nước sôi, xôi gấc, sông Cửu Long, xông hơi 3/ Hoạt động cuối cùng : Củng cố, dặn dò: - Nhắc nhở học sinh cần luyện phát âm đúng thì dễ dàng ghi đúng chính tả - Về nhà đọc lại bài.. - Nhậ[r]
Trang 1Tuần 11
Từ ngày 29/10 đến ngày 2/11/2012
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
Chào cờ đầu tuần
Tên bài dạy: Bà cháu Sgk: 86 / tgdk 70’
I/ Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, bước đầu biết đọc bài văn với giọng
kể nhẹ nhàng
- Hiểu ND: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
* BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
* Kĩ năng sống: -Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Thể hiện sự
cảm thông; Giải quyết vấn đề.
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: bảng phụ ghi đoạn hướng dẫn HS đọc
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Hoạt động đầu tiên : Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Bưu thiếp và trả lời câu hỏi 1,2,3,sgk/81
- GV nhận xét, ghi điểm Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới :
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 2: Luyện đọc
* Luyện đọc câu
- GV đọc mẫu - HS nghe, theo dõi sgk
- Hs luyện đọc nối tiếp mỗi em 1 câu lượt 1- GV theo dõi, sửa sai
- GV theo dõi rút từ khó ghi bảng – HS luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp câu lượt 2, GV giảng thêm từ: hạt đào, mộ
- Hướng dẫn đọc câu dài: Hai anh em òa khóc/ xin cô hóa phép/ cho
bà sống lại.//
* Luyện đọc đoạn
- 4 HS luyện đọc đoạn nối tiếp lần 1:GV kết hợp giải nghĩa từ mới trong sgk/ tr 89: đầm ấm, màu nhiệm
+ GV hướng dẫn hs đọc đoạn diễn cảm, GV chọn đoạn 2 và hướng dẫn hs cách ngắt nghỉ câu dài, nhấn giọng một số từ ngữ
- Hs luyện đọc đoạn lần 2
Trang 2* GV kèm HS yếu đọc đúng biết ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn dài
- Luyện đọc đoạn trong nhóm – 2 HS đọc lại đọan 4
- Lớp nhận xét - GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương
- Đọc nhóm 2 em, 2 Hs đọc đọan 1 và 2
Cả lớp đồng thanh
Tiết 2 c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi sgk và TLCH GV chốt ý:
Câu 1: Sống nghèo khổ nhưng cảnh nhà đầm ấm
Câu 2: Khi bà mất, gieo hạt đào trên mộ, các cháu sẽ giàu sang sung sướng
Câu 3: Hai anh em giàu có
Câu 4( Dành cho HS khá, giỏi): Vì thương bà, nhớ bà
* Giáo dục kĩ năng sống: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân ( Động não)
Câu 5 : Cô tiên hóa phép bà sống lại, trở lại sống như xưa
* Giáo dục kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề; Thể hiện sự cảm thông ( trình bày ý kiến cá nhân)
- Qua bài này giúp em hiểu được điều gì?
* Rút nội dung đính bảng: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
* Nội dung tích hợp Giáo dục Bảo vệ môi trường: Giáo dục tình
cảm đẹp đẽ đối với ông bà
d/ Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu
- HS luyện đọc nối tiếp trong nhóm Đại diện 1 số nhóm đọc trước lớp
*GV rèn cho hs yếu đọc đúng, biết ngắt,nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn dài, khó đọc
- HS nhận xét – GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương
3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- 1 HS đọc lại bài
- Giáo dục HS biết nhớ ơn ông bà, tổ tiên
- Về nhà đọc lại bài
- Tiết sau: Bà cháu
- GV nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……… ………
Trang 3- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Môn: Toán Tiết 49 Tên bài dạy: 31 – 5
Sgk: 49 Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 - 5
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
II/ Đồ dùng dạy - học:
- GV: phiếu ghi bài tập Đồ dùng dạy toán
- HS: bảng con,Que tính
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bảng trừ 11 trừ đi một số ( TCTV)
- 3 Hs lên bảng làm BT 3, mỗi em một câu
- Lớp nhận xét – GV nhận xét
- Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới :
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động 2: Tìm kết quả của phép trừ 31 – 5
* GV yêu cầu HS lấy 3 bó chục và 1que tính rời – GV kiểm tra
- GV cài bảng 3 bó chục và 1 que tính rời
- GV yêu cầu HS bớt đi 5 que tính – Còn lại bao nhiêu que tính? ( TCTV)
- HS suy nghĩ, theo tác trên que tính và nêu kết quả - GV nhận xét, hướng dẫn
* Hướng dẫn cách đặt tính như trong sgk/ 49
- HS nhắc lại bước tính của 31-5 ( TCTV)
* GV gọi HS yếu lên bảng đặt tính rồi tính: 21- 3
c/ Hoạt động 3: Thực hành
* Bài 1/vbt: Tính.
