1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án lớp 3 Tuần số 17

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 324,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.. - GV đưa mẫu chữ VUI VẺ đã cắt dán trên - HS quan sát và nhận xét giấy, treo trên bảng.[r]

Trang 1

TUầN 17 Thứ hai ngày31 tháng 12 năm 2012

Tập đọc

Mồ CÔI Xử KIệN ( 2 tiết ) I- Mục tiêu:

- Rèn đọc đúng các từ: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử,

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lai được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: Tư duy sáng tạo,ra quyết định, giải quyết vấn đề,lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

1’

45’

A.Ổn đinh tổ chức

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Về

quê ngoại và TLCH

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

C.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

Tập đọc HĐ1: Luyện đọc

* Đọc mẫu toàn bài

- Cho học sinh quan sát tranh

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

GV theo dõi sửa lỗi phát âm

- Kết hợp giải thích các từ khó trong

sách giáo khoa (Mồ Cô , bồi thường )

-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

+ Mời 3 nhóm thi đọc ĐT 3 đoạn

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc

gì ?

+ Theo em, nếu ngửi mùi thơm của

thức ăn trong quán có phải trả tiền

không? Vì sao?

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông

dân ?

+ Khi bác nông dân nhận có hít mùi

thơm trong quán Mồ Côi xử thế nào?

- 3HS lên bảng đọc bài thơ + TLCH theo yêu cầu của GV

- HS nghe

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Quan sát tranh

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Tìm hiểu các TN mới ở sau bài đọc

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- 3 nhóm nối tiếp nhau thi ĐT3 đoạn trong bài

- 1 em đọc cả bài

- Trong câu chuyện có chủ quán, bác nông dân và chàng Mồ Cô

- Về tội bác nông dân vào quán hít các mùi thơm của gà quay, heo rán …

- HS trả lời

- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm chứ không mua gì cả

- Xử bác nông dân phải bồi thường,

đưa 20 đồng để quan tòa phân xử

- Bác giãy nảy lên …

Trang 2

5’

+ Thái độ của bác nông dân như thế

nào khi nghe lời phán xử?

+ Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông dân

xóc đúng 10 lần?

+ Mồ Côi đã nói gì sau phiên tòa ?

HĐ3: Luyện đọc lại

- Đọc mẫu diễn cảm đoạn 2 và 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 4 em lên thi

đọc phân vại đoạn văn

- Mời một em đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

- Treo các tranh đã chuẩn bị sẵn trước

gợi ý HS nhìn tranh để kể từng đoạn

- 1HS kể mẫu đoạn 1 câu chuyện dựa

theo tranh minh họa

- Yêu cầu từng cặp học sinh lên kể

- Gọi 3 em tiếp nối nhau kể 3 đoạn câu

chuyện trước lớp

- 1HS kể lại cả câu chuyện

- GV cùng lớp bình chọn em kể hay

nhất

3 Củng cố - dặn dò

- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Vì bác xóc 2 đồng bạc đúng 10 lần mới đủ 20 đồng

- Mồ Côi nói : bác này đã bồi thường

đủ số tiền vì …

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 4 em lên phân vai các nhân vật thi

đọc diễn cảm đoạn văn

- 1 Học sinh đọc lại cả câu chuyện

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Quan sát 4 tranh ứng với ND 3 đoạn

- 1HS nhìn tranh minh họa kể mẫu

đoạn 1 câu chuyện

- Từng cặp tập kể

- 3 em kể nối tiếp theo 3 đoạn của câu chuyện

- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện

Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Toán:

TíNH GIá TRị CủA BIểU THứC I.Mục tiêu:

Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này và làm được bài 1, 2, 3

II.Đồ dùng dạy - học:

- Bảng , SGK, vở BT

III.Hoạt động dạy - học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1’

5’ A.Ổn định tổ chức B.Bài cũ :

- KT 2 em: Tính giá trị của biểu thức

sau:

12 + 7 x 9 375 - 45 : 3

- Nhận xét ghi điểm

C.Bài mới:

- 2HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

- Lớp theo dõi

Trang 3

30’

3’

1.Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

a Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức

đơn giản có dấu ngoặc : 13-14,

* Giới thiệu quy tắc

- Ghi lên bảng 2 biểu thức :

30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5

+ Hãy tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu

thức trên?

- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu

thức thứ nhất

- Giới thiệu cách tính giá trị của biểu

thức thứ 2: " Khi tính giá trị của biểu

thức có chứa dấu ngoặc thì … "

- Mời 1HS lên bảng thực hiện tính giá trị

của biểu thức thứ hai

- Nhận xét chữa bài

- Viết lên bảng biểu thức: 3 x ( 20 - 10 )

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của

biểu thức trên và thực hành tính vào

nháp

- Nhận xét chữa bài

- Cho HS học thuộc QT

b.Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.

- Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào bảng con

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: Hướng dẫn tương tự.

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

3.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- HS trao đổi theo cặp tìm cách tính

+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

- Ta phải thực hiện phép chia trước…

- 1HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận xét bổ sung:

- Lớp thực hành tính giá trị biểu thức

- 1HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung

3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10 = 30

- Nhẩm HTL quy tắc

- 1HS nêu yêu cầu BT

- 1 em nhắc lại cách thực hiện

- 2HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào bảng con Kq:

a/ 15 b/ 402

- Một em yêu cầu BT

- Cả lớp làm bài vào vở

- 2HS lên bảng tính, lớp bổ sung a/ ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2 = 160 b/ 81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 9

- 1HS đọc bài toán

- Cả lớp làm vào vở

Bài giải

Mỗi chiếc tủ cú số sỏch là:

240 : 2 = 120 ( quyển ) Mỗi ngăn cú số sỏch là:

120 : 4 = 30 ( quyển ) ĐS: 30 quyển

- HS nghe Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Trang 4

Thủ công:

CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

- Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Các chữ dán tương đối phẳng, cân đối

- Đối với HS khéo tay : Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ Các nét chữ thẳng và đều nhau Các chữ dán phẳng, cân đối

II Thiết bị - đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ VUI VẺ đã dán và chưa dán

- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán,

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

1’

30’

3’

A.Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ

học tập của HS

* Nhận xét chuẩn bị của học sinh

C Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV đưa mẫu chữ VUI VẺ đã cắt dán trên

giấy, treo trên bảng

- GV hướng dẫn HS quan sát nhận xét

- Cho HS nhắc lại chiều cao, độ rộng của

từng con chữ

- GV thao tác mẫu HS quan sát

Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện các dán

các hữ trên

- GV thao tác mẫu

Hoạt động 3: Thực hành.

- GV cho HS thực hành trên giấy nháp trước

- GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng

túng

- GV – HS nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

Nhận xét tiết học

- HS để dụng cụ: Thước, chì, kéo, hồ, giấy thủ công trước mắt

- HS nghe

- HS quan sát và nhận xét

- HS nhắc lại

- HS q/s

- HS nhắc đủ 3 bước cắt, dán các chữ trên

- Học sinh quan sát

- HS thực hành theo nhóm 4

- HS nghe Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Hướng dẫn học To¸n:

ÔN TOÁN

I Mục tiêu

Trang 5

Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

- Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức cho HS

- Giáo dục HS ý thức cẩn thận , tỉ mỉ

II.Thiết bị – ĐDDH:

- Bảng , SGK, vở BT

III Cỏc hoạt động dạy học

1’

5’

1’

30’

3’

A.Ổn định tổ chức

B.Kiểm tra

-GV kiểm tra một số vở BTT của HS

- GV nhận xét

C.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

* Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

90-(30 – 20)= 100 - 60 +10=

(370+12) :2 = 231 – 100 x2=

14 x ( 6 :2 ) = 48 : 8 : 2 =

- Hướng dẫn HS làm bảng con

- GV nhận xét , sửa sai

Bài 2: Điền dấu : >, < ,=

( 87 +3) :3 30

25 + (42 – 10) 55

100 888:( 4 + 4)

- Hướng dẫn HS làm bài vào giấy nháp

Bài 3 : Làm vào vở luyện chung:

Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội,

mỗi đội xếp đều thành 4 hàng Hỏi

mỗi hàng có bao nhiêu bạn ?

GV hướng dẫn HS tóm tắt:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS làm bài vào vở luyện

chung

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV chấm mười bài làm nhanh nhất

3 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xột giờ học

3 HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng con

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào giấy nháp

- HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau

- HS đọc yêu cầu của bài toán

- HS trả lời

- HS làm bài vào vở luyện chung

Bài giải

Hai đội cú số hang là:

4 x 2 = 8 ( hàng ) Mỗi hàngcú số bạn là :

88 : 8 = 11 ( bạn ) Đỏp số: 11 bạn

- HS nghe Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Mỹ thuật : Luyện tập

ễN LUYỆN MỸ THUẬT

Trang 6

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu biết hơn về tranh dân gian Việt Nam và vẻ đẹp của nó

- Vẽ màu theo ý thích có độ đậm, nhạt

- Học sinh yêu thích nghệ thuật dân tộc

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

+ Một số bài tập vẽ màu của học sinh các lớp trước

+ Bút chì, màu vẽ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

* Giới thiệu bài – Ghi bảng:

* Hoạt động1: Quan sát – nhận xét

- Giáo viên giới thiệu một số tranh và tóm

tắt để học sinh nhận biết:

+ Tranh dân gian là các dòng tranh cổ

truyền của Việt Nam, có tính nghệ thuật

độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc, thường

được vẽ, in, bán và dịp Tết nên còn gọi là

tranh Tết

+ Tranh dân gian do nhiều nghệ nhân sáng

tác và sản xuất mang tính truyền thống từ

đời này qua đời khác, nổi bật nhất là dòng

tranh Đông Hồ ở tỉnh Bắc Ninh

+ Tranh dan gian thường vẽ về đề tài gì?

