- GV và hs nhận xét tuyên dương - Cả lớp đồng thanh đoạn 1 c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS đọc câu hỏi sgk, đọc thầm bài và TLCH – GV chốt ý từng câu trả lời: Câu 1: Cà cuống,niềng niễ[r]
Trang 1Tuần 13 Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
Chào cờ đầu tuần
Môn: Tập đọc Tiết 37- 38
Tên bài dạy: Bông hoa Niềm Vui
Sgk:104/ Tgdk:70’
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Cảm nhận được lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện.( trả lời được các câu hỏi trong sgk)
* Bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân
trong gia đình
* Giáo dục kĩ năng sống: - Thể hiện sự cảm thông(- Trải nghiệm.)
- Tìm kiếm sự hỗ trợ.(Trình bày ý kiến cá nhân)
II/Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ ghi câu hướng dẫn HS đọc
- HS: sgk
III/Các hoạt động dạy - học:
1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối và trả lời câu hỏi bài Mẹ
- GV nhận xét, ghi điểm.Nhận xét Hoạt động đầu tiên:
2/Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Bông hoa Niềm Vui- Ghi bảng
b/ Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
*Luyện đọc câu
- HS nối tiếp câu lược 1-GV theo dõi rút từ khó hướng dẫn hs đọc
- HS đọc nối tiếp câu lược 2, gv hướng dẫn đọc câu dài:
+ Em muốn tặng bố/ một bông hoa Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.//
+ Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ/ đã dạy dỗ em nên người/ thành một
cô bé hiếu thảo.//
- GV giảng thêm từ: sáng tinh mơ, cúc đại đóa
* Luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc đoạn nối tiếp lượt 1, GV giải nghĩa các từ trong sgk: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- GV đưa bảng phụ ghi đoạn khó hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi: Chọn đoạn 3 + 3 HS luyện đọc đoạn khó
- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2, GV và cả lớp nhận xét bạn đọc
* Luyện đọc đoạn trong nhóm
Trang 2- Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- GV và hs nhận xét tuyên dương
- Cả lớp đồng thanh đoạn 1, 2
c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Câu 1: Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố
* Giáo dục kĩ năng sống: - Thể hiện sự cảm thông( phương pháp: trải
nghiệm)
Câu 2: Theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn
Câu 3: Em hãy hái thêm hai bông nữa,Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu của em.Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo
Câu 4: Thương bố, tôn trọng nội quy của nhà trường
* Giáo dục kĩ năng sống: - Tìm kiếm sự hỗ trợ ( phương pháp: Trình bày
ý kiến cá nhân)
* Qua bài học này em hiểu thêm được điều gì?( tấm lòng hiếu thảo của cô
bé đối với cha mẹ.)
* Rút nội dung: Tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn Chi
* Nội dung tích hợp giáo dục Bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm yêu
thương những người thân trong gia đình
d/ Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn cách đọc GV đọc mẫu lần 2
+ Lời người kể: Thong thả
+ Chi: Cầu khẩn
+ Cô giáo: Dịu dàng, trìu mến
+ Nhấn giọng những từ: lộng lẫy, trái tim, nhân hậu, cô bé hiếu thảo
- HS tự phân vai đọc trong nhóm Đại diện 1 số nhóm đọc trước lớp
* GV rèn cho HS yếu đọc đúng, khi gặp dấu câu, đoạn dài
- HS nhận xét nhóm bạn đọc – GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương
3 Hoạt đông cuối cùng: - Gọi HS đọc lại bài theo kiểu phân vai
- Chi là một cô bé như thế nào?
