- HS nhắc lại qui tắc tìm một số hạng trong một tổng TCTV - GV nhận xét, hướng dẫn lại cách trình bày.. - HS làm bài vào vbt.[r]
Trang 1Tuần 10
Từ ngày 22 đến ngày 26/10/2012 Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012
Chào cờ đầu tuần
Môn: Tập đọc Tiết 28-29 Tên bài dạy: Sáng kiến của bé Hà
Sgk: 78,79 / TGDK: 70’
I/ Mục tiêu:
- Ngắt nhịp, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý;
bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu ND: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện
tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các CH trong SGK)
* Giáo dục Bảo vệ môi trường
* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo ( động não)
Ra quyết định ( Trình bày ý kiến cá nhân)
II/ Đồ dùng dạy – học
- GV: Bảng phụ ghi câu đọc
III/ Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1 1/ Hoạt động đầu tiên : Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra định kì
2/ Hoạt động dạy học bài mới :
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 2: Luyện đọc
* Luyện đọc câu
- GV đọc mẫu - HS nghe, theo dõi sgk
- HS luyện đọc nối tiếp mỗi em 1 câu lượt 1 - GV theo dõi, sửa sai
- GV theo dõi rút từ khó ghi bảng – HS luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp câu lượt 2, GV giảng thêm từ: công nhân
- GV đưa bảng phụ ghi câu khó và hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi: Hai
bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm “ ngày ông bà “ ,/ vì khi
trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//
* Luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc đoạn nối tiếp lượt 1 – GV theo dõi, sửa sai
+ GV giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ trong sgk: Cây sáng kiến, lập
đông, chúc thọ
+ GV đính bảng đoạn văn hướng dẫn hs đọc đoạn diễn cảm: GV chọn
đoạn 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2, GV và hs nhận xét
Trang 2* GV kèm HS yếu đọc đúng biết ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn
dài
- Luyện đọc đọan khó
- Luyện đọc nhóm 2 em - Đại diện 2 nhóm đọc
- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai, tuyên dương
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Tiết 2 c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Đọc câu hỏi sgk , đọc thầm đoạn GV yêu cầu và TLCH GV chốt ý:
Câu 1: Tổ chức ngày lễ cho ông bà
* Giáo dục kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo ( động não)
Câu 2: Ngày lập đông vì thời tiết bắt đầu rét Mọi người đều phải
chăm lo đến sức khỏe của ông bà
Câu 3: Chưa biết chọn quà gì cho ông bà
* Giáo dục kĩ năng sống: Ra quyết định ( Trình bày ý kiến cá nhân)
Câu 4: Hà tặng cho ông bà, chùm điểm 10 đỏ chói
Câu 5: Là một cô bé ngoan, thông minh có nhiều sáng kiến và rất kính
trọng ông bà
* Rút nội dung bài: Sáng kến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông, bà
thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm đến ông bà
* Nội dung tích hợp giáo dục Bảo vệ môi trường: Giáo dục hs có ý
thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình
d/ Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn cách đọc - Giáo viên đọc mẫu
- HS luyện đọc (đọc nối tiếp, đọc phân vai) trong nhóm Thi đọc giữa
các nhóm
- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương
3/ Hoạt động cuối cùng : Củng cố, dặn dò:
Gọi 1 học sinh đọc lại bài
- Em học được gì qua bạn Hà trong câu chuyện?