* Củng cố tính theo cộ dọc
- HS làm vbt - GV kèm HS yếu
- GV gọi HS lên bảng làm bài – lớp nhận xét, sửa bài
- 9 - 2 - 6 - 7 - 4
* Bài 2/vbt: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
Trang 4* Củng cố tên gọi các thành phần trong phép tính trừ và cách đặt tính, tính viết
- HS đọc yêu cầu bài tập – HS tự làm bài vào vbt
- GV theo dõi, kèm HS yếu – HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
- 3 - 8
* Bài 3/vbt: Toán giải.
* Củng cố cách giải bài toán tìm phần còn lại
- Gọi HS đọc bài toán ( TCTV)
- GV tóm tắt:
Mỹ hái: 61 quả
Mỹ ăn: 8 quả
Mỹ còn:…quả?
- HS nêu cách giải và phép tính giải bài toán – GV nhận xét
- HS tự làm bài – GV kèm HS yếu – 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét, sửa bài
Bài giải
Mỹ còn lại số quả mơ là:
61- 8 = 53 ( quả)
Đáp số: 53 quả
* Bài 4a/vbt: Viết tiếp vào chỗ chấm.
* Củng cố cách tìm điểm giao nhau giữa 2 đoạn thẳng cắt nhau
- HS đọc tên các đoạn thẳng trong từng hình – GV nhận xét
- HS đọc từng câu và nêu kết quả cần điền – lớp nhận xét, sửa sai
- GV chốt đáp án: Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O
3 /Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……… ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
Thể dục Tiết 21
Gv bộ môn dạy
Trang 5Môn: Toán Tiết 50 Tên bài dạy: 51 – 15
Sgk: 50 /Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 51 - 15
- Vẽ được hình tam giác theo mẫu (vẽ trên giấy kẻ ô li)
- Bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (a, b), bài 4
II/ Đồ dùng dạy - học:
- GV: bảng con, Que tính
- HS: Phiếu ghi bài tập, đồ dùng dạy toán
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bảng trừ dạng 11 trừ đi một số ( TCTV)
- Gọi HS làm bài tập 1 dòng 2/49
- HS dưới lớp làm bảng con – Lớp nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới :
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 51 - 15.
* GV yêu cầu HS thao tác trên que tính để dẫn đến kết quả của phép tính trừ 51 – 15:
- GV yêu cầu hs lấy 4 bó chục và 11 que tính rời để lên bàn cho gv kiểm tra, sau đó GV lấy que tính ra cho hs quan sát Sau đó yêu cầu hs bớt
15 que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que tính
- Yêu cầu hs nêu kết quả (TCTV)
- 1 hs thao tác lại trên que tính- GV thao tác lại cho hs quan sát
- GV hướng dẫn thực hiện đặt tính, tính như Sgk/ tr 50
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính rồi tính ( TCTV)
* Gọi 1 HS yếu lên bảng làm bài Đặt tính rồi tính 31 - 18
- GV nhận xét , sửa sai, tuyên dương
c/ Hoạt động 3: Thực hành
* Bài 1/vbt: Tính
* Củng cố cách tính theo cột dọc
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn hs thực hiện tính trừ
- HS làm bảng con – GV nhận xét, sửa sai
- 18 - 34 - 16 - 27 - 45
Trang 6* Bài 2/vbt: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt
là
* Củng cố tên gọi các thành phần trong phép tính trừ và cách đặt tính, tính theo cột dọc
- HS nêu lại 2 bước: Đặt tính và tính
- HS tự làm bài – GV kèm HS yếu làm bài – HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
48 49
* Bài 4/sgk/51
* Củng cố cách vẽ hình theo mẫu
- Học sinh đọc yêu cầu, quan sát hình, GV hướng dẫn sau đó thực hành vẽ trên giấy kẻ ô li
3/ Hoạt động cuối cùng : Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng trừ 11 trừ đi một số
- Nhắc HS ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ
- GV nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……… ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Môn: Chính tả(Tập chép) Tiết 21 Tên bài dạy: Bà cháu
Sgk:88/ Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đọan trích trong bài Bà cháu
- Làm đúng BT2; BT3, BT 4a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ viết đoạn chính tả Bảng phụ bài tập 1, 2b/vbt
- HS: Vở chính tả, bảng con, sách Tiếng Việt 2/t1, vbtTV2/t1
III/ Các hoạt động dạy – học:
Trang 71/ Hoạt động đầu tiên : Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng tìm tiếng chứa c/ k
- HS dưới lớp tìm vào nháp – GV nhận xét
- HS nêu qui tắc viết c/k – GV nhận xét
2/ Hoạt động dạy học bài mới :
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tập chép.
