1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Năm 2008 - 2009 - Tuần 24

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta cùng nhau đọc và tìm hiểu điều này qua bài: Quả tim Khỉ” - GV ghi bảng tựa bài  Hoạt động 1: 3’ Đọc mẫu Phương pháp: đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - GV lưu ý giọng đọc - GV yêu[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2005

LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: HS biết cách làm dây xúc xích bằng giấy thủ công

Kỹ năng: Làm được dây xúc xích để trang trí

Thái độ: HS thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình

II.CHUẨN BỊ:

GV: Mẫu dây xúc xích, qui trình làm dây xúc xích, giấy thủ công

HS: Giấy thủ công, kéo, bút chì.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (1’) Hát

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Kiểm tra phối hợp gấp cắt dán

hình”

- GV nhận xét bài làm của HS

- GV kiểm tra dụng cụ của HS để làm xúc xích

3 Bài mới: “Làm dây xúc xích”

- “Hôm nay cô sẽ cùng các em làm dây xúc xích để trang

trí trường lớp”  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (5’) Quan sát, nhận xét

Phương pháp: Quan sát – Đàm thoại

- GV giới thiệu hướng dẫn quan sát đặt câu hỏi:

+ Các vòng của dây xúc xích làm bằng gì?

+ Có hình dáng và màu sắt như thế nào?

+ Để có dây xúc xích ta cần vật liệu gì?

Kết luận: Ta cần nhiều nan giấy màu dài bằng nhau sau

đó dán lồng vào nhau như hoạt động 2 sẽ được hướng dẫn

Hoạt động 2: (15’) Cắt thành các nan giấy

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- GV vừa thực hiện vừa giảng giải dựa vào qui trình

+ Lấy 3, 4 tờ giấy thủ công khác nhau cắt thành các nan

giấy rộng 1 ô dài 12 ô Mỗi tờ giấy cắt lấy 4, 6 nan

+ Bôi hồ vào một đầu nan và dán nan thứ nhất và hình

tròn

+ Luồn nan thứ hai khác màu vào vòng nan thứ nhất, sau

đó bôi hồ và dán tiếp

+ Tiếp tục dán tiếp theo ý muốn dài hay ngắn

4 Tổng kết – Dặn dò: (1’)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm và nêu thao tác cắt dán 2

vòng xúc xích

- Về nhà cắt các nan

- HS để trên bàn

- HS nhắc lại

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Làm bằng giấy thủ công

- Hình tròn màu sắc rực rỡ

- Cần giấy màu kéo hồ

- HS lắng nghe và nhận xét các bước

- HS dựa vào qui trình nêu cách thực hiện

- HS nêu

Trang 2

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Làm dây xúc xích trang trí (Tiết 2)”

Trang 3

TIẾT 93 Tập đọc

QUẢ TIM KHỈ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bọi bạc, tẽn tò Hiểu

nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó

Kỹ năng: Đọc lưu loát cà bài.Đọc đúng các từ: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt,

chễm chệ, tẽn tò Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phân biệt được lời các nhân vật

Thái độ: Biết quí tình bạn chân thành không giả dối

II.CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

HS: SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (1’) Hát

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Sư Tử xuất quân”

- Yêu cầu HS đọc thuộc bài + TLCH

+ Sư Tử muốn giao việc cho thần dân theo cách nào?

+ Voi, Gấu, Cáo, Khỉ được giao những việc gì?

+ Tại sao Sư tử vẫn giao việc cho Lừa và Thỏ?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: “Quả tim Khỉ”

- GV treo tranh giới thiệu: Tranh vẽ cảnh gì?

- “Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì mà cho đến tận bây giờ

họ nhà Khỉ vẫn không thèm chơi với Cá Sấu? Chúng ta

cùng nhau đọc và tìm hiểu điều này qua bài: Quả tim Khỉ”

- GV ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu

Phương pháp: đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV lưu ý giọng đọc

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ

Phương pháp: đàm thoại, luyện đọc

 Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết

bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: leo trèo, quẫy mạnh, sần

sùi, nhọn hoắt, chễm chệ, tẽn tò

- Hát

- HS đọc thuộc + TLCH

- HS nêu

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS nêu, phân tích âm vần, bạn đọc lại

Trang 4

- GV đọc mẫu

 Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ

- Bài gồm mấy đoạn?

- Yêu 1 HS đọc đoạn 1

+ Dài thượt là như thế nào?

+ Cá Sấu trườn trên bãi cát, thế trườn là gì? Trườn có

giống bò không?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

 Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

- Hướng dẫn đọc

- Gọi HS đọc lại

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)

 Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)

- Cô nhận xét, tuyên dương

 Cho cả lớp đọc đồng thanh

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc thêm

- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học

- HS đọc

- 4 đoạn

- HS đọc

- Dài quá mức bình thường

- HS nêu

- HS đọc

- HS đọc

- HS đọc

- HS đọc

- Luyện đọc các câu:

- “Bạn là ai? // vì sao bạn khóc? // (giọng lo lắng quan

tâm)

- “Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc

vì chẳng ai chơi với tôi.// (giọng

buồn bã tủi thân)

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp từng đọan

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc

- HS nhận xét

- Cả lớp đọc

Trang 5

TIẾT Tập đọc

QUẢ TIM KHỈ (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng

người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó

2.Kỹ năng:

- Đọc lưu loát cà bài.Đọc đúng các từ: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, chễm chệ, tẽn tò

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phân biệt được lời các nhân vật

3.Thái độ: Biết quí tình bạn chân thành không giả dối

II.Chuẩn bị:

GV: SGK

HS: SGK

III.Hoạt động dạy học:

1’

1’

16’

1 Khởi độnoc5 Hát

2 Giới thiệu bài: Chúng ta vừa

luyện đọc bài “Quả tim Khỉ”

Trong tiết 2 này chúng ta cùng

tìm hiểu kỹ hơn nội dung bài.”

- GV ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá Sấu?

+ Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn

cảnh nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3, 4

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả thái

độ của Khỉ khi biết Cá Sấu lừa

mình?

+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát thân?

+ Vì sao Khỉ gọi Cá Sấu là

con vật bội bạc?

+ Tại sao Cá Sấu tẽn tò?

+ Theo em Khỉ là con vật

- Hát

- HS nhắc lại

- HS đọc đoạn 1 + TLCH

- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí

- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì chẳng ai chơi chung

- HS đọc đoạn 2 + TLCH

- Cá Sấu vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim Khỉ

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ nhưng sau lấy lại bình tĩnh

- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa giúp và phải quay về nhà lấy quả tim

- HS nêu

- HS nêu

- Là người bạn tốt thông minh

SGK

Trang 6

1’

như thế nào?

+ Cá Sấu như thế nào?

+ Câu chuyện muốn khuyên

ta điều gì?

Chốt: Phải chân thật trong

tình bạn

- GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 2: Luyện đọc

lại

- GV mời 4 tổ đại diện lên đọc

bài

- Cá Sấu thường hay chảy nước

mắt do khi ăn nhai thức ăn tuyến

nước mắt của Cá Sấu bị ép lại

chứ không phải vì nó đau buồn

gì cả Chính vì thế nhân dân ta

có câu: Nước mắt cá sấu là chỉ

những kẻ giả dối giả nhân nghĩa

- Nhận xét và tuyên dương

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có

ý kể lại câu chuyện cho mạch

lạc dựa theo các yêu cầu kể

trong SGK

- Con vật bội bạc, giả dối

- HS nêu

- 4 HS đọc lại truyện theo vai

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

TIẾT 116 Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Củng cố kỹ năng tìm một thừa số trong phép nhân Củng cố kỹ năng giải

toán có lời văn bằng một phép chia

Kỹ năng: HS biết rõ tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép nhân

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II.CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi BT 3

HS: SGK, BTT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Tìm một thừa số của phép nhân

- Bài 3 tr 116

Y x 2 = 8 2 x y = 20 y x 3 = 15

- GV chấm VBT

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Luyện tập

- Giới thiệu: Các em sẽ luyện tập tìm một thừa số và giải

toán  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (10’)Hướng dẫn luyện tập

Phương pháp: Thực hành

* Bài 1: Điền số

- GV gắn bảng phụ viết bài tập 1

x 2 = 6 x 3 = 12

3 x = 6 3 x = 12

3 x = 21 x 7 = 21

- Nêu cách tìm thừa số trong phép nhân

* Bài 2: Tìm x

- x gọi là gì trong phép tính?

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm thế nào?

- GV phát mỗi tổ tờ giấy có ghi 2 phép tính yêu cầu giải

x + 2 = 8 x + 3 = 12 3 + x = 27

x x 2 = 8 x x 3 = 12 3 x x = 27

- GV sửa bài

Bài 3: Tính dọc

- GV cho HS phân tích đề toán

- Yêu cầu HS làm VBT, 1 HS giải bảng phụ

- GV sửa

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện

- Lớp sửa bài

- HS nhắc lại

- HS nêu yêu cầu

- 3 HS làm bảng phụ

- Lớp làm VBT

- HS nêu

- HS nêu yêu cầu

- x là số hạng

- x là thừa số

- HS nêu

- HS học nhóm giải tìm X Nhóm nhanh gắn trên bảng, bạn nhận xét

- HS đọc đề, phân tích

- Lớp làm VBT, 1 HS giải

Giải Số dm mỗi đoạn:

6 : 3 = 2 (dm)

Trang 8

4 Dặn dò, củng cố:

- Hướng dẫn bài 4

- Về nhà làm bài 4

- Đọc lại cách tìm thừa số trong phép nhân

- Học thuộc bảng nhân 4

- Chuẩn bị: Luyện tập

Đáp số: 2 dm

- HS nêu yêu cầu

- Dài 6 dm

- Mỗi đoạn 2 dm

- Cắt mấy đoạn?

Trang 9

RÚT KINH NGHIỆM:

 Thủ công:

-

- Tập đọc 1:

-

- Tập đọc 2:

-

- Toán:

-

Trang 10

-Thứ ba ngày 01 tháng 3 năm 2005

QUẢ TIM KHỈ

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm nội dung đoạn viết được trích trong bài Quả tim Khỉ

Kỹ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết Làm đúng các bài tập phân

biệt âm vần dễ lẫn s / x, ut / uc

Thái độ: Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp.

II.CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết

HS: Vở, bảng con

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên”

- GV nhận xét bài viết của HS

- Yêu cầu HS viết lỗi mắc phải

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới: “Quả tim Khỉ

* Hôm nay, chúng ta sẽ viết chính tả bài Bác sĩ Sói  Ghi

tựa

Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn nghe viết

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

- GV đọc đoạn viết

- Những từ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?

- Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những lời nói đó được nằm

trong dấu gì?

- GV yêu cầu HS tìm từ dễ sai

- GV đọc từ

- Nhắc HS tư thế ngồi

- GV đọc HS viết bài vào vở

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Phương pháp: Thực hành, trò chơi

* Bài 1: Điền vào chỗ trống ut / uc

- GV hướng dẫn HS chọn 1 trong 2 vần điền vào chỗ

trống

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc lại

- Cá Sấu, Khỉ và tên riêng

- Bạn, Vì, Tôi, vì là chữ đầu câu

- “Bạn là ai? Vì sao bạn khóc”

- “Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi”

- HS nêu: kết bạn, cũng , nghe

- HS viết bảng con

- HS đọc bài vè

- HS bài vào vở

- HS dò lỗi

- Đổi chéo vở

- HS làm VBT

- Chúc mừng,chăm chút, lụt lội, lục lọi

Trang 11

- GV hướng dẫn sửa bài

* Bài 2:Tìm tiếng có vần uc hoặc ut nghĩa như sau:

Co lại: rút

Dùng xẻng lấy đất đá cát: xúc

Chọi bằng sừng hoặc đầu: húc

- Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Về nhà viết sửa các từ sai

- Chuẩn bị: “Voi nhà”

- Nhận xét tiết học

- HS thi đua theo tổ

- Nhận xét bạn, làm VBT

Trang 12

TIẾT 24 Kể chuyện

QUẢ TIM KHỈ

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn truyện

Kỹ năng: Biết cùng các bạn phân vai dựnf lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúng

giọng người kể chuyện, giọng khỉ, giọng cá sấu Biết tập trung theo dõi bạn kể, biết nậhn xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

Thái độ: Kể nhiệt tình sôi nổi

II.CHUẨN BỊ:

GV: 4 tranh minh họa, mặt nạ khỉ cá sấu

HS: Đọc kỹ câu chuyện

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Bác sĩ Sói”

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện

- Qua câu chuyện này em học được điều gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới: “Quả tim Khỉ”