- Yêu cầu học sinh nêu một số tranh dân

gian mà các em biết

*Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ màu

- GV cho HS xem tranh Đấu vật

- Gợi ý học sinh tìm màu theo ý thích để vẽ

người, khố, đai thắt lưng, tràng pháo và

màu nền,

- Có thể vẽ màu nền trước, sau đó vẽ màu

có các hình người sau hoặc ngược lại,

*Hoạt động 3: Thực hành

- GV hướng dẫn HS làm bài

- GV động viên HS hoàn thành bài tập

*Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá

- GV gợi ý HS nhận xét bài

- Căn cứ vào mục tiêu bài học, GV nhận

xét HS về mức độ bài vẽ

- GV nhận xét chung giờ học

- HS quan sát – Nhận xét

+ Tranh dân gian có nhiều đề tài khác nhau như: Tranh sinh hoạt xã hội, lao

động sản xuất, ngợi ca các anh hùng dân tộc, tranh châm biếm các thói hư tật xấu trong đời sống cộng đồng, tranh thờ, tranh trang trí

- HS nhận ra các hình vẽ ở tranh: các dáng người ngồi, các thế vật,

- HS vẽ màu vào tranh Đấu vật

- Vẽ màu đều, không ra ngoài hình vẽ

- HS nhận xét chọn bài đep mình ưa thích về :

+ Màu sắc hài hòa có đậm nhạt

Trang 7

3 Củng cố - Dặn dũ

- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài - Sưu tầm thêm tranh dân gian.- Tìm tranh, ảnh về đề tài bộ đội. Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2013

Chính tả (Nghe viết) VầNG TRĂNG QUÊ EM I.Mục tiêu:

Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc bài tập phương ngữ do GV soạn

GDHS rèn chữ viết đúng đẹp

II.Đồ dùng dạy - học:

2 tờ phiếu khổ to viết nội dung của bài tập 2a

III Hoạt động dạy - học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

1’

30’

A.Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết bảng con một số tiếng

dễ sai ở bài trước

- Nhận xét đánh giá

C.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

Hướng dẫn nghe - viết

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn văn một lượt

- Yêu cầu 2 em đọc lại, cả lớp đọc thầm

theo

+ Vầng trăng đang nhô lên được miêu tả

đẹp như thế nào?

+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?

+ Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế

nào?

+ Trong đoạn văn còn có những chữ nào

viết hoa?

- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy

bảng con và viết các tiếng khó

* Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Dán 2 băng giấy lên bảng

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 học sinh lên bảng thi điền đúng,

điền nhanh

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ: lưỡi, những, tảng băng, thuở bé,

- Lắng nghe

- 2 em đọc lại đoạn văn, cả lớp đọc thầm

+ Trăng óng ánh trên hàm răng

+ Gồm 2 đoạn

+ Viết lùi vào 1ô và viết hoa

+ Những chữ đầu câu

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào VBT

- 2 học sinh lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi bình chọn bạn làm

đúng và nhanh nhất

Trang 8

- Khi làm xong yêu cầu 5 – 7 em đọc lại

kết quả

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

3- Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- 5HS đọc lại bài theo kết quả

đúng:

Các từ cần điền: mắc trồng khoai, bắc mạ (gieo mạ), gặt hái, mặc đèo cao, ngắt hoa

- HS nghe Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Toán:

LUYệN TậP I.Mục tiêu:

Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )

-áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu” = “, “<,>”

-GDHS cẩn thận trong làm bài

II.Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ, VBT

III Hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

1’

30’

A.Ổn định tổ chức

B.Bài cũ

( 74 - 14 ) : 2 81 : ( 3 x 3 )

- Nhận xét ghi điểm

C.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp tính chung một biểu

thức

- Yêu cầu HS làm vào vở các biểu thức

còn lại

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

tự chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài

- Nhận xét chung về bài làm của học

sinh

Bài 3

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- 2HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu đề bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 học sinh làm bảng, lớp bổ sung

175 – ( 30 + 20 ) = 175 – 50 = 125

84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) x 3 = 90 x 3 = 270

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét ( 421 – 200 ) x 2 = 221 x 2 = 442

421 – 200 x 2 = 421 - 400 = 21

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2 học sinh lên bảng thực hiện

( 12 + 11 ) x 3 > 45

Trang 9

Bài 4: Trò chơi thi xếp hình

HD cách chơi

Tuyên dương cá nhân tổ xếp nhanh

đúng

3 Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét đánh giá tiết học

11+ ( 52- 22) = 41

- Cả lớp cùng tham gia chơi

- HS nghe Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Tự nhiờn xó hội

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I Mục tiờu:

- Nờu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

- Đối với HS khỏ, giỏi nờu được hậu quả nếu đi xe đạp khụng đỳng quy định

II Đồ dựng dạy học:

Nội dung bài dạy, tranh ảnh liờn quan đến bài học

III Cỏc hoạt động dạy học:

1’

5’

1’

30’

A.Ổn định tổ chức

B Bài cũ:

- Nờu những cụng việc thường gặp ở làng quờ?

