Tổng hợp các bài tập trong 3 chương trọng tâm từ chương 5 (Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành) cho tới chương 8 (Báo cáo tài chính)
Trang 1BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP II
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
+ Chi tiết SPA: 200.000
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng là: 1000.000
+ Chi tiết SPA: 800.000
+ Chi tiết SPB: 200.000
3. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng là: 450.000
+ Chi tiết SPA: 300.000
+ Chi tiết SPB: 150.000
4. Chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng là: 300.000
(phân bổ cho SPA và SPB theo chi phí nhân công trực tiếp)
5. Cuối tháng nhật kho số nguyên vật liệu dùng không hết: 100.000+ Chi tiết: SPA
6. Kết quản sản xuất kinh doanh trong tháng :
- Hoàn thành nhật kho 100 SPA , 10 SPA làm dở
Và 100SPB, , 10 SPB làm dở
Trang 2( Biết đơn vị đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CP NVL TT)
2. Giá vốn nguyên vật liệu tồn kho đầu tháng là: 2000.000
3. Trong tháng nhập kho NVL mua của công ty M chưa trả tiền Giá mua chưa có thuế GTGT: 500.000 Thuế suất thuế GTGT10% Tổng giá thanh toán : 550.000
4. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng là: 400.000
5. Chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng là: 300.000
6. Cuối tháng kiểm kê xác định trị giá nguyên vật liệu tồn kho là 800.000
7. Kết quản sản xuất trong tháng: Hoàn thành nhập kho 100 SPA, còn lại
30 SPA làm dở đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 200.000Yêu cầu:
1. Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T các tài khoản liên quan
Bài số 3:
Tài liệu tại một doanh nghiệp tháng 3/N ( 1.000 đồng):
Trang 31. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 50.000
2. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: 470.000; trong đó, vật liệu chính : 450.000;
- Chi phí nhân công trực tiếp: 60.000;
- Chi phí sản xuất chung : 40.000;
3. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 35.000
Yêu cầu: Căn cứ vào các trường hợp cụ thể sau đây, hãy tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo phương pháp thích hợp
- Giá trị sản phẩm dở dang được tính theo giá trị vật liệu chính
- Trong kỳ hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm
Bài số 4:
Tại một doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm M Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ như sau ( đơn vị: 1000 đồng):
1. Xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm: 450.000
2. Xuất vật liệu phụ phục vụ cho sản xuất sản phẩm: 17.000
3. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000; nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000
4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
5. Chi phí điện mua ngoài phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng theo giá cả thuế GTGT 10% là 8.800
6. Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng: 22.000
7. Bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ nhỏ xuất dùng trước đây thuộc loại phân bổ hai lần; giá thực tế của số công cụ này là 18.300 Phế liệu thu hồi bán cho công nhân viên trừ vào lương 500
8. Trích trước chi phí sửa chữa thiết bị sản xuất: 3.150
Trang 49. Nhập kho - 20.000 sản phẩm M và 100 Sp M làm dở
10. Giá trị vật liệu chính sử dụng không hết, nhập lại kho: 5.000Yêu cầu:
1. Lập bảng kê tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản
Cho biết: Giá trị sản phẩm dở dang được tính theo giá trị vật liệu chính tiêu hao
Bài số 6:
Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm M trong kỳ như sau (1.000đ):
I. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 33.505, chi tiết:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: 25.000 ( trong đó vật liệu chính: 24.000);
- Chi phí nhân công trực tiếp: 5.985;
- Chi phí sản xuất chung: 2.520;
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1. Xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm: 450.000
2. Xuất vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm: 19.790; phục vụ cho sản xuất sản phẩm: 5.000
3. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000; nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000
4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
5. Chi phí điện mua ngoài phục vụ cho sản xuất ở phân sưởng theo giá cả thuế GTGT 10% là 5.500
6. Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng: 20.850
Trang 57. Bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ nhỏ xuất dùng trước đây thuộc loại phân bổ 2 lần; giá thực tế của số công cụ này là: 12.000 Phế liệu thu hồi nhập kho 500.
8. Trích trước chi phí sửa chữa thiết bị sản xuất theo dự toán: 6.000
9. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 40.000 sản phẩm M, hỏng không sửa chữa được 500 ( tính theo giá thành công xưởng thực tế), dở dang 9.500 sản phẩm ( mức độ 60%) Giá trị vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho: 4.000
10. Nhận được quyết định xử lý sản phẩm hỏng:
- Công nhân làm hỏng phải bồi thường: 2.000;
- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho: 1.000;
- Thiệt hại thực tính vào giá vốn hàng bán
Yêu cầu:
1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp thích hợp
2. Tính giá thành sản phẩm theo khoản mục
3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản
Bài số 7:
Tài liệu tại công ty Q trong tháng 10/N như sau (1.000 đồng):
I. Tình hình đầu tháng :
- Vật liệu chính tồn kho theo giá thực tế 252.400;
- Vật liệu phụ tồn kho theo giá thực tế 54.050;
- Sản phẩm tồn kho 1.000 chiếc giá thành đơn vị thực tế 50;
- Sản phẩm dở dang: 15.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
Trang 61. Thu mua và nhập kho vật liệu chính giá hóa đơn có VAT 10% là
550.000 ( đã trả bằng chuyển khoản 400.000, còn lại đang nợ công ty G sẽ trả vào tháng sau) Tiền thuê vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt ( cả VAT 5%) là 12.600
2. Xuất vật liệu chính để chế biến sản phẩm: 400.000; để góp vốn liên doanh dài hạn với công ty H: 100.000 ( giá trị vốn góp thỏa thuận 120.000)
3. Nhập kho vật liệu phụ đi đường tháng trước 44.000; giá hóa đơn cả VAT 10% là 44.000 Tiền hàng chưa thanh toán cho công ty J
4. Xuất kho vật liệu phụ để bảo dưỡng thiết bị sản xuất : 25.000
5. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng: 26.400, trong đó khấu hao tài sản cố định bộ phận sản xuất: 17.400; bộ phận bán hàng: 4.000 và bộ phận quản lý doanh nghiệp: 5.000
6. Tổng số lượng phải trả trong kỳ cho công nhân trực tiếp sản xuất:
41.400; nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000; nhân viên bán hàng 4.000 và nhân viên quản lý doanh nghiệp: 6.000
7. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
8. Điện mua ngoài chưa trả tiền theo tổng giá thanh toán 22.000 ( gồm cả thuế GTGT 10%) ; trong đó sử dụng ở bộ phận sản xuất 70%, bộ phận bán hàng 15% và bộ phận quản lý doanh nghiệp 15%
9. Bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ nhỏ xuất dùng trước đây theo phương pháp phân bổ 50% Giá thực tế của số công cụ hỏng là 16.000; giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 500
10. Tiến hành sửa chữa lớn một thiết bị sản xuất theo kế hoạch và
đã hoàn thành trong tháng Chi phí sửa chữa thực tế bao gồm tiền công sửa chữa thuê ngoài đã trả bằng TGNH ( cả GTGT 5%) 15.750; vật liệu phụ xuất kho theo giá hạch toán 5.000; phụ tùng thay thế mua ngoài chưa trả tiền cho công ty K ( gồm cả thuế GTGT 10%) là 33.000 Được biết chi phí sửa chữa theo dự toán đã trích trước vào chi phí 54.000
11. Trích trước chi phí thuê mặt bằng sản xuất theo dự toán 19.250
12. Phân bổ giá trị công cụ nhỏ xuất dùng từ năm ( N-3) thuộc loại phân bổ 5 lần vào chi phí kỳ này 20.000; trong đó bộ phận sản xuất 10.000,
bộ phận bán hàng 5.000 và bộ phận quản lý doanh nghiệp 5.000
Trang 72. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh tình hình trên vào sơ
5. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN theo tỷ lệ quy định
6. Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng: 14.000
7. Chi phí sản xuất chung khác phát sinh:
- Lương nhân viên phân xưởng: 14.000;
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định;
- Chi bằng tiền mặt: 480; bằng tiền gửi ngân hàng: 5.000
Trang 88. Tính đến cuối tháng, phân xưởng sản xuất chính đã nhập kho 5.000 sản phẩm M và 7.000 sản phẩm N hoàn thành.
- Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ
2. Mua và nhập kho vật liệu chính theo tổng giá thanh toán ( cả thuế
GTGT 10%) là 440.000 ( đã trả bằng chuyển khoản 50%, còn lại nợ người bán – công ty S) Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.470 ( gồm cả thuế GTGT 5%)
3. Xuất kho vật tư cho sản xuất:
- Vật liệu chính trực tiếp chế tạo sản phẩm của sản xuất chính :
583.800;
Trang 9- Vật liệu phụ sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm của sản xuất chính: 20.433; sửa chữa thường xuyên máy móc của phân xưởng sản xuất chính: 2.000; cho quản lý doanh nghiệp: 2000;
- Nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất phụ: 5.000, cho quản lý doanh nghiệp: 3.000;
- Công cụ nhỏ sử dụng cho phân xưởng sản xuất phụ ( thuộc loại phân
bổ 2 lần): 12.000
4. Trích trước chi phí sửa chữa lớn thiết bị sản xuất chính: 7.070
5. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên
- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A: 80.000; sản phẩm B: 40.000; công nhân sản xuất của phân xưởng phụ: 10.000;
- Nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất chính: 15.000; nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất phụ: 2.000;
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 13.500
6. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
7. Điện mua ngoài trong tháng chưa trả tiền theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) là 22.880; trong đó sử dụng ở bộ phận sản xuất chính: 20.020; bộ phận quản lý DN: 2.860 Thuế suẩn GTGT 10%
8. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng phân bổ cho các bộ phận sử dụng:
- Bộ phận sản xuất chính: 13.000;
- Bộ phận sản xuất phụ: 3.000;
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 4.000
9. Thanh toán tiền điện tháng trước cho công ty R bằng tiền gửi ngân hàng: 25.000
10. Mua và đưa vào sử dụng ở bộ phận sản xuất chính các tài sản cố định sau:
Trang 10- Thiết bị sản xuất, giá mua đã có thuế GTGT 5% là 420.000 (đã trả bằng chuyển khoản 50%, còn lại nợ người bán – Công ty D) Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 6.720 ( gồm cả thuế GTGT 5%) Thời gian
sử dụng dự kiến của thiết bị 10 năm, giá trị thanh lý ước tính 4.000 Tài sản cố định này được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao 50%, còn lại bằng quỹ đầu tư phát triển
- Băng sáng chế với giá đã có thuế GTGT 10% là 330.000, đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng
11. Toàn bộ sản phẩm của sản xuất phụ được dùng phục vụ sản xuất chính chế tạo sản phẩm
12. Trong kỳ doanh nghiệp đã chế biến được 200 tấn sản phẩm ( nhập kho 160 tấn, gửi bán 40 tấn); nhập kho 100 tấn sản phẩm B
Yêu cầu:
1. Lập bảng tính giá thành theo khoản mục, biết:
- Không có sản phẩm dở dang đầu tháng và cuối tháng;
- Vật liệu chính được phân bổ theo định mức tiêu hao ( định mức tiêu hao vật liệu chính để sản xuất 1 tấn sản phẩm A là 1,5 tấn; sản phẩm B
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản
3. Lập bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 3/N
Trang 11- Tài khoản 154: 20.000;
- Tài khoản 152: 60.400
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Mua vật liệu của công ty S theo giá cả thuế GTGT 10% 550.000; trong
đó trả 40% bằng tiền gửi ngân hàng , 60% chưa trả tiền
2. Tính ra tổng số tiền lương phải trả trong tháng cho :
- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000;
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 12.000;
- Nhân viên bán hàng: 3.000;
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 10.000
3. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng của các bộ phận:
- Bộ phận sản xuất: 20.000;
- Bộ phận bán hàng: 4.000;
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 14.000
5. Trả lại công ty S số vật liệu không đúng quy cách trong thời gian bảo hành theo giá cả thuế 27.500, trừ vào số nợ chưa trả tiền
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài trong tháng ( cả thuế GTGT 10%):
- Sử dụng cho sản xuất trả bằng TGNH: 16.500;
- Sử dụng cho bán hàng trả bằng tiền mặt : 1.100;
- Sử dụng cho quản lý doanh nghiệp bằng tiền mặt: 4.400
7. Thanh toán nốt số tiền còn nợ Công ty S bằng TGNH Do thanh toán trước hạn , người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 1% bằng tiền mặt
Trang 128. Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất bán thu bằng tiền mặt ( cả thuế
GTGT 10%) là 1.100
9. Cuối tháng 4 kiểm kê xác định:
- Giá trị vật liệu mua đang đi đường: 20.000;
- Giá trị nguyên, vật liệu tồn kho: 40.000;
- Giá trị sản phẩm dở dang: 15.800
10. Sản lượng hoàn thành thực tế nhập kho 400 sản phẩm A; 500 sản phẩm B và 500 sản phẩm C
Yêu cầu:
1. Lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho thích hợp
2. Định khoản và ghi sổ vào tài khoản phù hợp biết vật liệu xuất dùng trong kỳ sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm
3. Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, biết hệ số quy đổi sản phẩm A = 1,5; sản phẩm B = 1,6 và sản phẩm C = 1,2
Bài số 11:
Tại một doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng có tình hình trong tháng 6/N như sau ( 1.000đ):
I. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ:
1. Chi phí NVL trực tiếp
2. Chi phí nhân công trực tiếp
3. Chi phí sản xuất chung
350.00050.00040.000
200.00050.00035.000
II. Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng:
Trang 131. Thu mua vật liệu chính của công ty R theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) là 726.000 dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm của đơn số 1: 75%
và sản phẩm đơn số 2: 25%
2. Xuất kho vật liệu phụ để trực tiếp sản xuất sản phẩm là 12.800: cho sửa chữa thường xuyên TSCĐ của bộ phận sản xuất: 1.580
3. Tính ra tổng số lương phải trả cho:
- Công nhân trực tiếp sản xuất đơn số 1: 40.000;
- Công nhân trực tiếp sản xuất đơn số 2: 20.000;
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000
4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
5. Phân bổ giá trị công cụ nhỏ xuất dùng từ kỳ trước cho sản xuất: 6.000
6. Điện mua ngoài sử dụng cho sản xuất theo giá chưa thuế GTGT là 20.000; thuế GTGT 2.000
7. Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất : 14.000
8. Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định ở bộ phận sản xuất 10.000
9. Phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ cho bộ phận sản xuất: 14.940
10. Chi phí phục vụ sản xuất khác đã chi bằng tiền mặt ( cả thuế GTGT 10%) là 3.300
11. Khách hàng F ứng trước cho đơn số 1 bằng tiền mặt: 200.000
12. Giá trị vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho 20.000; trong đó sản phẩm M: 15.000, sản phẩm N: 5000
13. Tính đến cuối tháng đơn đặt hàng số 1 đã hoàn thành gồm 20 sản phẩm nhập kho Đơn đặt hàng số 2 chưa hoàn thành
Yêu cầu:
1. Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn biết vật liệu phụ phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tỷ lệ với vật liệu chính và chi phí sản xuất chung
Trang 14phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương công nhân sản xuất thực tế phát sinh trong tháng.