*GV trao bảng phụ - đọc đoạn chính tả: Bà cháu
- 2, 3 HS khá đọc lại bài chính tả
*GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung bài chính tả
- HS trả lời câu hỏi sgk/88
- HS viết bảng con các từ ngữ khó: màu nhiệm, phút chốc, móm mém, dang tay.
- GV lưu ý các từ ngữ dễ lẫn lộn
- GV nhắc lại cách trình bày bài chính tả
*HS nhìn bảng chép bài chính tả
*HS tự đổi vở soát lại bài - GV chấm bài – sửa bài
* GV nhận xét chung
c/ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1/vbt : HS đọc yêu cầu bài tập – GV giúp HS nắm yêu cầu.
- GV gắn bảng phụ và làm mẫu vài từ - HS theo dõi và tự tìm vào vbt
- 2 cặp HS lên bảng làm bài – Lớp nhận xét, sửa bài
- GV gợi ý cho HS nhận xét khi nào viết g, khi nào viết gh
- GV nhận xét, chốt qui tắc lên bảng ( sgv/210) – HS nhắc lại
* Bài tập 2/vbt : Từ bài tập 1 em hãy nêu nhận xét
a/ Chỉ viết gh mà không viết g trước các chữ cái GV nêu yêu cầu, Hs
tìm và nêu kết quả
b/ Hướng dẫn như câu a
Bài tập 3b/vbt: Điền vào chỗ trống s hay x
- HS tự làm vbt – 2 HS làm phiếu
- Lớp nhận xét, sửa bài
cây xoan siêng năng 3/Hoạt động cuối cùng : Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại qui tắc viết g/ gh
- Về nhà tìm thêm các tiếng chứa s/x
- GV nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……… ………
- Nội dung ………
Trang 8- Phương pháp ………
Tên bài dạy: Bà cháu Sgk: 79 / Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: bảng phụ viết ý chính của từng đoạn
III/ Các hoạt động dạy - học :
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs kể câu chuyện: Sáng kiến của Bé Hà
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới :
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.
* 1 HS đọc yêu cầu 1/ sgk và các ý chính GV gắn trên bảng
- GV hướng dẫn và kể mẫu câu chuyện theo ý chính của đoạn 1.( chú
ý giọng kể, điệu bộ )
- HS nghe và kể lại
- GV đặt câu hỏi theo sgv/ 195 để HS nhớ lại đoạn câu chuyện
* HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm
- GV hướng dẫn thêm cho nhóm yếu
- Đại diện các nhóm thi kể theo từng gợi ý
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung
c/ Hoạt động 3: kể toàn bộ câu chuyện.
- GV hướng dẫn, nêu yêu cầu cụ thể
- HS kể trong nhóm ( kể nối tiếp) – GV đến các nhóm giúp đỡ thêm
- GV khuyến khích HS yếu mạnh dạn, tự tin kể chuyện
- Một số nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
- Các nhóm khác nhận xét, tuyên dương
3/Hoạt động cuối cùng: Củng cố dặn dò:
- 1 Học sinh kể lại câu chuyện
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- GV tuyên dương HS tham gia kể chuyện tốt Khuyến khích những
em chưa mạnh dạn, tự tin
- GV nhận xét tiết học
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……… ………
Trang 9- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Chiều Môn: Tự nhiên và xã hội Tiết 10
Tên bài dạy: Ôn tập: Con người và sức khỏe
Sgk: 22 / Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động,, tiêu hoá
- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Tranh vẽ trong Sgk / 20, 21 Tranh vẽ các cơ quan tiêu hóa
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời : Giun thường sống ở đâu trong cơ thể người?
