- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm - Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi của bạn và nhận xét.. HS đọc bài làm của mình trước lớp.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2005
LÀM ĐÈN LỒNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS biết cách làm đèn lồng.
Kỹ năng: Làm được đèn lồng bằng giấy.
Thái độ: HS hứng thú, yêu thích giờ học thủ công.
II CHUẨN BỊ:
GV: Mẫu đèn lồng Quy trình làm đèn lồng Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì,
HS: Giấy thủ công, keo, bút màu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Làm con bướm (tiết 2)
- GV kiểm tra dụng cụ
- Nhận xét bài làm con bướm
- Tuyên dương
3 Bài mới: Làm đèn lồng (tiết 1)
- Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các bước làm đèn
lồng Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và nhận xét
(7’)
Phương pháp: Trực quan, quan sát, đàm thoại
- GV giới thiệu mẫu đèn lồng bằng giấy
o Đèn lồng gồm có những bộ phận nào ?
- GV từ từ tháo đèn lồng ra và hỏi:
o Đèn lồng được làm từ tờ giấy hình gì ?
o Các nếp gấp em thấy như thế nào ?
Đèn lồng được làm từ tờ giấy hình chữ nhật, các nếp
gấp cách đều tương tự như làm con bướm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm (18’)
Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, quan sát, giảng
giải, hỏi đáp
+ Bước 1: Cắt giấy
- Cắt 1 tờ giấy hình chữ nhật dài 18 ô, rộng 10 ô để làm
thân đèn
- Cắt 2 nan giấy màu khác dài 20 ô, rộng 1 ô để làm đai
đèn và một nan dài 15 ô, rộng 1 ô để làm quai đèn
- HS nhắc lại
- HS quan sát mẫu và trả lời:
o Thân đèn, đai đèn, quai đèn
- HS tiếp tục quan sát thao tác tháo của GV và trả lời:
o Hình chữ nhật
o Gấp đều nhau
- HS lắng nghe, quan sát
Lop2.net
Trang 2+ Bước 2: Cắt, dán thân đèn
- Gấp đôi tờ giấy làm thân đèn theo chiều dài (mặt kẻ ô
ra ngoài) Cắt theo các đường kẻ cách mép giấy phía trên
1ô
- Mở tờ giấy vừa cắt ra, gấp đôi ngược lại để mặt màu
ra ngoài và miết lấy nếp gấp
- Dán 2 nan giấy dài 20 ô lên mặt màu sát hai mép giấy
theo chiều dài để làm đai đèn
- Bôi hồ vào phần thừa của đai đèn (mặt kẻ ô) và dán
vào đầu bên kia của đai đèn, ta được thân đèn
+ Bước 3: Dán quai đèn
- Dán hai đầu nan giấy 15 ô vào phía trong thân đèn
(mặt màu ra ngoài) để làm quai đèn
Chú ý: Sau khi dán, ta dùng tay đè nhẹ thân đèn xuống
cho đẹp.
- GV tổ chức cho HS cắt giấy và tập làm đèn lồng trên
nháp
4 Tổng kết – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Làm đèn lồng (Tiết 2)”
- Về nhà: Tập thực hành thêm ở nhà
- HS thực hành cắt và gấp trên nháp
Trang 3TIẾT 125 Tập đọc
CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung
một tổ tiên.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài Bảo vệ như thế là rất tốt
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Chuyện quả bầu
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ?
- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người ở
trong ? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay
sẽ cho các con biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam
Ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc (22’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:
o Đoạn 1: giọng chậm rãi
o Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
o Đoạn 3: ngạc nhiên
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS
đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của các HS
- Trong bài có những từ nào khó đọc ?
- Hát
- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc
1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài
- Mọi người đang chui ra từ quả bầu
- 1 HS nhắc lại
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp
- Lạy van, ngập lụt, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt, khúc gỗ to, khoét
Lop2.net
Trang 4- GV ghi lên bảng những từ khó.
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài Nghe và
chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng
người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp những câu dài:
o Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng
đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/
nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm
trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự
mạnh mẽ của cơn mưa)
o Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé
nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/
dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/
người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người
Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.//
(Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng
đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
- Thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chuyện quả bầu (Tiết 2).
rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh, nhanh nhảu.
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- HS lắng nghe
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- HS đọc đồng thanh đoạn 3
Trang 5TIẾT Tập đọc
CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
2.Kỹ năng:
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung
một tổ tiên.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
3.Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK, tranh
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
ĐDDH
1’
1’
15’
1 Khởi động
2 Bài mới: Chuyện quả bầu (Tiết 2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2.
-Con dúi là con vật gì ?
-Sáp ong là gì ?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt được ?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng
người đi rừng điều
gì ?
- Hai vợ chồng làm cách nào để
thoát nạn lụt ?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt
rất nhanh và mạnh?
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra
sao ?
- Hát
- HS lắng nghe
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất
- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ
- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật
-Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn
bị cách phòng lụt
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
SGK
Lop2.net
Trang 63’
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát
chết, chuyện gì sẽ xảy ra ? Chúng ta
tìm hiểu tiếp đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu ?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì ?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt ?
- Những con người đó là tổ tiên của
những dân tộc
nào ?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà con biết ?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu
chuyện ?
Hoạt động 2:Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS thi đọc lại câu chuyện
- Lưu ýgiọng đọc của từng đoạn
4 Củng cố – Dặn dò
- Chúng ta phải làm gì đối với các
dân tộc anh em trên đất nước Việt
Nam ?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc
- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi
đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./
Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./…
- 3, 4 hs thi + NX
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
Tranh
Trang 8TIẾT 156 Tập đọc
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ
- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV:
Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tiền Việt Nam
- Sửa bài 3
- GV nhận xét
3 Bài mới: Luyện tập
- Trong bài học này, các em sẽ được học luyện tập
một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền Việt
Nam
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000
đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ giấy bạc này
Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập (17’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực
hành, thi đua
* Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể
vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi
100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các túi
tiền như hình vẽ trong SGK)
- Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng
- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng
Trang 9làm thế nào ?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả ?
- GV tiến hanh tóm tắt và yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
Rau : 600 đồng.
Hành : 200 đồng.
Tất cả : đồng ?
Sửa bài, tuyên dương
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta
được trả tiền lại ?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa
cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng
phải trả lại cho An bao nhiêu tiền ?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An
bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
Sửa bài, tuyên dương
* Bài 4:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm
bài: Một người mua hàng hết 900 đồng, người đó đã
trả người bán hàng 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1
tờ giấy bạc loại 500 đồng Hỏi người đó phải trả
thêm cho người bán hàng mấy tờ giấy bạc loại 200
đồng ?
- Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu ?
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua rau hết 600 đồng
- Mẹ mua hành hết 200 đồng
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện phép cộng 600 đồng +
200 đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Giải Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng.
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –
600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Nghe và phân tích đề toán
- Là 900 đồng
- Người đó đã trả được 100 đồng +
Lop2.net
Trang 10- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền ?
- Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa ?
- Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại
200 đồng ?
- Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2 ?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa
bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng
trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
100 đồng + 500 đồng = 700 đồng
- Người đó còn phải trả thêm: 900 đồng – 700 đồng = 200 đồng
- Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng
- Điền số 1
Trang 11 RÚT KINH NGHIỆM:
Thủ công:
-
- Tập đọc 1:
-
- Tập đọc 2:
-
- Toán:
-
-Lop2.net
Trang 12Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2005
CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng
2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS viết
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Chuyện quả bầu
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một đoạn
trong bài Chuyện quả bầu và làm các bài tập chính tả
Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính ta (22’)
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì ?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở đâu ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao ?
- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu những từ khó viết có trong đoạn
viết Sáu đó cùng HS phân tích những từ khó đó
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
- Có 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó.
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày,
Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na.
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới
Trang 13- GV đọc các từ khó cho HS viết.
- Chỉnh sửa lỗi cho những HS viết sai chính tả
- GV đọc bài cho HS viết
- Soát lỗi
- Chấm bài
Hoạt động 2: Luyện tập (7’)
Phương pháp: Thực hành, thi đua.
* Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng viết
các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5 phút, đội nào viết
xong trước, đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.
lớp viết vào nháp
- HS theo dõi
- HS viết
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS lắng nghe
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái đò
Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm
lo đưa khách qua lại bên sông.
b) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải
dây Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây
nào quàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi.
b) vui, dài, vai.
Lop2.net