1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án lớp 6 môn học Sinh học - Tiết 1 - Bài 1, 2: Đặc điểm của cơ thể sống. Nhiệm vụ sinh học

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

em cã nhËn xÐt g× vÒ thÕ giíi sinh vËt Gợi ý: các đặc điểm trên nói lên điều gì HS: tr¶ lêi vµ ghi nhí GV: Cho HS nghiªn cøu th«ng tin SGK/7+8 kÕt hîp quan s¸t H 2.1 tr¶ lêi c©u hái GV: [r]

Trang 1

Mở đầu sinh học

Ngày soạn: 22/08/2011 Ngày dạy: 23/08/2011

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức:

- HS: nêu được đặc điểm của cơ thể sống

- Phân biết được vật sống và vật không sống

- Nêu được sự đa dạng của sinh vật cùng với mặt lợi và mặt hại của chúng.

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính

2/ Kĩ năng:

- Tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

3/ Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học

B/ Chuẩn bị

- Mẫu vật: một vài nhóm sinh vật

- Tranh: H2.1 SGK/8 đại diện của một số nhóm sinh vật trong tự nhiên

- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính

c/ hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức:

II/ bài mới:

*Giới thiệu bài: Hằng ngày chúng ta tiếp súc với các loại đồ vật, cây

cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta Chúng bao gồm các vật không sống và vật sống Vật sống có những đặc điểm gì giúp chúng sống được Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề này

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của cơ

thể sống

GV: cho HS kể tên một số đồ vật và 1 số

loại cây hoặc con vật ở xung quanh

GV: Các cây và các con vật cần những

điều kiện gì để sống

HS: cần thức ăn , nước uống

GV: Cái bàn và hòn đá có cần các điều

kiện đó không

HS: không cần

GV: sau một thời gian chăm sóc đối

tượng nào thay đổi đối tượng nào không

thay đổi kích thước

HS: các cây và các con vật thay đổi kích

thước

GV: Thông báo đối tượng thay đổi kích

thước gọi là vật sống còn đối tượng không

I / Đặc điểm của cơ thể sống

1 Nhận dạng vật sống và vật không sống:

Trang 2

thay đổi kích thước gọi là vật không sống

GV: vậy em hiểu thế nào là vật sống và

thế nào là vật không sống

HS: trả lời và ghi nhớ kiến thức

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin SGK/5

và thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

SGK/6

GV: Gọi đại diện HS của một nhóm lên

trình bày trên bảng

HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại nội dung kiến thức và giải

thích

- Vật sống láy thức ăn nước uống lớn lên và sinh sản

Như : Cây lúa, Cây nhãn, con gà

- Vật không sống không lấy thức

ăn không lớn lên Như : Thước kẻ , hòn đá,

2 đặc điểm của cơ thể sống:

Xếp loại STT ví dụ Lớn lên Sinh sản chuyểnDi

Lấy các chất cần thiết

Loại bỏ chất thải sốngVật Vật không sống

-GV: qua phiếu học tập trên em hãy cho

biết đặc điểm của cơ thể sống

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: Cho HS đọc kết luận chung trong

SGK/6

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ sinh

học

GV: Cho HS lên hệ thực tế hoàn thành

phiếu học tập trong SGK/7

GV: gợi ý: Chú ý nhận xét đến nơi sống

và kích thước

GV: gọi đại diện HS của một nhóm báo

cáo kết quả nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV: chốt lại nội dung kiến thức chuẩn

GV: Qua kết quả của phiếu học tập trên

- Trao đổi chất với môi trường

- lớn lên và sinh sản

II Nhiệm vụ sinh học:

1 Sinh vật trong tự nhiên:

* Sinh vật rất đa dạng thể hiện ở nơi sống, kích thước và khả năng di chuyển khác nhau

* Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

Trang 3

IV/Củng cố và dặn dò

- Kể tên những sin vật sống ở nước, trên cạn và cơ thể người

- Nhiệm vụ của sinh học, thực vật học là gì

- Sưu tầm các loại hình ảnh về các loại thực vật sống ở các môi trường khác nhau

ôn lại kiến thức về quang hợp, “tự nhiên và xã hội”

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/9

- Nghiên cứu trước nội dung bài mới

em có nhận xét gì về thế giới sinh vật

Gợi ý: các đặc điểm trên nói lên điều gì

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/7+8 kết hợp quan sát H 2.1 trả lời

câu hỏi

GV: Có thể chia giới sinh vật thành mấy

nhóm đó là những nhóm nào

GV: Dựa vào đâu để người ta phân chia

giới sinh vật

HS: Dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài và

nối sống

GV: giới thiệu chương trình học ở lớp 6

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin trong

SGK/8 trả lpời câu hỏi

GV: Nhiệm vụ của sinh học là gì

HS: trả lời và ghi nhớ kiến thức

GV: Thực vật có các nhiệmu vụ gì

HS: trả lời và ghi nhớ trong SGK/8

GV: cho HS đọc kết luận chung trong

SGK/9

Sinh vật chia 4 nhóm

- Vi sinh vật kích thước vô cùng nhỏ

- nấm không có màu xanh

- Thực vật có màu xanh

- động vật di chuyển

2 Nhiệm vụ của sinh học:

* Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt

động sống các điều kiện sống của sinh vật cũng như mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường , tìm cách sử dụng hợp lí chúng phục vụ đời sống của con người

*Nhiệm vụ của thực vật SGK/8

Trang 4

đại cương về giới sinh vật Tiết 2 - Bài 3: đặc điểm chung của thực vật

Ngày soạn: 24/08/2011 Ngày dạy: 25/08/2011

a/mục tiêu

1/ Kiến thức:

- HS: nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật

2/ Kĩ năng:

- Quan sát so sánh hoạt động nhóm

3/ Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu tự nhiên

B/ chuẩn bị

- Bảng phụ ( 2 cái )

C/ Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức.

II/ Kiểm tra bài cũ:

GV: Thực vật có có nhiệm vụ gì?

HS: Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái cấu tạo các hoạt

động sống của thực vật

- Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau

- tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống của con người

III/ bài mới:

*Giới thiệu bài: Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm chung của

một thực vật là gì?Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng

và phong phú của thực vật

HS: Quan sát h 3.1 3.4 SGK/10 

trao đổi nhóm hoàn thành bài tập

SGk/11

GV: gọi đại diện các nhóm lần lượt

báo cáo nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV: Chốt lại kiến thức của các nhóm

có ý kiến đúng

GV: cho HS đọc thông tin SGK/

11 và nhận xét về sự đa dạng của thực

vật

HS: trả lời và ghi nhớ

? Xác định những nơi trên trái đất có

thực vật sống

? Kể tên một vài loại cây sống ở đồi

1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật:

- Thực vật sống ở mọi nới trên trái đất

- có nhiều hình dạng kích thước khác nhau thích nghi với điều kiện sống

Trang 5

núi, trung du, sa mạc

? Kể tên một số cây sống dưới nước,

theo em chúng có đặc điểm gì khác

cây sống trên cạn

? Kể tên 1 số cây sống lâu năm

? Kể tên một vài cây nhỏ bé, thân

mềm yếu

? Em có nhận xét gì về thực vật

IV/ Củng cố - dặn dò:

*Thực vật nước ta rất đa dạng và phong phú nhưng vì sao chúng ta còn phải trồng thêm cây và bảo vệ cây?

