1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 3 Tuần thứ 15 năm 2012

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Hoạt động dạy học bài mới: *Hoạt động 1 Giới thiệu bài: TT – ghi bảng: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở *Hoạt động 2: Quan sát tranh Sgk.. Theo cặp 2 em: * Mục tiêu: HS kể tên nhữn[r]

Trang 1

Tuần 15 Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012

Chào cờ đầu tuần

Môn: Tập đọc Tiết 43- 44 Tên bài dạy: Hai anh em

Sgk: 119,120 / Tgdk:70’

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời được các CH trong SGK)

* Bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong

gia đình

* Kĩ năng sống: Xác định giá trị.( - Phương pháp thảo luận nhóm)

- Tự nhận thức về bản thân( Phương pháp trình bày ý kiến cá nhân)

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi đoạn hướng dẫn HS đọc

- HS: sgk

III/ Các hoạt động dạy học:

1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Nhắn tin

- Nhận xét- ghi điểm.Nhận xét bài cũ

2/Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Hai anh em

b/ Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

* Luyện đọc câu

- HS luyện đọc câu nối tiếp mỗi em 1 câu - GV theo dõi,rút từ hkó hs đọc sai hướng dẫn hs đọc

- Luyện đọc nối tiếp câu lược hai

+ Giảng từ: rình, xúc động

+ Hướng dẫn hs đọc câu dài: Nghĩ vậy,/ người em ra đồng lấy lúa của mình/bỏ thêm vào phần của anh.//

* Luyện đọc đoạn:

- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1, GV giải nghĩa các từ trong sgk: công bằng, kì lạ

Trang 2

+ GV đính bảng đoạn văn và hướng dẫn hs đọc diễn cảm, GV hướng dẫn hs cách ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng một số từ ngữ

+ GV đọc mẫu, GV gọi 1 vài hs đọc lại

- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2, GV và cả lớp nhận xét

* HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Lớp nhận xét- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

* Đồng thanh đoạn 1,2

c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi sgk và TLCH GV chốt ý:

Câu 1: Anh mình còn phải nuôi vợ con.Nếu phần của mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng Nghĩ vậy người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần cho anh

Câu 2: Người anh nghĩ: em ta sống một mình vất vã.Nếu phần của mình cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng Nghĩ vậy người anh đã ra đồng lấy lúa của mình bỏ qua cho em

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Tự nhận thức về bản thân ( phương pháp trình bày ý kiến cá nhân) Câu 3: Anh hiểu công bằng là phải chia cho em nhiều hơn vì em sống một mình vất vả Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị ( phương pháp trình bày ý kiến cá nhân)

Câu 4: Hai anh em thương yêu, lo lắng cho nhau thật là cảm động./ Hai anh em rất thương yêu nhau, sống vì nhau/…

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?( Anh em phải biết thương yêu

đùm bọc nhau.)

* Nội dung tích hợp giáo dục Bảo vệ môi trường: Giáo dục tình

cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình

* GV rút nội dung ghi bảng: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em

d/ Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc: GV huớng dẫn giọng đọc: Chậm rãi, tình cảm.Nhấn mạnh ở những từ ngữ như: công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Gv đọc mẫu lần 2

- HS luyện đọc phân vai hoặc nối tiếp trong nhóm Đại diện 1 số nhóm đọc trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc bài tốt

Trang 3

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- Em nghĩ gì về tình cảm của anh chị em trong gia đình em?

- GD HS biết nhường nhịn, thương yêu anh em để cuộc sống gia đình hạnh phúc

- Về nhà đọc lại bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét tiết học

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Toán Tiết 67

65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29 Sgk: 67 / Tgdk: 40’

I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 - 29

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng con

III/ Các hạot động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc lại bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Gọi 2 HS làm bài tập đặt tính rồi tính bài 1/sgk-66

- Kiểm tra bài về nhà – Nhận xét

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: TT

b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép tính trừ 65 - 38, 46 - 17,

57 - 28, 78 - 29

Bước 1: Thực hiện phép trừ 65 - 38

- GV ghi phép tính lên bảng - HS nêu cách thực hiện phép tính và tính vào bảng con

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện phép tính – GV ghi bảng như trong sgk

Bước 2: Tương tự GV ghi các phép tính còn lại

- HS tự thực hiện cách đặt tính rồi tính vào bảng con

* Gọi 1 HS yếu lên bảng làm bài Đặt tính rồi tính 65 - 19

- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

c/ Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1 cột 1,2,3/vbt: Đặt tính rồi tính

Trang 4

- HS làm bảng con - GV kèm HS yếu làm bài

- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai

Bài 2 hàng trên/vbt: Số ?

- GV hướng dẫn cách làm bài – HS làm vbt

- GV kèm HS yếu làm bài – 1 HS làm bảng phụ

- HS nhận xét, sửa bài

- 9 - 10 - 9 - 9

Bài 3/vbt: Giải toán.