2. Lập thẻ tính giá thành sản phẩm đơn số 1 theo khoản mục
3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản
Chi phí phát sinh trong kỳ ở phân xưởng 2
Trang 1547.800 195.200
54.400 377.600
77.390-302.475158.050
Cộng 230.600 2.076.800 537.915
Bước 1( PX1) nhận vật liệu chính tiến hành chế tạo ra bán thành phẩm B, làm xong đến đâu chuyển cho bước 2 (PX2) đến đó Phân xưởng 2 tiếp tục chế biến bán thành phẩm do phân xưởng 1 chuyển giao để làm ra thành phẩm A Cuối kỳ, phân xưởng 1 hoàn thành 590 bán thành phẩm chuyển giao cho phân xưởng 2, còn
dở dang 200 bán thành phẩm ( mức độ hoàn thành 60%), 10 bán thành phẩm hỏng không sửa chữa được Phân xưởng 2 hoàn thành 500 thành phẩm ( nhập kho 400, gửi bán 100), còn dở dang 90 sản phẩm với mức độ 50%
Yêu cầu:
Tính giá thành sản phẩm A theo phương pháp phân bước có tính và không tính giá thành bán thành phẩm
Bài 13
Tại 1 DN sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y , Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
PP khấu trừ, hạch toán Hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, có tài liệu sau ( ĐV 1000đ)
I Số liệu đầu tháng
Chi phi SXKD DD đầu tháng
Trang 17- Dùng cho bộ phận phân xưởng: 7600
- Dùng cho bộ phận bán hàng là 400
- Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 1000
8 Công ty A trả nợ tiền hàng tháng trước cho doanh nghiệp 250.000 bằng TGNH
9 Báo cáo phân xưởng cuối tháng Hoàn thành nhập kho 4500 SP X và 500 SP X làm dở ở mức độ hoàn thành 60%
Hoàn thành nhập kho 5400 SP Y và 600 SP Y làm dở ở mức độ hoàn thành 40%Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Lập phiếu tính giá thành từng loại SP
- Biết chi phí SXC phân bổ cho SP X và SP Y theo tiền lương của CNTTSX
- Biết Sp dơ dang cuối kỳ đánh giá theo PP ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương( NVL bỏ 1 lần ngay từ đầu, còn các CP khác bỏ dần)
Bài 14:
Doanh nghiệp NeCo có phân xưởng sản xuất chính 2 loại SP N và M
Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng được tập hợp như sau:
1 Xuất vật liệu chính để sản xuất 2 loại Sp N và M có trị giá xuất kho là 120.000 , trong đó SP M 70.000, SP N là 50.000
2 Xuất VL phụ dùng để sản xuất 2 loại SP , trong đó SP M 1250, SP N 7000
3 Xuất nhiên liệu để phục vụ chế biến 2 loại SP trên 22.000, Sử dụng cho quản lý phân xưởng là 22.000
4 Tiền lương phải trả cho CNTTSX 21.000 trong đó( SP M: 12000, SP N : 9000), nhân viên quản lý phân xưởng là 2400
5 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ( cả phần khấu trừ vào lương người lao động)
Trang 186 Khấu hao TSCĐ tại bộ phận sản xuất là 1174
7 Xuất kho CCDC phục vụ bộ phận sản xuất trị giá là 500 loại phân bổ 1 lần
8 Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh ở bộ phận sản xuất chính chưa thanh toán cho nhà cung cấp, giá chưa thuế là 2800, thuế suất 10%
9 Các khoản chi phí khác phát sinh ở phân xuwongr sản xuất chính đã chi bằng tiền mặt là 1520
10 Kết quả hoàn thành nhập kho 5000SP M và 1000SP M làm dở ở mức độ hoàn thành 50%, đồng thời sản xuất hoàn thành 2000SP N và 300SP N làm dở ở mức
- CP SXC phân bổ theo tiền lương CN SXTT
- Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ Đánh giá CP SX dở dang cuối kỳ theo ước tính sản phẩm hoàn thành tương đương
Bài 15
Tại 1 Doanh nghiệp hạch toán hầng tồn kho theo PP kiểm kê định kỳ
I Tài liệu đầu tháng:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu tháng là 15000
II Trong tháng có tài liệu sau:
1 Tính bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tiền lương CNTTSX: 100.000
- tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000
- Tiền lương của nhân viên bán hàng: 40.000
Trang 19- Tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp: 50.000
2 DN trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ( cả phần khấu trừ vào lương của CNV)
3 Trích bảng phân bổ NVL’ và CCDC
- NVL xuất dùng cho SXSP: 935.000
- NVL dùng cho Phân xưởng sản xuất: 20.000
- NVL dùng cho quản lý DN: 15000
4, Trích bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, số khấu hao phải trích trong tháng
- Khấu hao máy móc, thiết bị SX: 50.000
- Khấu hao nhà xưởng SX là: 80.000
- Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng là 20.000
- Khấu hao TSCĐ ở bộ phận QLDN là 40.000
5 Kết quả sản xuất hoàn thành nhập kho 80 SP A và 20 SP A làm dở
Yêu cầu: 1 tính giá thành và giá thành đơn vị của SP A
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Biết : - Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CP NVL TT
- Doanh nghiệp chỉ sản xuất 1 loại SP A , NVL bỏ 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
Bài 16
Tại 1 doanh nghiệp ViMeX hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, tính trị giá vật liệu xuất kho theo PP nhập sau xuất trước Tháng 10/ N có tài liệu sau: ( ĐVT 1000 Đ)
I. Số liệu đầu tháng :
Vật liệu tồn kho 156.000 CCDC tồn kho 36.000
- VLC ( SL : 2000 kg, 124.000 DC A ( SL 40 (cái), 18.000
Trang 20II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
1 Nhập kho vật liệu chưa thanh toán tiền cho người bán cụ thể: VLC : SL
1000 kg, ĐG mua chưa có 10% thuế GTGT là 62; VLP : SL 800kg, ĐG mua chưa