- Tiết sau: Sáng kiến của bé Hà (tt)
- Nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Môn: Toán Tiết 44 Tên bài dạy: Kiểm tra định kỳ lần 1
Kiểm tra theo đề của chuyên môn
Trang 3Tên bài dạy: Chăm chỉ học tập (tiết 1) Vbt: 14,15 / Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
- Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày
* Kĩ năng sống: Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân ( Thảo
luận nhóm)
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: phiếu thảo luận
- HS: Thẻ màu
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- HS kể một số việc làm ở nhà của mình
- 1 HS đọc ghi nhớ cuối bài
- HS nhận xét – GV nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới :
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 1)
* Mục tiêu: HS hiểu được biểu hiện cụ thể của việc chăm chỉ học tập
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS Quan sát tranh bài tập 1/sgk – GV nêu nội dung tranh
- HS thảo luận theo cặp – Lên lớp đóng vai ứng xử tình huống (TCTV)
- nhóm khác nhận xét cách ứng xử của nhóm bạn (TCTV)
GV kết luận: Khi đang học, đang làm bài tập, các em cần cố gắng hoàn thành công việc, không nên bỏ dở, như thế mới là chăm chỉ học tập
c/ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2)
* Mục tiêu: Giúp HS biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc chăm chỉ học tập
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc tất cả các ý kiến trên bảng phụ (TCTV)
- HS nêu ý kiến đúng bằng cách giơ thẻ màu
- GV kết luận ý kiến đúng: a, b, d, đ
Trang 4Bước 2: Chăm chỉ học tập có lợi ích gì? – HS trình bày ý kiến (TCTV)
* GV kết luận: Chăm chỉ học tập giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn; được thầy cô bạn bè yêu mến và bố mẹ hài lòng
d/ Hoạt động 4: Liên hệ thực tế
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học tập
Lồng ghép giáo dục kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân ( Thảo
luận nhóm)
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Em đã chăm chỉ học tập chưa? Kết quả như thế nào? (TCTV)
- HS hỏi - đáp theo cặp - HS hỏi – đáp trước lớp
- HS nhận xét về việc tự giác học tập của bạn – GV khuyến khích,
nhắc nhở các em (TCTV)
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân ( Thảo luận nhóm)
3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- Nhắc nhở HS tự giác ý thức học tập ở nhà và ở trường để học có kết quả tốt
- Tiết sau: xem trước các bài tập tiếp theo của bài
- GV nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Môn: Toán Tên bài dạy: Tiết 1 Vbt: 21/ Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán dạng “ Bài toán về ít hơn” và tính cả hai
- Thực hiện phép tính có kèm theo đơn vị
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh thực hiện phép tính: 35 + 65 ; 25 + 75
- GV nhận xét
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Toán tiết 1
b/ Hoạt động 2: Thực hành
Trang 5Bài 1Vbt/ 21: Tính
* Củng cố cộng có kèm theo đơn vị
- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh làm bài 1
- Trình bày kết quả
10l + 6l = 16 l 15l + 5l = 20l 26l + 37l = 63l 45l + 21l = 66l
Bài 2Vbt/ 21: Số?
* Củng cố cách đếm và điền số thích hợp
- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh làm bài 2.- Trình bày và nhận xét kết quả
5l ; 30l
Bài 3Vbt/ 19: Toán giải.
- Học sinh đọc bài toán
- Gv viết tóm tắt bài toán lên bảng
18l
Can to:
8l …?l
Can bé:
? l
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại lời bài toán
- Đây là dạng toán nào mà em đã học ? ( Bài toán về ít hơn và tính tất
cả )
- GV hướng dẫn học sinh giải từng câu
- Học sinh làm bài 3.- Trình bày và nhận xét kết quả
Giải:
a Số lít dầu can bé đựng được là:
18 – 8 = 10 ( l)
Đáp số: 10l
b Số lít dầu cả hai can đựng được là:
18 + 10 = 28 (l)
Đáp số: 28l
3/ Hoạt động cuối cùng : Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống nội dung của bài học
- Gv nhận xét tiết học
Môn: Thủ công Tiết 7
Tên bài dạy: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (T1) Sgv: 208-212 / Tgdk: 35’ I/ Mục tiêu:
Trang 6- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui.
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp phẳng, thẳng
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Mẩu thuyền gấp to phẳng đáy không mui và thuyề phẳng đáy có mui, qui trình gấp thuyền minh hoạ cho từng bước
HS: giấy màu , kéo, màu,
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
của môn học
- GV nhận xét
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: TT
b/ Hoạt động 2: Quan sát và nhận xét.
Bước 1: GV đưa mẫu thuyền phẳng đáy có mui và thuyền phẳng đáy không mui
- HS so sánh sự giống và khác nhau của thuyền có mui và thuyền không mui
+ GV chốt ý trả lời của HS
c/ Hoạt động 3: Hướng dẫn cách gấp thuyền.
Bước 1: GV treo mẫu qui trình và hướng dẫn từng bước (lần 1) – Cả lớp theo dõi
B1: Gấp tạo mui thuyền
B2: Gấp các nếp gấp cách đều
B3: Gấp tạo thân và mũi thuyền
B4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui
Bước 2: GV nhắc lại các bước gấp (lần 2) - GV thực hiện thao tác gấp thuyền
- GV hướng dẫn lại các bước khó HS chưa nắm được
- Bước cuối cùng GV dùng tay nâng mui thuyền lên
- GV gọi 1 HS lên bảng thao tác cho cả lớp biết – HS nhận xét
d/ Hoạt động 4: Thực hành.