- Gọi HS đọc đề toán - GV tóm tắt bài toán

- HS nêu cách giải bài toán – GV nhận xét

- HS làm vbt, 1 em làm phiếu bài tập

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

Bài giải

Số tuổi năm nay mẹ có là:

65 – 29 = 36 ( tuôi

Đáp số: 36 tuổi.

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012 Môn: Kể chuyện Tiết 15 Tên bài dạy: Hai anh em

Sgk: 120 / Tgdk: 40’

I/ Mục tiêu:

- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý( bài tập 1)

- Nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng(bài tập 2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết gợi ý

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Hoạt động đầu Tiên: Kiểm tra bài cũ:

- HS kể theo tranh câu chuyện Câu chuyện bó đũa

- GV nhận xét, ghi điểm Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

Trang 5

a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Hai anh em

b/ Hoạt động 2: Kể lại từng phần câu chuyện Hai anh em theo gợi ý.

* HS đọc yêu cầu bài tập và gợi ý sgk

- GV gắn bảng phụ và gọi 1 hs đọc gợi ý

- GV chia lớp làm 4 nhóm kể theo gợi ý sgk

* nhóm trình bày nối tiếp: 1 em nhóm 1 kể gợi ýa,( đoạn 1) Tiếp tục nhóm 2 kể ý b, cứ như thế cho đến hết

- Nhận xét tuyên dương

* HS đọc yêu cầu 2/ sgk: Nói ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên đồng

- 1 HS đọc lại đoạn 4 câu chuyện - Cả lớp theo dõi

- GV hướng dẫn để HS hiểu yêu cầu

- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến – GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương

c/ Hoạt động 3 : Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- GV nêu yêu cầu thực hiện

+ Hai anh em gặp nhau đã làm gì? (cả hai xúc động, ôm chầm lấy nhau)

- GV nói: Chuyện chỉ nói hai anh em gặp nhau trên đồng hiểu ra mọi chuyện, xúc động ôm chầm lấy nhau, không nói họ nghĩ gì lúc ấy

- Nhiệm vụ của các em là đoán xem người em và người anh nghĩ gì lúc đó?

- HS làm việc theo nhóm đôi: 1 người đóng vai người em, 1 hs đóng vai người anh

- Nhóm trình bày Nhận xét

d/ Hoạt động 4: Kể toàn bộ câu chuyện

- 1hs đọc yêu cầu 3

- Gv gọi những hs xung phong kể trước lớp toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Môn: Thể dục Tiết 27

GV bộ môn dạy.

Trang 6

Môn: Toán Tiết 68 Tên bài dạy: Luyện tập

Sgk: 68/ Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

- Biết giải bài toán về ít hơn

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu bài tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số ( TCTV)

- 1 số hs làm 1 số phép tính như: 65-28,36-17, 87-35, 78-29

- GV nhận xét, ghi điểm Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt dộng 1: Giới thiệu bài: Luyện tập

b/ Hoạt dộng 2: Thực hành vbt

*Bài 1/vbt: Tính nhẩm.

* Củng cố tính nhẩm bảng trừ 15, 16 ,17, 18 trừ đi một số

- 1 hs đọc yêu cầu

- HS làm bài rồi nêu miệng kết quả ( TCTV)

- GV cùng lớp nhận xét, sửa bài

a) 15-6=9 16-7=9

15-9 =6 b) 18-8-1=9 15-5-2 =8

18-9 =9 15-7 =8

* Bài 2/vbt: Đặt tính rồi tính.

* Củng cố cách đặt tính và tính có nhớ theo hàng dọc

- Thực hiện tương tự như bài 1

- HS làm vở bài tập – GV kèm HS yếu – HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, sửa bài

-28 -7 -59 -8

* Bài 3/vbt: Giải toán.

* Củng cố giải bào toán về ít hơn

- Gọi HS đọc bài toán ( TCTV)– GV tóm tắt và hướng dẫn:

Trang 7

+ Mẹ vắt được bao nhiêu lít sữa bò

+ Chị vắt được bao nhiêu lít?

+ Bài toán hỏi gì?

- Tóm tắt bài toán:

Mẹ vắt: 58l

Chị vắt ít hơn mẹ: 19l

Chị vắt:…l?

- HS nêu cách giải bài toán ( TCTV) – GV nhận xét

- HS làm vở bài tập – GV kèm HS yếu làm bài

- 1 em làm phiếu bài tập

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

Bài giải

Chị vắt được số lít sữa bò là

58-19=39( lit)

Đáp số: 39 lít 3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- HS nhắc lại bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số ( TCTV)

- Nhận xét bài cũ

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Môn: Chính tả (Tập chép) Tiết 29 Tên bài dạy: Hai anh em

Sgk:120 / Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

- Làm đúng BT(1); BT 2b

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ bài tập 1, 2b/vbt

- HS: Vở chính tả, bảng con, sách Tiếng Việt 2/t1, vbtTV2/t1

II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS lên bảng viết các từ : kẽo kẹt, thắc mắc, miệt mài

- HS dưới lớp viết bảng con – GV nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm.Nhận xét bài cũ

Trang 8

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Tập chép: Hai anh em

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tập chép.