- Về nhà đọc lại bài và TLCH
- Nhận xét tiết học
VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Môn: Toán Tiết 59
Tên bài dạy: 53 – 15 Sgk: 59 Tgdk: 40’
Trang 3I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 53 - 15
- Biết tìm số bị trừ, dạng x-18=9
- Biết vẽ hình vuông theo mẫu trên giấy ô li
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu ghi bài tập, đồ dùng dạy toán
- HS: Bảng con, que tính
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bảng trừ 13 trừ đi một số (TCTV)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2a/ 58
- GV nhận xét, ghi điểm.Nhận xét Hoạt động đầu tiên:
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: 53-15
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện phép tính trừ 53 – 15
- GV nêu đề toán: Có 53 que tính, bớt đi 15 que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- GV yêu cầu HS thao tác trên que tính để dẫn đến kết quả của phép tính trừ 53 – 15
- Gọi 1 hs lên nêu kết quả và thao tác trên que tính (TCTV)
- GV thao tác lại trên que tính cho hs quan sát
- GV hướng dẫn thực hiện đặt tính rồi tính:
3 không trừ được 5,lấy 13-5 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1
1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3 53
- 15
38
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính rồi tính ( TCTV)
* Gọi 1 HS yếu lên bảng làm bài Đặt tính rồi tính 63 - 28
- HS dưới lớp làm nháp - GV nhận xét , sửa sai, tuyên dương
c/ Hoạt động 3: Thực hành
*Bài 1/vbt: Tính
* Củng cố tính theo cột dọc
- 1 hs đọc yêu cầu (TCTV)
- HS làm bài – GV kèm HS yếu làm bài
- HS nhận xét, sửa bài
- 28 - 47 - 15 - 46 - 34
Trang 4* Bài 2/vbt: Đặt tính rồi tình hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là:
* Củng cố cách đặt tính và cách tính theo cột dọc
- 1 hs đọc yêu cầu ( TCTV)
- HS làm bài – GV kèm HS yếu làm bài
- HS lên bảng làm bài – Lớp nhận xét, sửa bài
- 49 - 17 - 55
24 26 8 * Bài 3a,/vbt : Tìm * Củng cố cách tìm số bị trừ chưa biết - 1hs đọc yêu cầu - Gọi 1 hs nhắc lại qui tắc tìm số bị trừ ( TCTV) a/ x - 27 = 15 x = 15+ 27 x = 42
Bài 4/ vbt: Vẽ hình theo mẫu( Không yêu cầu hs tô màu). * Củng cố cách vẽ hình theo mẫu đã cho - HS nhìn hình và vẽ hình - GV xuống lớp kểm tra - 1 HS lên bảng vẽ hình - Cả lớp nhận xét 3 Hoạt động cuối cùng - HS đọc lại bảng trừ 13 trừ đi một số ( TCTV) - Gọi HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính (TCTV) - Tiết sau: Luyện tập VI/ Phần bổ sung : - Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012 Môn: Mĩ thuật Tiết 10
Tên bài dạy : Vẽ tranh: Đề tài chân dung.
Vtv: 14 / Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Tập vẽ tranh chân dung theo ý thích
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: một số tranh ảnh chân dung
HS: vở tập vẽ, màu, bút chì
Trang 5III/ Các hoạt động dạy- học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
- GV nhận xét
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: TT
Hoạt động 2: GD NGLL.
- GV cho học sinh xem tranh chân dung về các anh hùng lịch sử và văn hóa
Hoạt động 3: Tìm hiểu tranh chân dung
- GV giới thiệu cho HS quan sát một số tranh chân dung và gợi ý HS nhận xét kĩ đặc điểm khuôn mặt người:
+ Các phần chính trên khuôn mặt
+ Hình khuôn mặt
+ Đặc điểm riêng của từng phần trên khuôn mặt mỗi người ví dụ: mũi to, mắt to, khuôn mặt tròn ( dài, trái xoan ), miệng nhỏ, môi dày ( mỏng)
+ Tóc ngắn (dài), buộc, thả, thắt bím
Hoạt động 4: Hướng dẫn cách vẽ chân dung
- GV hướng dẫn các bước vẽ chân dung:
+ Vẽ khuôn mặt + Vẽ các bộ phận chính : mắt, mũi, miệng
+ Vẽ tóc + Vẽ bán thân ( cổ, vai , cổ áo, )
+ Vẽ màu phù hợp
Hoạt động 5: Thực hành
- GV gợi ý để HS chọn vẽ bạn thai học bạn gái, bố, mẹ, anh, chị
- Nhắc HS vẽ chân dung vừa với khổ giấy
- GV quan sát, gợi ý, hướng dẫn thêm cho HS yếu còn lúng túng
Hoạt động 6: Nhận xét, đánh giá.
GV nêu tiêu chí đánh giá một sản phẩm:
+ Bố cục hình vẽ ( các bộ phận trên khuôn mặt)
+ Màu sắc
- GV chọn một số bài vẽ của HS cùng lớp nhận xét, đánh giá
- Tuyên dương bạn vẽ chân dung đẹp Khuyến khích HS chưa hoàn thành bài vẽ về nhà vẽ thêm
3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- Yêu mến người mình vẽ trong tranh
VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Trang 6Môn: Toán Tiết 60 Tên bài dạy: Luyện tập
Sgk: 60/ TGDK: 35’ I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng 13 trừ đi một số
- Thực hiện đuợc phép trừ dạng 33-5; 53-15
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 53 -15
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu ghi bài tập
- HS: Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ
- GV gọi hs lên bảng làm bài 1 dòng 2
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Luyện tập
b/ Hoạt động 2: thực hành vbt:
* Bài 1/vbt: Tính nhẩm.