- Đề phòng bệnh giun như thế nào?
- GV nhận xét đánh giá
2 Hoạt động dạy học bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài: TT
b Hoạt động 2: Trò chơi “ xem cử động, nói tên các cơ, xương và khớp xương”.
* Mục tiêu: HS nhớ lại các hoạt động của cơ quan vận động của cơ thể
* Cách tiến hành: - HS xung phong lên làm một số khởi động
- HS theo dõi, phát biểu nói xem khi làm động tác đó thì vùng cơ nào, xương nào và khớp xương nào phải cử động
- HS xung phong nói tên khớp xương và cơ xương
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt ý trả lời của HS - HS kể lại một số cơ và khớp xương đã học
b Hoạt động 3: Trò chơi
* Mục tiêu: Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống
đã được học để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch
* Cách tiến hành: GV chuẩn bị sẵn một số thăm ghi các câu hỏi Các
nhóm cử đại diện lên bốc thăm
- Từng nhóm trao đổi theo nội dung câu hỏi của Gv đưa ra
+ Chúng ta cần ăn uống và vận động như thế nào để khỏe mạnh và chóng lớn?
+ Tại sao phải ăn uống sạch sẽ?
Trang 10+ Làm thế nào để phòng bệnh giun?
+ Như thế nào được gọi là ăn uống sạch sẽ?
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét Nhóm nào có nhiều lần thắng cuộc là thắng GV tuyên dương trước lớp
3 Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Thực hiện tốt những điều đã học để cơ thể khỏe mạnh
- Tiết sau: Gia đình
IV/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……… ………
- Nội dung ………
- Phương pháp ………
Môn: Toán Tên bài dạy: Tiết 2 Vbt: 24/ Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện tính trừ dạng 11 trừ đi một số
- Thực hiện trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết cách giải bài toán có 1 phép tính trừ
- Xác định điểm giữa 2 đoạn thẳng cắt nhau
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm bài toán: 31 – 8 ; 41 - 9
- Gv nhận xét
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Toán tiết 2
b/ Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1Vbt/24: Tính nhẩm
* Củng cố bảng trừ dạng 11 trừ đi một số
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh làm và trình bày miệng bài tập
11 – 2 = 9 11 – 5 = 6 11 – 3 = 8 11 – 8 = 3
11 – 4 = 7 11 – 6 = 5 11 – 7 = 4 11 – 9 = 2
Bài 2Vbt/ 24: Tính
*Củng cố về cách tính theo cột dọc
- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh làm bài 2
Trang 11- Trình bày và nhận xét kết quả.
21 41 31 81
5 7 14 28
16 34 17 53
Bài 3Vbt/ 24: Toán giải. * Củng cố về dạng toán có 1 phép tính trừ - Học sinh đọc bài toán - Gv tóm tắt bài toán Có : 31 quả bưởi Bán: 7 quả Còn: …quả? - GV hướng dẫn học sinh dựa vào tóm tắt nhắc lại bài toán - Học sinh làm bài 3.- Trình bày và nhận xét kết quả Giải: Số quả bưởi còn lại là: 31 – 7 = 24 ( quả ) Đáp số: 24 quả Bài 4Vbt/24: Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng MN tại điểm O * Củng cố cách xác định điểm giữa 2 đoạn thẳng cắt nhau Bài 5Vbt/24: Vẽ theo mẫu * HS dựa theo mẫu và vẽ tương đối - HS nhìn mẫu và vẽ theo đúng mẫu 3/ Hoạt động cuối cùng : Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống nội dung của bài học - Gv nhận xét tiết học Môn: Tiếng việt Tên bài dạy: Tiết 1 Vbt: 50 / Tgdk: 35’ I/ Mục tiêu - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ - HS làm được bài tập 4 trang 50 II/ Đồ dùng dạy – học: - GV: bảng phụ ghi đoạn hướng dẫn HS đọc III/ Các hoạt động dạy - học: 1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Bà cháu
- GV nhận xét- ghi điểm