* GV đọc đoạn chính tả cần viết

- 1 HS khá đọc lại - Lớp theo dõi

* GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung và cách trình bày đoạn chính tả + Tìm những câu nói lên suy nghĩ của người em? ( Anh mình…công bằng)

+ Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu câu nào? ( đặt trong dấu ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm)

+ Cách trình bày? ( đầu đoạn lùi vào 2 ô,viết hoa chữ cái đầu câu, đầu đoạn)

- GV đọc cho hs viết các từ khó: hôm ấy, nuôi, công bằng, suy nghĩ

- HS viết bảng con – GV gạch chân các từ dễ lẫn lộn

*HS nhìn sgk, chép bài

-GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

* HS tự đổi vở soát lại bài

- GV chấm bài – sửa bài

* GV nhận xét chung

c/ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1/vbt :

- HS đọc yêu cầu bt – GV hướng dẫn rõ yêu cầu

- HS tự tìm tiếng vào vbt

- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai

+ 2 từ có vần ai: cái chai, hoa mai, bông tai, số hai, ngày mai,trái đào,chải tóc

+ 2 từ có chứa vần ay: máy bay,nhảy dây,dạy bảo,ngay ngắn,chạy bộ

* Bài tập 2b/ vbt: HS đọc yêu cầu và nội dung các câu gợi ý của bt.

- HS suy nghĩ, tìm tiếng và nêu trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai

- HS tìm tiếng ghi vào vbt – GV chốt các từ viết đúng:

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết lại cho đúng chính tả các từ đã viết sai

- Tìm thêm các tiếng chứa ai/ ay

- Nhận xét tiết học

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

Trang 9

- Phương pháp………

Chiều:

Môn: Tự nhiên và xã hội Tiết 13 Tên bài dạy:Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở.

Sgk: 28 /Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung

quanh nơi ở

- Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở

* BVMT: Biết lợi ích của việc giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở.

- Biết các công việc cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch, đẹp

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp

- Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi trường xung quanh: vứt rác đúng nơi qui định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ

* KNS: Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để giữ sạch

môi trường xung quanh nhà ở

-Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường

-Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

-Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh vẽ trong Sgk / 28, 29

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

+ Muốn sử dụng đồ dùng bền đẹp ta cần phải lưu ý điều gì?

+ Khi sử dụng đồ dùng bằng điện ta cần chú ý điều gì?

- Nhận xét đánh giá

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

*Hoạt động 1 Giới thiệu bài: TT – ghi bảng: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở

*Hoạt động 2: Quan sát tranh Sgk Theo cặp 2 em:

* Mục tiêu: HS kể tên những việc cần làm để giữ sạch sân, vườn, khu

vệ sinh và chuồng gia súc; Hiểu được ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường

xung quanh sạch sẽ Lồng ghép giáo dục kĩ năng ra quyết định: Nên và

không nên làm gì để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường

Trang 10

* Cách tiến hành: GV chia nhóm

Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát tranh sgk/ tr 28, 29 TLCH:

+ Mọi người trong tranh đang làm gì để môi trường xung quanh được sạch sẽ?

+ Những hình nào cho biết mọi người trong nhà đều tham gia làm vệ sinh xung quanh nhà ở ? - Giữ vệ sinh xung quanh nhà ở có lợi gì?

Bước 2: Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý : sgv/ 49

* BVMT: Biết lợi ích của việc giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở

Biết các công việc cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch, đẹp Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp

*Hoạt động 3: Thảo luận về vệ sinh xung quanh nhà ở.

*Mục tiêu: HS có ý thức thực hiện giữ vệ sinh sân, vườn, khu vệ sinh… Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh

xung quanh nhà ở Lồng ghép giáo dục kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi

người tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV liên hệ đến việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà nơi HS ở

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời theo câu hỏi:

+ Ở nhà em đã làm gì để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở sạch?

+ Ở xóm em có tổ chức làm vệ sinh hàng tuần chưa?

+ Nói về vệ sinh nơi em đang ở đã sạch sẽ chưa?

+ gia đình em đã làm gì để giữ môi trường nhà ở sạch sẽ?

- HS trình bày - Cả lớp nhận xét, tuyên dương

- GV chốt ý : Mỗi người cần có ý thức giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh sạch sẽ Thu gom bao ni lông cũng là hành động giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ

* BVMT: Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi trường xung

quanh: vứt rác đúng nơi qui định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ

3/Hoạt động cuối cùng : Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Nhắc nhở HS không vứt rác bừa bãi và nói với mọi người trong gia đình về ích lợi của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

VI/ Phần bổ sung :

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w