- Nờu những cụng việc thường gặp ở thành phố

C.Bài mới

1.Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới

Hướng dẫn tham gia cỏc hoạt động

* Hoạt động 1: Đi đỳng, đi sai luật giao thụng.

- Yờu cầu HS quan sỏt tranh và thảo luận cõu

hỏi: + Trong hỡnh, ai đi đỳng, ai đi sai luật giao

thụng ? Vỡ sao ?

- Gọi cỏc nhúm hỏi đỏp về nội dung tranh

- Nhận xột tổng kết cỏc ý kiến của HS

- Yờu cầu HS thảo luận cặp đụi theo cõu hỏi

sau: Đi xe đạp như thế nào là đi đỳng luật ?

Như thế nào là đi sai luật ?

* Kết luận: Để đảm bảo an toàn giao thụng, khi

đi xe đạp em cần chỳ ý đi về phớa bờn tay phải,

đi đỳng phần đường của mỡnh, đi trờn vỉa hố và

khụng mang vỏc cồng kềnh, khụng đi ngược

chiều, khụng đốo ba,

* Hoạt động 2: Đi xe đạp theo biển bỏo.

- GV giới thiệu cho cả lớp một số biển bỏo cơ

bản ( mà em hay gặp ngoài đường )

- 3 HS trả lời

- HS nghe

- HS thảo luận nhúm

- HS trỡnh bày

- HS tiến hành thảo luận cặp đụi trả lời nhanh sẽ trỡnh bày kết quả

- Từng cặp nhúm hỏi đỏp nhau

- HS tiếp tục thảo luận

Trang 10

- Nhận xột

- GV tổ chức cho HS chơi trũ chơi: “ Đi xe đạp

theo biển bỏo” theo hỡnh thức nhúm

- Phổ biến cỏch chơi: GV sẽ giơ biển bỏo bất kỡ,

cỏc nhúm phải làm nhiệm vụ sau:

+ Núi nội dung của biển bỏo đú

+ Khi gặp biển bỏo đú người đi xe đạp cần đi

như thế nào cho đỳng luật ?

- Nhận xột tuyờn dương những nhúm HS ghi

điểm cao và tuyờn bố nhúm thắng cuộc

* Kết luận: Khi đi trờn đường cỏc em phải luụn

chỳ ý cả đến cỏc biển bỏo giao thụng để đi cho

đỳng luật, đảm bảo an toàn giao thụng cho mỡnh

và cho người khỏc

* Nội dung cỏc biển hiệu GV sử dụng

1 Biển cấm đi ngược chiều

2 Biển bỏo hiệu đường gồ ghề

3 Biển bỏo đường cấm đi xe đạp

4 Biển bỏo đường cú trẻ em hay chạy qua

5 Biển bỏo đường cú tàu sắt cắt ngang

6 Biển bỏo đường vũng

7 Biển bỏo đường cú người đi bộ

* Hoạt động 3: Trũ chơi: Đốn xanh, đốn đỏ

Cho HS đứng tại chỗ, vũng tay trước ngực, tay

trỏi dưới tay phải

- Lớp trưởng hụ: - Đốn xanh

- Đốn đỏ

- Tổ chức cho HS chơi mẫu

- HS làm sai bị phạt hỏt 1 bài

- Nhận xột, giỏo dục ý thức chấp hành luật giao

thụng

3 Củng cố - dặn dũ:

- Nhận xột tiết học

- HS nghe

- HS quan sỏt, nhắc lại nội dung cỏc biển bỏo

- HS tiến hành chơi

- HS quay trũn 2 tay

- HS dừng tay

- HS tham gia chơi

- HS nghe Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Hướng dẫn học Tiếng Việt Luyện phát âm và viết đúng hai phụ âm đầu l – n

I Mục tiêu: giúp HS:

- Đọc và viết đúng các từ ngữ có âm đầu l – n

- Rèn kĩ năng nghe, đọc, nói, viết đúng qua luyện đọc, luyện viết, qua cách diễn đạt

và đối thoại trực tiếp

- GD nói và viết đúng các từ ngữ có phụ âm l – n

II Đồ dùng:

- GV: Phấn màu

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w