có 5% thuế GTGT là 16 Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt cả thuế 5% là
3780, phân bổ chi phí theo số lượng vật liệu nhập kho
2 Xuất VLC, VLP cho sản xuất SP
- SP M : VLC: 1500 kg, VLP: 900 kg
- SP N: VLC: 500 Kg VL: 700 kg
3 Nhập kho CCDCD đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản cụ thể: CCDC A: SL 20, ĐG mua có cả 10% thuế GTGT là 506; CCDC B: SL 10, ĐG mua có cả 10% thuế GTGT là 671 Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 1.800 Chi phí này phân bổ theo số lượng CCDC nhập kho
4 Xuất kho CCDC A cho bộ phận quản lý phân xưởng loại phân bổ 2 lần, số lượng 30 cái, bắt đầu phân bổ từ tháng này
5 Tiền lương của CNTTSX: 46.000( Sản xuất SP M: 26.000, sản xuất SP N: 20.000) Nhân viên quản lý phân xưởng: 20.000, nhân viên bán hàng: 6.000, nhân viên QLDN 8000 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định( giả sử LCB = LTT)
6 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất: 39.550, bộ phận bán hàng:
25.000, Bộ phân QLDN: 12.000
7 Kết quả sản xuất cuối kỳ hoàn thành nhập kho 2000 SP M và 200 SP M làm
dở ở mức độ hoàn thành 50%, 2000 SP N hoàn thành và 100 SP N làm dở ở mức
Trang 21độ 40%( Chi phí VLC bỏ một lần từ đầu quy trình công nghệ, các chi phí khác bỏ dần)
Yêu câu:
- Xác định chi phí SXKD dở dang theo PP ước tính sản phẩm hoàn thành tương đương, tính tổng giá thành và giá thành đơn vị từng sản phẩm
- Định khoản các nghiệp vụ trên
Tài liệu bổ sung:
- Chi phí SXC phân bổ theo tiền lương của CN TTSX
- Giả sử xuất vật liệu cho SP M trước và sản phẩm N sau
Bài 17
Tại 1 doanh nghiệp có tài liệu sau ( ĐVT 1000đ)
I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản
TK 152: 50.000
TK 153: 10.000
TK 154: 40.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
1. Tổng hợp hóa đơn về vật liệu trong kỳ:
- Giá mua chưa có thuế là 500.000
- Thuế GTGT 10% 50.000
Tiền hàng đã trả bằng tiền mặt 100.000, TGNH 150.000, tiền vay ngắn hạn: 200.000, còn lại nợ công ty V Số chiết khấu thanh toán công ty J chấp nhận 2.000, doanh nghiệp chưa nhận tiền Chi phí thu mua đã trả bằng tiền mặt cả thuế 5% là 6.300
3 Chi phí vận chuyển hàng chi hộ cho công ty M cả 5% thuế doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt là 4.200
4.Tổng số lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 60.000, CN QLPX là 10.000, Nhân viên BH là 4000, NV QLDN là 10.000
Trang 225 Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định( cả phẩn khấu trừ vào lương của CNV)
III Kết quả kiểm kê hàng tồn cuối kỳ:
- Vật liệu tồn kho: 50.000, đang đi đương: 30.000
Yêu cầu : - Tính giá thành đơn vị và tổng giá thành thanh phẩm hoàn thành
Biết NVL xuất sử dụng cho SX SP, CCDC xuất sử dụng cho bộ phận phân xưởng phục vụ sản xuất ( Biết doanh nghiệp đánh giá sản phẩm làm dở theo CP NVL TT)Bài 18
Tại một doanh nghiệp sản xuất, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ , hạch toán hàng tồn kho theo pp Kê khai thường xuyên: ( ĐVT 1000đ)
Trang 231 Xuất kho VL chính trị giá 180.000, VL phụ trị giá: 47.000 sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, xuất kho nhiên liệu sử dụng cho bộ phận phục vụ sản xuất
là 20.000
2 Mua 1 lô NVL phụ trị giá mua bao gồm cả 10% thuế GTGT là 16.500, DN
đã thanh toán bằng chuyển khoản Số vật liệu này không nhập kho mà sử dụng thẳng cho Sản xuất sản phẩm
3 Tiền lương phải trả cho CNTTSX trong kỳ là: 40.000, nhân viên quản lý phân xưởng là 20.000, nhân viên bán hàng là 30.000, nhân viên QLDN là 30.000
4 Doanh nghiệp thực hiện trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ( 30,5%)
5 Xuất kho CCDC sử dụng tạo phân xưởng sản xuất thuộc loại phân bổ 1 lần
có trị giá xuất kho là 4.000
6 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận phân xưởng sản xuất là 10.000
7 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho phân xưởng sản xuất là 19.800 đã bao gồm cả 10% thuế GTGT , doanh nghiệp đã thanh toán bằng TGNH
8 Nhập kho vật liệu phụ thừa từ sản xuất là 2000
9. Báo cáo cuối kỳ của phân xưởng sản xuất:
- Hoàn thành nhập kho 1000 thành phẩm và 100 sản phẩm làm dở biết doanh nghiệp đánh giá SP dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp( biết vật liệu chính
và vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất)
Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm hoàn thành
Trang 24- CP NCTT: 4000
- CPSXC: 8000
II Trong kỳ có các nghiệp vụ sau:
1. Xuất kho 4.500 kg VL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
2. Xuất kho 100 Kg dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng
3. Xuất kho CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần sử dụng ở bộ phận sản xuất, trị giá xuất kho là 2400, phân bổ bắt đầu từ kỳ này
4. Tiền lương trả cho CNVTT SX là 40.000, bộ phận phục vụ sản xuất là 20.000
5 Doanh nghiệp thực hiện trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ( 32,5%)
6 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận phân xưởng sản xuất là 9.000
7 Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại chưa thanh toán cho nhà cung cấp , bao gồm cả 10% thuế GTGT là 7.040
8 Các chi phí khác phát sinh tại phân xưởng sản xuất thanh toán bằng tiền mặt chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 1.200
9 Hoàn thành nhập kho 5000 SP, và 400 Sp làm dở ở mức độ hoàn thành 60%Yêu cầu:- Xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm hoàn thành Biết doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính
hoàn thành tương đương (biết khối lượng sản phẩm lamg dở ở cuối tháng trước
200 Sp làm dở ở mức độ 50%) Chi phí vật liệu bỏ 1 lần từ đầu quá trình sản xuất,
Trang 25Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ có tài liệu sau ( 1.000 đ):
I. Số dư đầu kỳ trên một số tài khoản:
- Tài khoản 155: 150.000;
- Tài khoản 157: 50.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1. Tổng hợp các hóa đơn GTGT về tiêu thụ trong kỳ:
- Giá bán chưa có thuế: 850.000;
- Thuế suất GTGT: 10%;
- Thuế GTGT phải nộp: 85.000;
- Tổng giá thanh toán: 935.000
Trong đó, đã thu bằng chuyển khoản 550.000, còn lại người mua ( Công ty M) sẽ thanh toán vào tháng sau
2. Chi phí vận chuyển chi hộ Công ty M bằng tiền mặt ( cả thuế GTGT 5%) là 4.200
3. Công ty M khiếu nại về số hàng chưa thanh toán kém phẩm chất Doanh nghiệp đã kiểm tra và chấp nhận giảm giá cho Công ty M trừ vào số nợ phải thu theo tỷ lệ 1%
4. Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho thành phẩm theo giá thành công xưởng thực tế 750.000
5. Tổng chi phí bán hàng phát sinh: 4.000
6. Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh: 10.000
7. Kế quả kiểm kê cuối kỳ:
- Thành phẩm tồn kho: 180.000
- Đang gửi bán: 100.000
Trang 26I. Số dư đầu tháng trên một số tài khoản:
- Tài khoản 155: 150.000 ( gồm 1.500 sản phẩm);
- Tài khoản 157: 30.000 ( gồm 300 sản phẩm)
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Phân xưởng sản xuất nhập kho 3.500 sản phẩm theo giá thành đơn vị công xưởng thực tế 99
2. Xuất kho 2.000 sản phẩm bán trực tiếp cho công ty V theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) là 286.000 Công ty V đã thanh toán toàn
bộ bằng tiền gửi ngân hàng Chiết khấu thanh toán chấp nhận và đã trả cho Công ty V bằng tiền mặt theo tỷ lệ 1%
3. Số sản phẩm gửi bán kỳ trước đã được Công ty Y chấp nhận với giá bán đơn vị chưa thuế 130, thuế GTGT 10%
4. Xuất kho 2.500 sản phẩm chuyển đến cho Công ty T theo giá bán đơn vị
cả thuế GTGT 10% là 143 Chi phí vẫn chuyển bốc dỡ doanh nghiệp đã chi bằng tiền gửi ngân hàng ( cả thuế GTGT 5%) là 2.100 (theo hợp đồng, bên mua phải chịu khoản chi phí này)
5. Công ty L trả lại 1.000 sản phẩm đã bán từ tháng trước Doanh nghiệp
đã kiểm nhận, nhập kho và thanh toán cho Công ty L bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) la 143.000 Được biết giá vốn của số sản phẩm này là 99.000
6. Công ty T đã nhận được số hàng mà doanh nghiệp chuyển đi ở nghiệp
vụ 4 và chấp nhận thanh toán toàn bộ cùng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Trang 277. Công ty Y thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng.
Một doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm M và N,hạch toán HTK theo
PP kê khai thường xuyên có tài liệu sau (1.000 đồng):
I. Tình hình đầu kỳ:
1. Giá trị sản phẩm dở dang: 30.000
2. Thành phẩm tồn kho 10.000 sản phẩm M, giá thành đơn vị thực tế: 16,0
3. Hàng gửi bán: Gửi 3.000 sản phẩm N cho cơ sở đại lý L; giá thành đơn
vị thực tế: 50; giá bán đơn vị cả thuế GTGT 10% là 68,2
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm: 450.000
2. Xuất vật liệu phụ phục vụ cho sản xuất sản phẩm: 17.000
3. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000; nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000
4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
5. Chi phí điện mua ngoài phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng theo giá cả thuế GTGT 10% là 8.800
6. Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng: 22.000
Trang 287. Bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ nhỏ xuất dùng trước đây thuộc loại phân bổ hai lần; giá thực tế của số công cụ này là 18.300 Phế liệu thu hồi bán cho công nhân viên trừ vào lương 500.
8. Trích trước chi phí sửa chữa thiết bị sản xuất: 3.150
9. Nhập kho 20.000 sản phẩm M và 5.000 sản phẩm N
10. Giá trị vật liệu chính sử dụng không hết, nhập lại kho: 5.000
11. Xuất kho 10.000 sản phẩm M bán cho công ty Y theo phương thức bán trả góp Được biết giá bán thu tiền một lần ( cả thuế GTGT 10%)
là 253.000, trong đó Công ty Y thanh toán lần đầu bằng chuyển khoản là 103.000; còn lại 150.000 Công ty Y sẽ trả đều trong 10 tháng bằng tiền mặt với lãi suất thỏa thuận 0,8%/tháng
12. Đại lý L đã bán được 3.000 sản phẩm N Sau khi trừ hoa hồng được hưởng 7%, đại lý L đã thanh toán số còn lại bằng chuyển khoản
13. Xuất kho 15.000 sản phẩm M bán trực tiếp cho công ty S với giá bán đơn vị cả thuế GTGT 10% là 25,3
14. Xuất kho 3.000 sản phẩm N giao cho cơ sở đại lý L với giá bán đơn vị cả thuế 68,2 Chi phí vận chuyển doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt: 2.100 ( theo hợp đồng, cở sở đại lý L chịu)
15. Chi phí quản lý phát sinh trong kỳ:
- Tiền lương phải trả nhân viên: 5.200;
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định;
Trang 291. Xác định giá thành thực tế thành phẩm tiêu thụ, biết doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước để tính giá thành phẩm xuất kho.
2. Xác định số tiền mà công ty Y phải thanh toán đều đặn trong tháng
3. Xác định kết quả kinh doanh
4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản
2. Đã giao cho đại lý L, chưa bán được: 3.000 sản phẩm M
3. Các tài liệu khác có liên quan:
- Giá thành thực tế đơn vị công xưởng sản xuất M: 60;
- Giá thực tế thành phẩm xuất kho tính theo phương pháp bình quân
cả kỳ dự trữ;
- Giá bán đơn vị sản phẩm M theo quy định ( đã có thuế GTGT 10%): 82,5 ( đại lý L là đại lý bán đúng giá quy định, hưởng hoa hồng);
- Tỷ lệ hoa hồng đại lý ( tính trên giá bán quy định ): 6%;
- Số tiền đại lý L còn nợ chưa thanh toán: 80.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 5/N:
1. Đại lý L thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trước bằng tiền mặt
2. Đại lý L đã bán được toàn bộ 3.000 sản phẩm M cho Công ty Q Công
ty Q đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt sau khi trừ bớt giá 1% được đại lý
L chấp nhận Đồng thời, đại lý L đã lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cho
Trang 30Công ty V Công ty V đã lập hóa đơn GTGT về số hàng đã bán theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) là 247.500.
3. Đại lý L chuyển trả tiền hàng cho công ty V bằng tiền gửi ngân hàng ( sau khi trừ hoa hồng được hưởng)
4. Công ty V nhập kho 14.000 sản phẩm M từ bộ phận sản xuất theo giá thành đơn vị công xưởng thực tế 61
5. Công ty V xuất kho chuyển đến cho đại lý L: 12.000 sản phẩm M Chi phí vận chuyển chi hộ đại lý L bằng tiền vay ngắn hạn ( cả thuế GTGT 5%)
là 3.150
6. Đại lý L bán chịu cho công ty P 4.000 sản phẩm M
7. Đại lý L bán 6.000 sản phẩm M; thu bằng chuyển khoản Đồng thời, đại
lý L lập Bảng kê hàng hóa bán ra (10.000 sản phẩm M) gửi cho công ty V Công ty V đã lập hóa đơn GTGT về số hàng đã tiêu thụ theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) là 825.000
8. Đại lý L thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng được hưởng
9. Công ty G trả lại cho đại lý L 1.000 sản phẩm M mà học đã mua từ tháng trước Đại lý L đã chuyển trả cho công ty V Sau khi kiểm nhận nhập kho thành phẩm, Công ty V chấp nhận và đã thanh toán cho đại lý L bằng tiền mặt : 77.550 Đại lý L đã trả tiền cho công ty G bằng chuyển khoản Được biết giá thành công xưởng thực tế của số hàng bị trả lại là 60.000
10. Tính ra tiền lương phải trả tại Công ty V cho bộ phận bán hàng: 3.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp: 5.000
11. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
12. Khấu hao tài sản cố định tại Công ty V của bộ phận bán hàng: 40.000; cho quản lý doanh nghiệp: 30.000 Số công cụ nhỏ này dự kiến phân bổ 4 lần
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản của Công ty V
Trang 312. Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty V ( giả sử Công ty V chỉ kinh doanh mỗi sản phẩm M và tiêu thụ qua đại lý L).
3. Nêu các định khoản cần thiết tại đại lý L lên quan đến tình hình trên.Bài số 5:
Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , hạch toán HTK theo PP KKĐK có tài liệu sau ( 1.000đ):
I. Số dư đầu kỳ trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho:
- Tài khoản 152: 50.000; - Tài khoản 155: 100.000;
- Tài khoản 153: 10.000; - Tài khoản 157: 50.000;
- Tài khoản 154: 40.000; - Tài khoản 151: 0
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1. Tổng hợp các hóa đơn mua vật liệu trong kỳ:
- Giá mua chưa có thuế: 500.000;
- Thuế suất GTGT: 10%;
- Thuế GTGT phải nộp: 50.000;
- Tổng giá thanh toán: 550.000
Tiền hàng đã trả bằng tiến mặt: 100.000; tiền gửi ngân hàng: 150.000; vay ngắn hạn ngân hàng: 200.000; còn lại đang nợ công ty V Chi phí thu mua đã trả bằng tiền mặt ( cả thuế GTGT 5%) là 6.300
2. Tổng hợp các hóa đơn GTGT về tiêu thụ trong kỳ:
- Giá bán chưa có thuế: 850.000;
- Thuế suất GTGT: 10%;
- Thuế GTGT phải nộp: 85.000;
- Tổng giá thanh toán: 935.000
Trong đó đã thu bằng chuyển khoản 550.000, còn lại người mua ( Công ty M) sẽ thanh toán vào tháng sau
3. Chi phí vận chuyển chi hộ công ty Y bằng tiền mặt ( cả thuế GTGT 5%)
là 4.200
4. Công ty P khiếu nại số hàng đã mua trước đây kém phẩm chất Doanh nghiệp đã kiểm tra và chấp nhận giảm giá cho công ty P trừ vào số nợ phải thu là 11.000 ( trong đó thuế GTGT: 1.000)
5. Tổng số tiền lương phải trả cho:
- Công nhân trực tiếp sản xuất: 60.000;
Trang 32- Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000;
- Nhân viên bán hàng: 4.000;
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 10.000
6. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
7. Trích khấu hao tài sản cố định:
- Bộ phận sản xuất: 10.000;
- Bộ phận bán hàng: 4.000;
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000
8. Điện mua ngoài chưa trả tiền cho Công ty D theo tổng giá thanh toán (
cả thuế GTGT 10%) là 8.800; trong đó sử dụng cho sản xuất 4.400; cho bán hàng 1.100; cho quản lý doanh nghiệp 3.300
9. Công ty V quyết định giảm giá vật liệu cho doanh nghiệp trừ vào số còn
12. Thanh toán tiền điện cho công ty D bằng tiền mặt: 8.800
III. Kết quả kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ:
- Vật liệu tồn kho: 50.000; đang đi đường 30.000;
- Thành phẩm tồn kho: 80.000; đang gửi bán: 40.000;
- Kết quả kinh doanh trong kỳ
3. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh vào tài khoản
Trang 33Bài số 6:
Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm M, hạch toán HTK theo PP
kê khai thường xuyên như sau (1.000đ):
I. Tình hình đầu kỳ:
1. Tồn kho: 9.000 sản phẩm; giá thành đơn vị thực tế: 12,7
2. Gửi bán: Gửi cho Công ty V 2.000 sản phẩm, giá bán đơn vị cả thuế GTGT 10% LÀ 17,6, giá vốn đơn vị 12,7
3. Sản phẩm dở dang:
- Chi phí NVLTT: 25.000 ( trong đó vật liệu chính 24.000);
- Chi phí NCTT: 5.985;
- Chi phí SXC: 2.520
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1. Xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm: 450.000
2. Xuất vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm: 19.790; phục vụ cho sản xuất sản phẩm: 5.000
3. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000; nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000
4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
5. Chi phí điện mua ngoài phục vụ cho sản xuất ở phân sưởng theo giá cả thuế GTGT 10% là 5.500
6. Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng: 20.850
7. Bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ nhỏ xuất dùng trước đây thuộc loại phân bổ 2 lần; giá thực tế của số công cụ này là: 12.000 Phế liệu thu hồi nhập kho 500
8. Trích trước chi phí sửa chữa thiết bị sản xuất theo dự toán: 6.000
9. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 40.000 sản phẩm M, hỏng không sửa chữa được 500 ( tính theo giá thành công xưởng thực tế), dở dang 9.500 sản phẩm ( mức độ 60%) Giá trị vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho: 4.000
10 Nhận được quyết định xử lý sản phẩm hỏng:
Trang 34- Công nhân làm hỏng phải bồi thường: 2.000;
- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho: 1.000;
- Thiệt hại thực tính vào giá vốn hàng bán
11. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc công ty V chấp nhận và thanh toán 2.000 sản phẩm gửi bán kỳ trước với giá bán cả thuế GTGT 10% là 35.200 Doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho Công ty V theo tỷ lệ 1% và đã trả bằng tiền mặt
12. Xuất kho 30.000 sản phẩm bán trực tiếp cho Công ty F theo giá
đã có thuế GTGT 10% là 528.000 Công ty F đã thanh toán bằng chuyển khoản 300.000, còn lại sẽ trả vào tháng sau Chi phí vận chuyển theo hợp đồng người mua chịu, doanh nghiệp đã chi hộ bằng tiền mặt theo giá có thuế GTGT 5% là 5.250
13. Công ty D trả lại 1.000 sản phẩm đã mua từ kỳ trước theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) là 17.600; giá vốn 12.700 Tiến hàng doanh nghiệp đã vay ngắn hạn ngân hàng trả lại cho Công ty D
14. Tổng chi phí bán hàng kết chuyển trừ vào chi phí trong kỳ: 6.000
15. Tổng cho phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển trừ vào kế quả trong kỳ: 10.000
Yêu cầu:
1. Xác định các chỉ tiêu:
- Giá vốn hàng tiêu thụ ( biết doanh nghiệp tính giá thực tế thành phẩm xuất kho theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ;
- Doanh thu tiêu thụ;
- Doanh thu thuần về tiêu thụ;
Trang 35II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Nhập kho thành phẩm từ bộ phận sản xuất theo giá thành công xưởng thực tế: 4.029.000
2. Xuất kho bán trực tiếp một số sản phẩm cho Công ty M theo tổng giá thanh toán ( có thuế GTGT 10%) là 825.000 Sau khi trừ số đặt trước bằng chuyển khoản kỳ trước 300.000, còn lại sẽ thanh toán ở kỳ sau
3. Số hàng gửi bán kỳ trước được Công ty X chấp nhận 1/2 theo tổng giá thanh toán ( có thuế GTGT 10%) là 132.000 Số hàng còn lại Công ty X đã trả, doanh nghiệp đã kiểm nhận, nhập kho đủ
4. Công ty vật tư L mua trực tiếp một số sản phẩm theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) là 2.640.000 Công ty L đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng
5. Xuất kho chuyển đến cho công ty K một số sản phẩm theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) 1.584.000 Công ty K đã nhận được hàng
và chấp nhận thanh toán toàn bộ
6. Công ty K thanh toán số tiền hàng trong kỳ băng một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 5%) là 1.050.000 Số còn lại, công
ty K đã trả bằng tiền gửi ngân hàng
7. Công ty N trả lại một số sản phẩm đã mua kỳ trước vì chất lượng kém Đơn vị đã kiểm tra và chấp nhận thanh toán tiền hàng cho Công ty N theo giá bán ( cả thuế GTGT 10%) là 132.000
8. Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ: 30.000
9. Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh: 35.000
10. Kết quả kiểm kê trong kỳ:
Trang 36+ 5.000 sản phẩm A, tổng giá thành: 500.000;
+ 3.000 sản phẩm B, tổng giá thành: 120.000
- Gửi bán 2.000 sản phẩm A chờ công ty X chấp nhận theo giá bán đơn vị có thuế GTGT 10% là 132, giá vốn đơn vị 100.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Nhập kho từ bộ phận sản xuất 33.000 sản phẩm A theo giá thành đơn vị thực tế 98; 17.000 sản phẩm B theo giá thành đơn vị thực tế 41
2. Xuất kho bán trực tiếp 15.000 sản phẩm B cho Công ty M với giá bán đơn vị ( chưa có thuế GTGT) là 50; thuế suất thuế GTGT là 10% Sau khi trừ số đặt trước bằng chuyển khoản kỳ trước 300.000, còn lại sẽ thanh toán
ở kỳ sau
3. Số hàng gửi bán kỳ trước được Công ty X chấp nhận 1/2 Thuế suất GTGT phải nộp 10% Số hàng còn lại Công ty X đã trả, doanh nghiệp đã kiểm nhận, nhập kho đủ
4. Công ty vật tư L mua trực tiếp 20.000 sản phẩm A, thanh toán bằng chuyển khoản sau kho trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng Biết giá bán đơn vị ( có thuế GTGT 10%) là 132
5. Xuất kho chuyển đến cho Công ty K 12.000 sản phẩm A theo giá bán đơn vị ( cả thuế GTGT 10%) 132 Công ty K đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán toàn bộ
6. Công ty K thanh toán số tiền hàng trong kỳ bằng một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 5%) là 1.050.000 Số còn lại, Công ty K đã trả bằng tiền gửi ngân hàng
7. Công ty N trả lại 1.000 sản phẩm A đã bán kỳ trước vì chất lượng kém Đơn vị đã kiểm tra và chấp nhận thanh toán tiền hàng cho Công ty N theo giá bán ( cả thuế GTGT 10%) là 132.000 Biết giá vốn của số hàng này 100.000
8. Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ: 34.000
9. Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh: 35.000
Trang 371. Nhập kho từ sản xuất một số thành phẩm theo tổng giá thành công xưởng thực tế là 550.000.