* Củng cố cách tính nhẫm trong bảng trừ dạng 13 trừ đi một số
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu ( TCTV )
- HS làm bài, GV quan sát và giúp đỡ hs yếu
- Gọi hs đại diện cho 3 dãy thi tiếp sức làm toán nhanh
- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai
- GV cho học sinh đồng thanh nhắc lại kết quả (TCT V)
13 - 9 = 4 13 – 5 = 8 13 - 4 = 9
13 - 8 = 5 13 – 6 = 7 13 - 7 = 6
*Bài 2/ vbt: Đặt tính rồi tính.
* Củng cố cách đặt tính và cách tính theo cột dọc
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu (TCTV)
- HS làm bài vào vở – GV gọi 6 hs lên bảng làm bài
* GV kèm HS yếu đặt tính rồi tính
- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai - tuyên dương
- 16 - 38 - 29 - 7
* Bài 4/vbt: Giải toán.
- Gọi HS đọc bài toán ( TCTV), nêu tóm tắt – GV ghi bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài toán:
Trang 7Buổi sáng 83l
Buổi chiều 27l
? l
- HS làm vbt, 1 em làm phiếu bài tập – GV kèm HS yếu
- HS lên bảng làm bài – Lớp nhận xét, sửa bài
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:
83-27= 56 ( quyển)
Đáp số: 56 quyển 3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố dặn dò:
- HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính
- Tiết sau: Luyện tập ( tt)
- Nhận xét tiết học
VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Môn: Chính tả ( Tập chép) Tiết 25 Tên bài dạy: Bông hoa Niềm Vui
Sgk:106/ Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật
- Làm đúng BT2; BT(3) a
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ bài tập 1, 2b/vbt
- HS: Vở chính tả, bảng con, sách Tiếng Việt 2/t1, vbtTV2/t1
III/ Các hoạt động dạy học:
1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ
- 1 HS lên bảng viết các từ : đêm khuya, yên tĩnh, tiếng võng
- HS dưới lớp viết bảng con – GV nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm.Nhận xét Hoạt động đầu tiên:
2/Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Tập chép Bông hoa Niềm vui
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tập chép.
* GV đọc đoạn chính tả.
- 2, 3 HS khá đọc lại bài chính tả
* GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung bài chính tả:
- Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa nữa cho ai? Vì sao? ( 1 bông cho mẹ ,1 bông cho Chi vì cả bố mẹ đã dạy dỗ Chi thành một cô bé hiếu thảo)
Trang 8- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa? ( Chữ cái đầu câu, tên riêng nhân vật và tên riêng bông hoa trong bài)
- HS viết bảng con các từ ngữ khó: hãy hái, nữa, trái tim, dạy dỗ Nhận xét sữa sai
- GV lưu ý các từ ngữ dễ lẫn lộn
- GV nhắc lại cách trình bày bài chính tả
* HS nhìn sgk chép bài chính tả
* Chấm chữa bài
- HS tự đổi vở soát lại bài
- GV chấm bài – sửa bài
* GV nhận xét chung
c/ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1/vbt : Điền vào chỗ trống từ chứa tiếng có iê hoặc yê theo nghĩa.
- HS đọc yêu cầu bài tập và nội dung bài tập
- GV giúp HS nắm yêu cầu
- GV gắn bảng phụ - HS tự tìm vào vbt
- HS nêu tiếng tìm được - GV cùng lớp nhận xét, chốt từ đúng:
a yếu b.kiến c khuyên
*Bài tập 2a/vbt: Đặt câu để phân biệt các cặp từ trong mỗi cặp:
- GV hướng dẫn HS làm bài – HS đặt câu miệng
- GV cùng lớp nhận xét – HS đặt câu vào vbt
- 2 HS lên bảng làm phiếu – GV cùng lớp nhận xét, sửa sai giúp bạn
+ Đáp án đúng: a) rối: cuộn chỉ rối; em thích xem rối nước
dối: Bé rất ghét nói dối; bạn Hoa hay nòi dối
3/ Hoạt động cuối cùng: Cũng cố- dặn dò
- Về nhà viết lại cho đúng chính tả các từ đã viết sai
VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Môn: Kể chuyện Tiết 13
Tên bài dạy: Bông hoa Niềm Vui Sgk: 105 / Tgdk: 40’
I/ Mục tiêu:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: Theo trình tự câu chuyện và thay đổi trình tự câu chuyện ( BT 1)
- Dựa theo tranh kể lại nội dung đoạn 2, 3( BT 2); Kể được đoạn cuối của câu chuyện ( BT 3)
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 9GV: Tranh minh họa câu chuyện.