- GV nêu yêu cầu thực hành gấp thuyền bằng giấy nháp, gấp theo từng bước của thuyền, gấp đều tránh không để nhăn giấy
- HS thực hành gấp thuyền bằng giấy nháp
- GV theo dõi – hướng dẫn lại cho những HS chậm, còn lúng túng
- GV nhận xét
đ/ Hoạt động 5: Giới thiệu một số loại thuyền ở Việt Nam.
- Gv cho học sinh xem một số tranh các loại thuyền ở Việt Nam
Trang 73/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hành gấp thuyền cho thành thạo
- Nhắc HS dọn vệ sinh sau tiết học
- Tiết sau: Thực hành gấp thuyền
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Kể chuyện Tiết 10 Tên bài dạy: Sáng kiến của bé Hà
Sgk: 79 / Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện sáng kiến của Bé Hà
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: bảng phụ viết ý chính của từng đoạn
III/ Các hoạt động dạy - học :
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra định kì
2/ Hoạt động dạy học bài mới :
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Sáng kiến của bé Hà
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.
*1 HS đọc yêu cầu 1/ sgk và các ý chính GV gắn trên bảng
- GV hướng dẫn và kể mẫu câu chuyện theo ý chính của đoạn 1.( chú
ý giọng kể, điệu bộ )
- HS nghe và kể lại
- GV đặt câu hỏi theo sgv/ 195 để HS nhớ lại đoạn câu chuyện
* HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm
- GV hướng dẫn thêm cho nhóm yếu
- Đại diện các nhóm thi kể theo từng gợi ý
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung
c/ Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV hướng dẫn, nêu yêu cầu cụ thể
- HS kể trong nhóm ( kể nối tiếp) – GV đến các nhóm giúp đỡ thêm
- GV khuyến khích HS yếu mạnh dạn, tự tin kể chuyện
- Một số nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
- Các nhóm khác nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm kể hay
Trang 83/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- 1 Học sinh kể lại câu chuyện
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- GV tuyên dương HS tham gia kể chuyện tốt Khuyến khích những
em chưa mạnh dạn, tự tin
- GV nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
(GV bộ môn dạy ).
Tên bài dạy: Tìm một số hạng trong một tổng Sgk: 45/ Tgdk:35’
I/ Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b (với a, b là các
số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính
- Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia
- Biết giải bài toán có một phép trừ
- Bài 1 (a, b, c, d, e), bài 2 (cột 1, 2, 3)
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Hộp đồ dùng
- GV: 3 hình vẽ ô vuông như trong sgk Bảng phụ bài tập
- HS: Bảng con
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét bài kiểm tra định kì
2 Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Tìm một số hạng trong một tổng
b/ Hoạt động 2: Giới thiệu kí hiệu chữ và cách tìm 1 số hạng trong
một tổng
* GV gắn lần luợc từng tấm bìa lên và hỏi
- Tấm bìa trên có mấy hình vuông? (6 hv) (TCTV)
- Tấm bìa thứ hai có mấy hình vuông? (4hv) (TCTV)
- 6 hình vuông thêm 4 hình vuông có tất cả mấy hình vuông?( 10 hình vuông ) (TCTV)
- Gv thực hiện như SGK- giảng cho HS hiểu: 6+4=10
Trang 9-Hs nêu tên các thành phần?(6: là số hạng; 4: là số hạng; 10: là tổng)
- 6 + 4 = 10 Vậy: 6 = 10 - ?
4 = 10 - ?
Mỗi số hạng bằng thành phần nào trừ thành phần nào?(Tổng trừ số
hạng đã biết) (TCTV)
-GV đặt vào 6 ô vuông bị che lấp
-GV hỏi x có mấy ô vuông? (TCTV)
*GV giới thiệu kí hiệu và cách tìm một số hạng trong một tổng:
- x + 4 = 10
- GV chỉ vào hình và nói: Ta lấy số ô vuông chưa biết cộng với số ô vuông đã biết (4) có tất cả 10 ô vuông.Hỏi:
+ Ta đuợc phép tính như thế nào? (x + 4 = 10)
+ HS nhắc lại , gv ghi bảng: x + 4 =10 (TCTV)
+ Trong phép cộng này x là số hạng gì?(số hạng chưa biết )
4 là gì?( số hạng đã biết)
10 là gì? ( Tổng)
- Muốn tìm x ta phải nhu thế nào?( lấy 10 – 4 = 6 ) (TCTV)
- GV ghi bảng như sgk, gọi vài hs nhắt lại (TCTV)
* 6 + x = 10 tiến hành tuơng tự như x + 4 = 10
* Qua hai bài toán , gv hỏi:
+Muốn tìm x ta phải làm qua mấy dòng? (3dòng)
x + 4 = 10 6 + x = 10
x = 10 – 4 x = 10 - 6
x = 6 x = 4
- GV hướng dẫn cách trình bày ( 3 dòng, các dấu = thẳng cột nhau)
+ Cách tìm x( Số hạng chưa biết ) ta làm sao?( Muốn tìm một số hạng
chưa biết ta lấy số tổng trừ số hạng đã biết)
- GV ghi bảng ghi nhớ như sgk và gọi hs nhắt lại ( TCTV)
+ GV cho ví dụ, hs làm bài, nhận xét
- GV gọi 2 HS yếu lên bảng làm bài x + 2 = 4 ; 3 + x = 6
- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương
c/Hoạt động 3: Thực hành
*Bài 1/vbt: Tìm x ( theo mẫu):
* Củng cố tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộng
- GV nhắc lại cách trình bày ( làm bài mẫu) ( TCTV)
- HS tự làm bài – GV kèm HS yếu
- HS lên bảng làm bài – Lớp nhận xét, sửa bài
a/ x + 8 = 10 b/ x + 5 = 17 c/ 2 + x = 12 d/ 7 + x = 10
x = 10 - 8 x = 17 – 5 x = 12 – 2 x = 10 - 7
x = 2 x = 12 x = 10 x = 3
*Bài 2/vbt: Viết số thích hợp vào ô trống:
Trang 10* Củng cố cách tìm thành phần chưa biết và điền số thích hợp.
- GV nhắc HS nhìn thật kĩ từng ô vuông trong bài cho biết gì và yêu cầu tìm gì?
- HS tự làm bài - GV kèm HS yếu
- HS lên bảng làm phiếu - Lớp nhận xét, sửa bài
3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết (TCTV)
- Tiết sau: Tìm một số hạng trong một tổng(tt)
- Nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Môn: Chính tả(Tập chép) Tiết 19 Tên bài dạy: Ngày lễ
Sgk:79 / Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ
- Làm đúng BT2; BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn - Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ
- Làm đúng BT2; BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ viết đoạn chính tả cần viết.Bảng phụ bài tập 1, 2b/vbt
- HS: Vở chính tả, bảng con, sách Tiếng Việt 2/t1, vbtTV2/t1
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra định kì ( phần viết chính tả)
2 Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tập chép.
* GV đọc mẫu bài chính tả: Người mẹ hiền
- 2,3 HS khá đọc lại bài chính tả
* GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung và cách trình bày bài chính tả:
Trang 11+ Trong bài chính tả gồm những ngày lễ nào?
+ Các chữ viết hoa trong bài chính tả là những chữ nào?( chữ đầu của mỗi bộ phận tên riêng)
- GV đọc các từ khó quốc tế, ngày lễ, phụ nữ - HS viết bảng con
các từ ngữ khó
- GV gạch chân các từ ngữ dễ lẫn lộn
- GV nhắc lại cách trình bày bài chính tả
* HS nhìn bảng chép bài chính tả
* HS tự đổi vở soát lại bài - GV chấm bài – sửa bài
* GV nhận xét chung
c/ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1/vbt : Điền vào chỗ trống c hay k ?
- HS tự làm bài- 1 HS lên bảng làm bài
Con cá con kiến cây cầu dòng kênh
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
- GV giải thích nghĩa của câu thành ngữ - cả lớp học thuộc lòng
Bài tập 2b/vbt: Điền l/n vào chỗ trống ?
HS làm tương tự như bài tập 1 - 1 HS lên bảng làm bài – Cả lớp nhận xét, sửa bài
3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ các từ đã viết để viết đúng chính tả
- Về nhà rèn thêm chữ viết cho đúng chính tả và đẹp
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Chiều
Môn: Tự nhiên và xã hội Tiết 9
Tên bài dạy: Đề phòng bệnh giun
Sgk: 20 / Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun.
- Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ
* BVMT: Biết con đường lây nhiễm giun; hành vi mất vệ sinh của
con người là nguyên nhân gây ô nhiễm MT và lây truyền bệnh
- Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu đại tiện đúng nơi qui định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi vệ sinh
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện;ăn chín, uống sôi,