- “Các em đã được đọc bài tâp đọc Quả tim Khỉ Đây là

câu chuỵen rất hay nói về lòng chân thật trong tình bạn

Các em có muốn kể lại câu chuyện này không? Chúng ta

cùng nhau tái hiện lại câu chuyện trong tiết kể chuyện này

nhé

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1: (12’) Dựa vào tranh kể lại từng đoạn

câu chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, trực quan

- GV giới thiệu tranh, yêu câu HS nói nội dung từng tranh

- Các bạn đã nói nội dung từng tranh, các em hãy dựa

vào tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu vài nhóm kể

Kết luận: Cần kể với giọng tự nhiên, chậm rãi

Hoạt động 2 (10’) Phân vai dựng lại câu chuyện

Phương pháp: Kể chuyện

- Cho HS phân vai kể lại câu chuyện trong nhóm

- Hát

- 3 HS kể: 1 người kể chuyện,

1 sói, 1 ngựa

- HS nhắc lại

- HS nêu nhanh

Tranh 1: Khỉ kết bạn với cá sấu Tranh 2: Cá sấu vờ mời kjhỉ về nhà chơi

Tranh 3: Khỉ thoát nạn Tranh 4: Bị khỉ mắng cá sấu tẽn tò lũi mất

- HS kể nối tiếp nhau trong nhóm từng đoạn

- Các nhóm kể lại, HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất

- HS kể trong nhóm theo phân vai

Trang 13

- Lưu ý: thể hiện đúng giọng của người kể và từng nhân

vật

- Tổ chức từng nhóm thi kể theo vai trước lớp

- Qua câu chuyện này các con rút ra bài học gì?

Kết luận: Chúng ta cần phải chân thành trong tình bạn

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.”

- Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm thi kể tước lớp

- Lớp bình chọn nhóm kể hay

- HS nêu

Trang 14

TIẾT 117 Toán

BẢNG CHIA 4

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Biết tự lập bảng chia 4

Kỹ năng: Biết vận dụng thực hành bảng chia 4

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.

II.CHUẨN BỊ:

GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

HS: Học thuộc bảng nhân 4, VBT, BĐDT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Oån định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Luyện tập”

- Sửa bài 4

- GV nhận xét

3 Bài mới: “Bảng chia 4 ”

- Dựa vào phép nhân 4 ta lập bảng chia 4

- GV ghi tựa

Hoạt động 1: (8’) Giới thiệu phép chia

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- GV hướng dẫn HS thao tác trên các tấm bìa

- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

- Hỏi: mỗi tấm có 4 chấm tròn, hỏi 3 tấm có tất cả mấy

chấm tròn?

- Ta làm phép tính gì?

- GV ghi: 4 x 3 = 12

- Có 12 chấm tròn, gắn mỗi tấm bìa 4 chấm tròn Hỏi có

mấy tấm bìa?

- Ta làm thế nào để biết có 3 tấm bìa?

Chốt: từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có được phép chia

4 là 12 : 4 = 3

Hoạt động 2: (10’) Lập bảng chia

Phương pháp: Thi đua nhóm

- Từ kết quả của phép nhân 4 ta lập được phép chia

tương ứng

4 x 1 = 4 ta có 4 : 4 = 1

4 x 2 = 8 ta có 8 : 4 = 2

- GV ghi bảng

- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm lập phép

chia tương ứng với phép nhân

- Hát

- 1 HS lên bảng làm

Giải Số kg gạo trong mỗi túi là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg

- HS nhắc lại

- HS quan sát trả lời: có 12 chấm tròn

- HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12

- HS quan sát trả lời: có 3 tấm bìa, lấy 12 : 4 = 3

- Các nhóm thi đua lập phép chia tương ứng, đại diện nhóm

Trang 15

4 x 3 = 12 có ….

4 x 4 = 16 có …

4 x 5 = 20 có …

4 x 6 = 24 có …

4 x 7 = 28 có …

4 x 8 = 32 có …

4 x 9 = 36 có …

- HS nêu phép chia tương ứng GV ghi bảng chia 4

- GV tổ chức HS học thuộc bảng chia 4

Hoạt động 3: (10’) Thực hành

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

* Bài 1: Tìm nhẩm

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1

- Yêu cầu HS làm VBT

- GV sửa bài và nhận xét

* Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS phân tích: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi

gì, ta làm như thế nào, đơn vị bài toán

- GV sửa bài

- GV sửa bài, giơ bảng Đ, S

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- GV hướng dẫn bài 3 nhưng lưu ý HS đơn vị của bài 3

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Đọc lại bảng chia 4

- Sửa lại các bài toán sai

- Học thuộc bảng chia 4

- Chuẩn bị bài: Một phần tư

trình bày

- HS đọc thuộc

- HS nêu

- HS làm VBT, sửa bài giơ bảng Đ, S

- HS đọc yêu cầu

- HS phân tích

- HS làm VBT, 1 HS làm bảng phụ

Giải Số HS trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (hs) Đáp số: 8 hs

- 1 HS đọc bài toán

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w