III/Các hoạt động dạy - học :
1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại 1 đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
- GV nhận xét, ghi điểm.Nhận xét Hoạt động đầu tiên:
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Bông hoa Niềm Vui
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.
Bước 1: 1 HS đọc yêu cầu 1/ sgk : kể đọan mở đầu theo 2 cách:
- GV giúp HS nắm yêu cầu kể chuyện và hướng dẫn HS kể theo 2 cách:
* Cách 1: Theo trình tự sgk
- GV hỏi: theo trình tự sgk thì bắt đầu kể như thế nào? (Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường…)
- HS nhớ lại câu chuyện và tập kể theo cặp – GV đến hướng dẫn nhóm yếu
- Gọi 2-3 hs kể theo cách 1 Nhận xét, tuyên dương
* Cách 2: Kể không theo trình tự:
- GV hỏi: Kể không theo trình tự ta kể như thế nào? ( Ta thay đổi từ dưới lên: Bố Chi đang nằm viện… Chi muốn tặng bố bông hoa Niềm Vui)
- Đại diện nhóm kể cách 2– Nhóm khác nhận xét
- GV cùng lớp tuyên dương cá nhân, nhóm kể tốt
c/ Hoạt động 3: HS đọc yêu cầu 2/sgk
- GV treo tranh cho HS quan sát và nói nội dung chính từng tranh
- GV nhận xét – nhắc nhở HS kể lại bằng lời của mình
- HS kể trong nhóm – GV đến hướng dẫn nhóm yếu
- Đại diện nhóm kể trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, góp ý
- Tuyên dương nhóm kể hay
d/ Hoạt động 4: Kể đoạn kết câu chuyện tưởng tượng thêm lời cảm ơn của
bố Chi
- 1 HS đọc yêu cầu 3/sgk - GV hướng dẫn yêu cầu
- HS nối tiếp nhau kể đoạn cuối câu chuyện – GV cùng lớp nhận xét
Ví dụ: Chẳng bao lâu,bố Chi khỏi bệnh Khi ra viện, bố Chi cầm 2 bình hoa cúc đại đóa màu tím và nòi vói cô giáo: Càm ôn cô đã cho phép cháu Chi hái những bông hoa rât quí trong vườn trường Nhờ đó mà tôi khỏi bệnh Tôi xin tặng cho trường khóm hoa này
- GV cùng lớp bình chọn nhóm, cá nhân có ý tưởng tượng hay nhất
3 Hoạt đông cuối cùng: Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- GV giáo dục HS yêu thương, chăm sóc cha mẹ
Trang 10- GV tuyên dương HS tham gia kể chuyện tốt Khuyến khích những em chưa mạnh dạn, tự tin
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2012
Tên bài dạy: Quà của bố Sgk: 106,107/ Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con (Trả lời được các câu hỏi trong sgk)
* Bảo vệ môi trường: Qua đó GV hỏi: Em hiểu vì sao tác giả nói “ Quà
của bố làm an hem tôi giàu quá!” ( vì có đủ “ cả một thế giới nước và “ cả một thế giới mặt đất”- ý nói: có đầy đủ các sự vật của môi trường thiên nhiên và tình yêu thương của bố dành cho các con
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ ghi câu hướng dẫn HS đọc.- HS: sgk
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Hoạt độngđầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: Bông hoa Niềm vui và trả lời câu hỏi 1,2,3 trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm.Nhận xét bài cũ
2/Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Quà của bố- Ghi bảng
b/ Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu
- HS nối tiếp câu lược 1-GV theo dõi rút từ khó hướng dẫn hs đọc
- HS đọc nối tiếp câu lược 2, gv hướng dẫn đọc câu dài:
+ Mở thúng câu ra/ là cả một thế giới dưới nước:/ cà cuống,/ niềng niễng đực,/ niềng niễng cái,/ bò nhộn nhạo.//
+ Hấp dẫn nhât/ là những con dế/ lạo xạo trong các vỏ bao diêm:/ toàn dế đực cánh xoăn,/ gáy vang nhà,/ và chọi nhau phải biết.//
- GV giảng thêm từ: quẫy tóe nước, ngó ngoáy
* Luyện đọc đoạn: