAB và OA’B’ để

tính tỉ số giữa chiều cao của ảnh và chiều cao của

vật

Em hãy nêu kết luận về ảnh của một vật hứng được

trên màn ảnh của máy ảnh ?

C4 : 2 tam giỏc OAB và OA’B’ đồng dạng

40

1 200

5 '

'

AO

O A AB

B A

3.Kết luận

-Cá nhân HS nêu KL:

Trong máy ảnh, ảnh trên màn hứng ảnh là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Hoạt động 3: vận dụng (8p)

-Mục dụng: Nhận biết được một số bộ phận của máy ảnh, làm bài tập vận dụng.

-Đồ dùng dạy học: một số loại máy ảnh trong thực tế.

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV cho HS quan sát một số loại máy ảnh và chỉ

rõ vị trí của vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim

-GV yêu cầu HS làm C6 Gọi 1HS lên bảng thực

hiện

-GV chốt kiến thức

III.Vận dụng

C5 : Tìm hiểu một số máy ảnh.

C6 :

cm AO

O A AB B

A

2 , 3 200

6 160

' '

'

V.Tổng kết và hướng dẫn về nhà:(7p).

-Tổng kết: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Cấu tạo của máy ảnh gồm các bộ phận chính nào? Vật kính của máy ảnh là một thấu kính gì? Nêu đặc điểm của ảnh trên phim của máy ảnh?

-GV giới thiệu phần “có thể em chưa biết”:vật kính chụp xa, vật kính chụp rộng, một số loại máy ảnh hiện đại

-Hướng dẫn về nhà: Học bài, trả lời các câu hỏi trong bài; tìm hiểu thêm cấu tạo của một

số loại máy ảnh trên thực tế

-Ôn tập hệ thống kiến thức học kì II đã học; Giờ sau ôn tập

NS:13/03/2011

NG:17/03/2011

Tiết 52: Ôn tập

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Biết KN dòng điện xoay chiều, hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều, ba tác dụng của dòng điện xoay chiều

Trang 6

-Biết cấu tạo của máy phát điện xoay chiều.

-Biết được cấu tạo chính và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

-Biết được đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, phân kì

-Đặc điểm của hai loại thấu kính và đặc điểm ảnh của nó

2.Kĩ năng:

-vận dụng kiến thức máy biến thế làm bài tập tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây

-Vận dụng vào bài tập vẽ ảnh qua thấu kính

3.Thái độ:

-Có ý thức học tập bộ môn vật lí và vận dụng các nội dung của chương trình vào cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học:

1.GV:Bảng phụ, SGK.

2.HS: SGK.

III.Phương pháp dạy học:

-PPCB:vấn đáp, luyện tập.

IV.Tổ chức dạy học:

HoạT Đẫng 1:Tìm hiểu về máy phát điện và dòng điện xoay chiều (8p)

-Mục tiêu :

+Biết KN dòng điện xoay chiều, hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều, ba tác dụng của dòng điện xoay chiều

+Biết cấu tạo của máy phát điện xoay chiều

-Đồ dùng dạy học :

-Cách tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Thế nào là dòng điện xoay chiều?

Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

Đó là các cách nào?

Dòng điện xoay chiều có mấy tác dụng?Đó

là các tác dụng nào?

Nêu cấu tạo của máy phát điện? Bộ phận

đứng yên và bộ phận quay có tên gọi là gì ?

-GV cho các HS khác nhận xét và chốt kiến

thức

I.Máy phát điện và dòng điện xoay chiều

*GV trả lời cá nhân : -KN dòng điện xoay chiều -Hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều: cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín hoặc cho cuộn dây quay trong từ trường -Dòng điện xoay chiều có 3 tác dụng: tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng quang -Máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chính: nam châm và cuộn dây dẫn

-Bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận quay là rôto

Hoạt động 2 : máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa (12p)

-Mục tiêu:

+Biết được cấu tạo chính và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

+vận dụng kiến thức làm bài tập

-Đồ dùng dạy học:

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV đưa ra các câu hỏi và yêu cầu HS trả II Máy biến thế và truyền tải điện năng

đi xa

Trang 7

lời :

Em hãy nêu cấu tạo chính của máy biến

thế ?

Máy biến thế hoạt động theo nguyên tắc

nào ?

Tác dụng của máy biến thế là gì ?

-GV cho HS làm bài tập : Cuộn sơ cấp của

một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ

cấp có 120 vòng Đặt vào hai đầu cuộn sơ

cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V

Tìm hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

HD:

Đề bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?

Gọi U2là hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn

thứ cấp Ta áp dụng công thức nào tính

?

2

U

-GV gọi 1HS lên bảng thực hiện Yêu cầu

các HS khác nhận xét

*Cấu tạo của máy biến thế:

-Hai cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau -Một lõi sắt

*Nguyên tắc hoạt động

*Tác dụng : làm biến đổi hiệu điện thế

*Bài tập :

Tóm tắt:

(vòng) ,

1 4400

(vòng)

2 120

n

Tính U2? Giải:

Gọi hiệu diện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là

2

U

Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn, theo bài ra ta có:

1 1

2 2

Un

1 2 2

1

U n U

n

Thay số vào, ta được:

U =2 220.120 6

4400  V Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp

là 6V

Hoạt động 3: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng (7p)

-Mục tiêu: Biết KN khúc xạ ánh sáng, sự khúc xạ ánh sáng, quan hệ giữa góc tới và góc

khúc xạ khi ánh sáng truyền từ KK vào nước và ngược lại

-Đồ dùng dạy học:

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV cho HS trả lời các câu hỏi :

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ?

Nêu quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới

khi ánh sáng truyền từ KK vào nước và

ngược lại.

-GV chốt kiến thức

III Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

-KN

-Sự khúc xạ của ánh sáng từ KK vào nước

và ngược lại

-Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

Hoạt động 4: ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì, máy ảnh (15p)

-Mục tiêu:

+Biết được đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, phân kì

+Đặc điểm của hai loại thấu kính và đặc điểm ảnh của nó

+Vận dụng vào bài tập vẽ ảnh qua thấu kính

-Đồ dùng dạy học:

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

Em hãy nêu đường truyền của ba tia sáng

đặc biệt qua thấu kính hội tụ ? qua thấu

kính phân kì ?

-GV cho HS làm bài tập : Điền từ thích

hợp vào chỗ trống :

Đặc điểm TK Đặc điểm của

ảnh Thấu kính

hội tụ

Thấu kính

phân kì

-Gv cho HS làm bài 2: Đặt vật AB vuông

góc với trục chính của một thấu kính hội

tụ, song song với mặt thấu kính, cách thấu

kính 40cm Biết thấu kính có tiêu cự là

20cm và điểm B nằm trên trục chính Hãy

dựng ảnh A B' ' của vật AB.

Máy ảnh có mấy bộ phận chính? Đó là

các bộ phận nào?

Em hãy nêu đặc điểm của ảnh của vật

trong máy ảnh?

IV.ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

-Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, phân kì

-HS hoạt nhóm làm bài tập 1

(-Đặc điểm của thấu kính và đặc điểm của

ảnh tạo bởi thấu kính phân kì hội tụ)

-Cá nhân HS làm bài 2 vào vở

*Máy ảnh

-Cấu tạo -HS nêu : Đặc điểm ảnh của vật trong máy

ảnh là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

V.Tổng kết và hướng dẫn về nhà:(3p).

-GV chốt lại các nội dung cơ bản đã ôn tập : máy phát điện xoay chiều, dòng điện xoay chiều, hiện tượng phản xạ ánh sáng, và các dạng bài tập cơ bản

-Yêu cầu HS ôn tập các nội dung chương trình ôn tập, giờ sau kiểm tra 1 tiết

NS: 13/03/2011

NG:18/03/2011

Tiết 53: Kiểm tra 1 tiết

(Đề bài và đáp án trong bộ đề)

NS:20/03/2011

NG:24/03/2011

Tiết 54: mắt

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới

-Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh

-Nêu được mắt phải điều tiết phi muốn nhìn rõ các vật ở các vị trí xa, gần khác nhau Biết được điểm cực cận, điểm cực viễn, khoảng cực cận, khoảng cực viễn, khoảng nhìn rõ của mắt

2.Kĩ năng:

Trang 9

-Quan sát được hình vẽ và nhận biết tiêu cự của thuỷ tinh thể khi vật nhìn các vật ở xa và

ở gần

-vận dụng được kiến thức về thấu kính hội tụ làm được bài tập đơn giản về mắt

3.Thái độ:

-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ mắt

II.Đồ dùng dạy học:

1.GV:Tranh phóng to H48.1, H48.2 SGK và bảng thử thị lực.

2.HS:ôn tập ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kì.

III.Phương pháp dạy học:

-PPCB:Nghiên cứu tài liệu, liên tưởng, đánh giá.

IV.Tổ chức dạy học

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự điều tiết của mắt (7p)

Khởi động: tạo tình huống học tập (3p)

-Mục tiêu :Nhận biết trong hai mắt có hai thấu kính hội tụ.

-Đồ dùng dạy học :SGK.

-Cách tiến hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV gọi 2HS đọc phần ĐVĐ SGK

Vậy hai thấu kính hội tụ của con người đó là

bộ phận nào ?

Ta vào tìm hiểu bài học hôm nay

-2HS đọc, cả lớp chú ý theo dõi

-HS nêu phương án

-HS suy nghĩ đáp án đúng

Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo của mắt (11p)

-Mục tiêu: Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới; Nêu được

sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh

-Đồ dùng dạy học: tranh phóng to H48.1 SGK.

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục 1, phần I

SGK, trả lời các câu hỏi:

Tên hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là

gì?

Bộ phận nào của mắt là một thấu kính hội

tụ ? Tiêu cự của nó có thể thây đổi được

không ? Bằng cách nào ?

-GV treo tranh H48.1 và giới thiệu vị trí các

bộ phận của mắt

-GV giới thiệu : màng lưới là một màng ở

đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy

sẽ hiện rõ nét Khi ánh sáng tác dụng lên

màng lưới thì sẽ xuất hiện luồng thần kinh

đưa thông tin về ảnh lên não

-GV gọi một vài HS trả lời C1

I.Cấu tạo của mắt

1.Cấu tạo.

-HS đọc thông tin SGK và biết được cấu tạo của mắt gồm hai bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới

-Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ -Thể thuỷ tinh có thể thay đổi tiêu cự bằng cách phồng lên, dẹt xuống

-HS quan sát tranh nhận biết vị trí các bộ phận

-HS chú ý

2.So sánh sự điều tiết của mắt và máy

ảnh

-Một vài HS trả lời C1

C1:Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật

kính trong máy ảnh Phim trong máy ảnh

đóng vai trò như màng lưới trong con mắt

Trang 10

-Mục tiêu:

+Nêu được mắt phải điều tiết phi muốn nhìn rõ các vật ở các vị trí xa, gần khác nhau +Quan sát được hình vẽ và nhận biết tiêu cự của thuỷ tinh thể khi vật nhìn các vật ở xa

và ở gần

-Đồ dùng dạy học:H48.2 SGK.

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu HS đọc phần II biết thế nào là sự

điều tiết của mắt

-GV hướng dẫn HS dựng ảnh của vật tạo bởi thể

thuỷ tinh được biểu diễn bằng thấu kính hội tụ

và màng lưới được biểu diễn bằng một màn

hứng

B

F A’

A B’

II.Sự điều tiết của mắt

-Từng học sinh đọc phần II SGK biết

được sự điều tiết của mắt : Trong quá

trình điều tiết, thể thuỷ tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống để cho ảnh hiện lên màng lưới rõ nét.

-Từng HS làm C2 : dựng ảnh của một vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật ở xa

và khi vật ở gần

-HS rút ra nhận xét về kích thước của

ảnh trên màng lưới và tiêu cự của thuỷ tinh thể trong hai trường hợp +Khi vật ở xa, ảnh nhỏ, tiêu cự dài +Khi vật ở gần, ảnh lớn hơn, tiêu cự ngắn hơn

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt (12p)

-Mục tiêu:Biết được điểm cực cận, điểm cực viễn, khoảng cực cận, khoảng cực viễn,

khoảng nhìn rõ của mắt

-Đồ dùng dạy học: bảng đo thị lực của mắt.

-Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu HS đọc phần III, SGK và trả lời

các câu hỏi :

Điểm cực viễn là điểm nào ?

Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở đâu ?

Mắt ở trạng thái như thế nào khi nhìn các vật ở

điểm cực viễn ?

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là

gì ?

-GV hướng dẫn HS cách thử thị lực.

Điểm cực cận là điểm nào ?

Mắt ở trạng thái như thế nào khi nhìn các vật ở

điểm cực cận ?

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận được gọi

là gì?

-HS đọc hiểu thông tin và trả lời các

câu hỏi của GV : 1.Điểm xa nhất mà ta có thể nhìn rõ vật khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (C )v

-Khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.

-Khi nhìn rõ các vật ở xa thì mắt không phải điều tiết

C3

2.Điểm gần nhất mà mắt có thể nhìn

rõ các vật gọi là điểm cực cận (C ).c -Khoảng cách từ mắt tới điểm cực cận gọi là khoảng cực cận

-Khoảng cách từ điểm cực cận đến

điểm cực viễn gọi là giới hạn nhìn rõ

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w