2. Nhập kho số sản phẩm thuê ngoài gia công, hoàn thiện Số tiền phải trả Công ty F ( cả thuế GTGT 5%) là 10.500 Được biết giá thành công xưởng thực tế của số sản phẩm xuất kho từ tháng trước thuế Công ty F gia công là 300.000
3. Xuất kho bán trực tiếp cho Công ty H một số thành phẩm theo giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) 440.000 Công ty H đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1% Được biết giá vốn của số hàng trên là 320.000
4. Xuất kho chuyển đến cho Công ty I một số thành phẩm theo giá thành sản xuất thực tế 200.000; giá bán ( cả thuế GTGT 10%) 264.000 Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ Công ty đã chi bằng tiền mặt ( cả thuế GTGT 5%) 2.100 Theo hợp đồng, các chi phí này do người mua chịu
5. Xuất kho chuyển đến cho Công ty T một số thành phẩm theo giá thành sản xuất thực tế 150.000; giá bán ( cả thuế GTGT 10%) 220.000 Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ Công ty đã chi bằng tiền mặt ( cả thuế GTGT 5%) 2.100 Theo hợp đồng, các chi phí này do người bán chịu Công ty T đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán 50% số hàng Số hàng không được chấp nhận, Công ty S đã thu hồi, nhập kho
6. Xuất trược tiếp tại bộ phận sản xuất một lô thành phẩm theo giá vốn 200.000 để chuyển tới cho cơ sở đại lý L theo giá bán ( cả thuế GTGT 10%) 264.000 Chi phí vận chuyển, bốc dỡ Công ty L đã chi bằng tiền mặt 1.050 ( cả thuế GTGT 5%) Hoa hồng đại lý 6%
7. Xuất kho một lô thành phẩm bán theo phương thức trả góp cho khách hàng M với giá 75.115.213 Tại thời điểm bán, khách hàng M thanh toán lần đầu bằng tiền mặt 30.000 Số còn lại, khách hàng M sẽ thanh toán trong vòng 16 tháng với lãi suất bình quân 1%/tháng , mỗi tháng 2.819,7 bằng tiền mặt ( biết giá bán thông thường có cả thuế GTGT 10% của lô hàng là 71.500) Được biết giá vốn của lô hàng trên 54.000
8. Công ty I đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán toàn bộ ( kể cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ)
9. Cơ sở đại lý L đã bán được toàn bộ số hàng nhận đại lý bằng tiền mặt theo đúng giá quy định và đã lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi cho công ty
S Công ty S đã lập hóa đơn GTGT về số hàng nói trên
10. Đại lý L thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng được hưởng
Yêu cầu:
Trang 381. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh tình hình trên vào sơ
đồ tài khoản
2. Giả sử đến tháng thứ 7 ( sau tháng bán hàng , khách hàng M đủ tiền để thanh toán toàn bộ số nợ còn lại ( 10 tháng) bằng tiền mặt thì họ có được hưởng chiết khấu không? Nếu được công ty S hạch toán như thế nào Lập bảng tính số tiền gốc và lãi phải thu hàng tháng
3. Ghi các bút toán tại đại lý L
II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
1 Tổng hợp hóa đơn giá trị gia tăng về tiêu thụ trong kỳ: tổng giá thanh toán của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ( cả thuế GTGT 10% ) là 935.000 trong đó:
- số hàng bán trực tiếp thu bằng chuyển khoản 550.000
- Số tiền hàng còn bán chịu cho công ty M : 385.000
2 Chi phí vận chuyển chi hộ công ty M bằng tiền mặt ( cả thuế GTGT 5 %)
là 4.200
3 Công ty M khiếu nại về số hàng chưa thanh toán kẽm chất lượng Doanh nghiệp đã kiểm tra và chấp nhận giảm giá cho công ty M trừ vào số nợ phải thu theo tỷ lệ 1%( chưa bao gồm cả thuế) trên giá bán chưa có thuế
4 Tổng giá thành công xưởng thực tế nhập kho 750.000
5 Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả tiêu thụ trong kỳ: 20.000
6 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả tiêu thụ trong kỳ 20.000
Trang 397 Kết quả kiểm cuối kỳ: Thành phẩm tồn kho 180.000
I Số dư đầu kỳ trên một số tài khoản :
- tài khoản 155: 150.000( goomg 1500 Sp)
- Tài khoản 157: 30.000( gồm 300 Sp)
II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
1. Phân xưởng sản xuất nhập kho 3.500 Sp theo giá thành đơn vị sản xuất thực tế: 99
2. Xuất kho 2000SP bán trực tiếp cho khách hàng V theo tổng giá thanh toán bao gồm cả 10% thuế GTGT là 286.000 Khách hàng V đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản Chiết khấu thanh toán chấp nhận và đã trả cho khách hàng V bằng tiền mặt theo tỷ lệ 1%
3. Số sản phẩm gửi bán kỳ trước đã được công ty Y chấp nhận với giá với giá bán đơn vị chưa có thuế là 130, thuế GTGT 10%
4. Xuất kho 2500SP gửi đến công ty T theo giá bán đơn vị cả 10% thuế GTGT là 143 Chi phí vận chuyển bốc dỡ doanh nghiệp đã chi bằng tiền gửi ngân hàng( cả 5% thuế GTGT) là 2100.(theo hợp đồng bên mua phải chịu khoản chi phí này)
5. Công ty L trả lại 1000 SP đã bán từ tháng trước Doanh nghiệp đã kiểm nhận nhập kho và thanh toán cho công ty L bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán cả 10% thuế GTGT là 143.000 Được biết giá vốn của số sản phẩm này là 99.000
Trang 406. Công ty T đã nhận được số hàng mà doanh nghiệp chuyển đi ở nghiệp vụ số 4 và chấp nhận thanh toán toàn bộ cùng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ
7. Công ty Y thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ đi 1% chiết khấu thanh toán được hưởng
8. kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào kết quả tiêu thụ lần lượt là 16.000 và 20.000
Yêu cầu:1 Tính giá xuất hàng xuất kho trong kỳ biết doanh nghiệp sử dụng giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Thành phẩm tồn kho 10.000SP M , giá thành đơn vị: 16
- Hàng gửi bán : gửi 3000SP N cho cơ sở đại lý L , giá thành đơn vị thực tế 50., giá bán đơn vị cả 10% thuế là 68,2
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Hoàn thành nhập kho từ phân xưởng sản xuất 20.000 SP M với giá thành đơn vị sản xuất là 16,31 và 5000 SP N với giá thành đơn vị sản xuất là 48,93
2. Xuất kho 10.000 Sp M cho công ty Y theo phương thức trả chậm, trả góp Được biết giá bán thu tiền một lần( cả 10% thuế GTGT ) là 253.000 Trong đó công ty Y đã thanh toán lần đầu bằng chuyển khoản là
103.000, còn lại 150.000 công ty sẽ trả đều trong 10 tháng bằng tiền mặt với lãi suất thỏa thuận 0,8%/ tháng
3. Đại lý L đã bán được 3000SP N sau khi trừ hoa hồng 7% tính trên tổng giá thanh toán( gồm cả thuế 10% ), đại lý L đã thanh toán số tiền còn lại bằng chuyển khoản