*GV gợi ý:

- Do khai thác rừng bừa bãi diện tích rừng bị thu hẹp 

- Nhiều thực vật quý bị khai thác cạn kiệt

- Nhu cầu của về mọi mặt về thực vật tăng

Phải trồng thêm cây và bảo vệ cây

* Dặn dò về nhà:

- Về nhà tìm hiểu các cây có hoa, không có hoa, cây ngắn ngày và cây lâu năm

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/12

- Nghiên cứu trước nội dung bài mới

- Kẻ sẵn phiếu học tập SGK/13

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chung của thực vật

GV: cho HS đọc thông tin SGK/11

trao đổi nhóm hoàn thành bài tập

SGk/11

GV: gọi đại diện các nhóm lần lượt

báo cáo nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: treo bảng phụ chữa nhanh nội

dung đơn giản

HS: Nhận xét hiện tượng sau

- lấy roi đánh chó, chó vừa sủa vừa

chạy đánh vào cây, cây đứng im vì

sao?

HS: cây không di chuyển được

GV: Tại sao cây trồng trong bóng

dâm 1 thời gian thì ngọn cây hướng

về chỗ có nhiều ánh sáng

HS: cây tạo chất hữu cơ nhờ ánh sáng

mặt trời và và chất diệp lục

GV: Em hãy trình bày đặc điểm

chung của thực vật

HS: Trả lời và ghi nhớ kiến thức

2 Đặc điểm chung của thực vật:

- Tự tạo chất hữu cơ

- Có khả năng lớn lên và sinh sản

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

Trang 6

Tiết 3 - Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa

Ngày soạn: 29/08/2011 Ngày dạy: 30/08/2011

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức:

- HS: biết quan sát so sánh và phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản

- HS: phân biệt được cây một năm và cây lâu năm

2/ Kĩ năng:

- Quan sát so sánh

3/ Thái độ:

- giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

b/ Chuẩn bị

- tranh : h4.1 SGk/13 các cơ quan của cây cải

H 4.2 SGK/14 một số cây có hoa , cây không có hoa

- 1 vài cây con có hoa, quả rễ, thân, lá, ớt, đậu

- bảng phụ SGK/13

c/ hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ:

GV: Thực vật có ở nơi nào trên trái đất đặc điểm chung của chúng là gì? HS: Thực vật có ở mọi nơi trên trái đất chúng có đặc điểm chung tự tổng hợp chất hữu cơ phần lớn không di chuyển được, phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

III/ Bài mới:

*Giới thiệu bài: Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan

sát kỹ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng

Bài học hôm nay giúp các em thấy rõ vấn đề này

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực vật có hoa

và thực vật không có hoa

GV: Cho HS quan sát H 4.1 đối chiếu với

bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các cơ quan của

cây cải

GV: Cây cải có những cơ quan nào?

HS: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt

GV: thông báo :

- rễ, thân, lá gọi chung là cơ quan sinh

dưỡng nuôi dưỡng phát triển 

- Hoa, quả, hạt gọi là cơ quan sinh sản 

duy trì và phát triển nòi giống

GV: cho Hs nghiên cứu H 4.2 SGK/14 và

nghiên cứu thông tin SGK/13 thảo luận

nhóm hoàn thành phiếu học tập SGK/13

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa:

* Các cơ quan của thực vật:

- Thực vật có 2 loại cơ quan + Cơ quan dinh dưỡng: Rễ, thân, lá có chức năng nuôi dưỡng

+ Cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt, chức năng duy trì và phát

Trang 7

GV: gọi đại diện các nhóm báo cáo kết

quả nhóm khác nhận xét bổ xung

GV: chốt lại nội dung kiến thức chuẩn

triển nòi giống

* Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Cơ quan sinh dưỡng Cơ quan sinh sản

GV: từ kết quả của phiếu học tập trên em

hãy cho biết dựa và đâu để người ta phân

biệt được cây có hoa và cây không có

hoa?

HS: dựa vào cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản

GV: Vậy theo em có mấy nhóm thực vật

chính đó là những nhóm nào?

HS: trả lời và ghi nhớ

HS: liên hệ trong thực tế hoàn thành lệnh

SGK/14

GV: gọi đại diện 1 Hs báo cáo kết quả,

HS khác nhận xét bổ xung

GV: chốt lại kết quả

- Cây cải, cây lúa, cây xoài là cây có hoa

- Cây dương xỉ là cây không có hoa

*Có 2 nhóm thực vật:

- Nhóm có hoa: đến 1 thời kì

nhất địmh trong đời sống sẽ ra hoa tạo quả

- nhóm không có hoa thì cả đời không ra hao tạo quả

Hoạt động 2: Tìm hiểu cây một năm và

cây lâu năm

GV: Đưa ra VD theo nhóm

GV: Em hãy cho biết nhóm VD nào toàn

cây 1 năm, nhóm VD nào toàn cây lâu

năm

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: Em hiểu thế nào là cây một năm và

thế nào là cây lâu năm?

GV: gợi ý dựa vào số lần ra hoa tạo quả

trong vòng đời của cây

HS: trả lời và ghi nhớ thức

GV: cho Hs đọc kết luận chung SGK/15

2 Cây một năm và cây lâu năm:

VD1:Cây đậu, luá, mướp cây1 

năm VD2: Cây xoan, mít, nhãn cây 

lâu năm

- Cây một năm ra hoa kết qủa 1 lần trong vòng đời

- Cây lâu năm ra hoa kết quả

nhiều lần trong vòng đời

Trang 8

IV/ Củng cố - Dặn dò:

- Kể tên 5 cây trồng làm lương thực, theo em những cây lương thực thường

là cây 1 năm hay cây lâu năm?

- Hãy đáng dấu x vào ô trống cho câu trả lời đúng nhất:

1/ trong những nhóm cây sau đây nhóm nào toàn cây có hoa:

A xoài, ớt, hoa hồng B Bưởi, rau bợ, hồng xiêm

C táo, rêu, cà chua D dương xỉ, lúa, ngô

Đáp án : A

2/ Trong các nhóm cây sau nhóm nào toàn cây một năm:

A xoan, mía, ngô, lúa B chè, na, ổi

C Lúa, ngô, lạc D cam, đu đủ, giềng

đáp án :C

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/15 và làm bài tập SGK/15

- Nghiên cứu trước nội dung của bài mới kính lúp kính hiển vi và cách sử dụng

- Đọc mục em có biết SGK/16

Trang 9

Chương I : tế bào thực vật Tiết 4 - Bài 5: Kính lúp kính hiển vi và cách

sử dụng a/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- HS: Biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi biết cách sử dụng kính lúp và các bước sử dụng kính hiển vi

2/ Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hnàh

3/ thái độ

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi

B/ chuẩn bị

- Mẫu vật : một vài rễ và hoa nhỏ ,Giọt nước bẩn

- Dụng cụ : 12 kính lúp cầm tay , 3 kính hiển vi

c/ Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV? Dựa vào đặc điểm nào để biết được cây có hoa và cây không có hoa

HS: HS: dựa vào cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

III/ Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải

dùng kính lúp và kính hiển vi , kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo và cách sử dụng như thế nào

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/17 trả lời câu hỏi

GV? Em hãy trình bày cấu tạo của

kính lúp

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? kính lúp dùng để làm gì

HS: Trả lời và ghi nhớ

GV: gọi đại dện 1 HS đọc to nội dung

hướng dẫn sử sụng kính lúp HS nghe

và làm theo lời bạn đọc

GV: gọi đại diện 1 HS lên bảng trình

bày cách sử dụng kính lúp

HS: ở dưới theo dõi nhận xét

GV: nhận xét thao tác HS ghi nhận

1 kính lúp và cách sử dụng

* Cấu tạo gồm

- tay cầm bằng kim loại hoặc băng nhựa

- Tấn kính trong lồi 2 mặt

* Dùng phóng to hình ảnh của vật từ 2 – 20 lần

* Sử dụng : đẻ mặt kính sát vật mẫu mắt nhìn vào kính rồi từ từ đưa kính lên nhìn rõ vật

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

trong SGK/18 và yêu cầu HS quan sát

H 5.3 kính hiển vi xác định các bộ

phận của kính

HS: lên bảng chỉ trên tranh giới thiệu

các bộ phận của kính hiển vi sau đó

giới thiệu các bộ phận của kính hiển

vi trên vật mẫu

GV? Kính hiển vi bao gồm máy phần

chính đó là những phần nào

HS: trả lời sau khi đã được chỉ trên

tranh và trên vật mẫu ghi nhớ

GV: tiếp tục cho HS nghiên cứu

thông tin SGK/19 cách sử dụng kính

hiển vi

GV: làm mãu thao tác tiến hành sử

dụng kính hiển vi các nhóm theo dõi

từng bước

GV: Phát kính cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm làm thao tác sử dụng

theo hướng dẫn của giáo viên

HS: Có thể quan sát được vật hoặc có

thể không song phải biết cách điều

chỉnh ánh sáng của kính

GV: yêu cầu HS trình bày cách sử

dụng kính hiển vi

HS: Trình bày và ghi nhớ nội dung

trong SGK/19

GV? Theo em bộ phận nào của kính

được coi là quan trọng nhất vì sao

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: Cho HS đọc to phần ghi nhớ

SGK/19

2 Kính hiển vi và cách sử

dụng

* cấu tạo gồm

- Chân kính

- Thân kính có ống kính và ốc điều chỉnh

- bàn kính nơi đạt tiêu bản có kẹp

- Cách sử dụng SGK/19

- Thân kính quan trọng nhất vì có ống kính để phóng to các vật

IV/ củng cố – dặn dò

- GV: gọi HS nên bảng trình bày các bộ phận của kính và cho biết chức năng của từng bộ phận

GV: gọi HS trình bày lại cách sử dụng kính hiển vi

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/19 và đọc mục em có biết

SGK/20

Trang 11

- Nghiên cứu trước nội dung của bài mới quan sát tế bào thực vật

- chuẩn bị tiết sau nhóm một củ hành và một quả cà chua

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 5

Quan sát tế bào thực vật a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

Trang 12

- HS: Biết cách tự làm một tiêu bản tế bào thực vật ( tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua )

2/ Kĩ năng

- Sử dụng kính hiển vi và tập vẽ hình trên kính

3/ Thái độ

- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ kính hiển vi và trung thực chỉ vẽ hình quan sát được

B/ chuẩn bị

- Mẫu vật : Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua

Kính hiển vi 3 chiếc

- tranh: Hình 6.1 các bước tiến hành SGK/21

H 6.2 SGK/22củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

H 6.3 SGK/22quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

C/ hoạt động dạy học

I/ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV?Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi

HS: - Đặt và cố định tiêu bản trên kính hiển vi

- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu

- sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật

II/ bài mới

*Giới thiệu bài :

Gv kiểm tra chuẩn bị của học sinh theo nhóm Học

sinhtrình bày cách sử dụng kính hiển vi GV yêu cầu : Làm được tiêu bản tế bào

cà chua hoặc vảy hành , vẽ lại hình khi quan sát được

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Gọi HS đọc to cách tiến hành lấy

mẫu và quan sát mẫu trên kính

GV: Lưu ý HS ở tế bào vảy hành cần

lấy môt lớp thật mỏng và trải phẳng

không để gấp ở tế bào thịt quả cà

chua chỉ quyệt lớp mỏng

GV:đi lại các nhóm giúp đỡ nhắc nhở

và giả đáp thắc mắc của HS

Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi

HS: Nghe và kết hợp quan sát H6.1 SGk/21 trình bày lại cách tiến hành sau đó tiến hành các thao tác theo hướng dẫn SGK/21 + 22

HS: qua sát tiêu bản của giáo viên để

đối chiếu với tiêu bản của nhóm và vẽ hình

GV: treo tranh giới thiệu

- Củ hành và tế bào vảy hành

- Quả cà chua và tế bào thịt quả cà

chua

Vẽ hình quan sát được dưới kính hiển vi

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w