1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 3 Tuần học thứ 15 năm học 2012

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 156,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện tuơng tự như bài 1 – GV chia nhóm 4em và làm theo yêu cầu GV chốt: Có rất nhiều nhóm nói về đặc điểm, nhóm đặc điểm tính tình người, nhóm từ đặc điểm màu sắc của vật, hình dá[r]

Trang 1

Tuần 15 Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012

Chào cờ đầu tuần

Môn: Tập đọc Tiết 43- 44 Tên bài dạy: Hai anh em

Sgk: 119,120 / Tgdk:70’

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời được các CH trong SGK)

* Bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong

gia đình

* Kĩ năng sống: Xác định giá trị.( - Phương pháp thảo luận nhóm)

- Tự nhận thức về bản thân( Phương pháp trình bày ý kiến cá nhân)

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi đoạn hướng dẫn HS đọc

- HS: sgk

III/ Các hoạt động dạy học:

1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Nhắn tin

- Nhận xét- ghi điểm.Nhận xét bài cũ

2/Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Hai anh em

b/ Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

* Luyện đọc câu

- HS luyện đọc câu nối tiếp mỗi em 1 câu - GV theo dõi,rút từ hkó hs đọc sai hướng dẫn hs đọc

- Luyện đọc nối tiếp câu lược hai

+ Giảng từ: rình, xúc động

+ Hướng dẫn hs đọc câu dài: Nghĩ vậy,/ người em ra đồng lấy lúa của mình/bỏ thêm vào phần của anh.//

* Luyện đọc đoạn:

- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1, GV giải nghĩa các từ trong sgk: công bằng, kì lạ

Trang 2

+ GV đính bảng đoạn văn và hướng dẫn hs đọc diễn cảm, GV hướng dẫn hs cách ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng một số từ ngữ

+ GV đọc mẫu, GV gọi 1 vài hs đọc lại

- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2, GV và cả lớp nhận xét

* HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Lớp nhận xét- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

* Đồng thanh đoạn 1,2

c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi sgk và TLCH GV chốt ý:

Câu 1: Anh mình còn phải nuôi vợ con.Nếu phần của mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng Nghĩ vậy người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần cho anh

Câu 2: Người anh nghĩ: em ta sống một mình vất vã.Nếu phần của mình cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng Nghĩ vậy người anh đã ra đồng lấy lúa của mình bỏ qua cho em

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Tự nhận thức về bản thân ( phương pháp trình bày ý kiến cá nhân) Câu 3: Anh hiểu công bằng là phải chia cho em nhiều hơn vì em sống một mình vất vả Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị ( phương pháp trình bày ý kiến cá nhân)

Câu 4: Hai anh em thương yêu, lo lắng cho nhau thật là cảm động./ Hai anh em rất thương yêu nhau, sống vì nhau/…

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?( Anh em phải biết thương yêu

đùm bọc nhau.)

* Nội dung tích hợp giáo dục Bảo vệ môi trường: Giáo dục tình

cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình

* GV rút nội dung ghi bảng: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em

d/ Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc: GV huớng dẫn giọng đọc: Chậm rãi, tình cảm.Nhấn mạnh ở những từ ngữ như: công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Gv đọc mẫu lần 2

- HS luyện đọc phân vai hoặc nối tiếp trong nhóm Đại diện 1 số nhóm đọc trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc bài tốt

Trang 3

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- Em nghĩ gì về tình cảm của anh chị em trong gia đình em?

- GD HS biết nhường nhịn, thương yêu anh em để cuộc sống gia đình hạnh phúc

- Về nhà đọc lại bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét tiết học

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Toán Tiết 67

65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29 Sgk: 67 / Tgdk: 40’

I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 - 29

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng con

III/ Các hạot động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc lại bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Gọi 2 HS làm bài tập đặt tính rồi tính bài 1/sgk-66

- Kiểm tra bài về nhà – Nhận xét

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: TT

b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép tính trừ 65 - 38, 46 - 17,

57 - 28, 78 - 29

Bước 1: Thực hiện phép trừ 65 - 38

- GV ghi phép tính lên bảng - HS nêu cách thực hiện phép tính và tính vào bảng con

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện phép tính – GV ghi bảng như trong sgk

Bước 2: Tương tự GV ghi các phép tính còn lại

- HS tự thực hiện cách đặt tính rồi tính vào bảng con

* Gọi 1 HS yếu lên bảng làm bài Đặt tính rồi tính 65 - 19

- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

c/ Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1 cột 1,2,3/vbt: Đặt tính rồi tính

Trang 4

- HS làm bảng con - GV kèm HS yếu làm bài

- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai

Bài 2 hàng trên/vbt: Số ?

- GV hướng dẫn cách làm bài – HS làm vbt

- GV kèm HS yếu làm bài – 1 HS làm bảng phụ

- HS nhận xét, sửa bài

- 9 - 10 - 9 - 9

Bài 3/vbt: Giải toán.

- Gọi HS đọc đề toán - GV tóm tắt bài toán

- HS nêu cách giải bài toán – GV nhận xét

- HS làm vbt, 1 em làm phiếu bài tập

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

Bài giải

Số tuổi năm nay mẹ có là:

65 – 29 = 36 ( tuôi

Đáp số: 36 tuổi.

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012

Môn: Mĩ thuật Tiết 11 Tên bài dạy: Vẽ trang trí: vẽ tiếp họa tiết vào đường diềm

và vẽ màu Vtv: 15 /Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết cách trang trí đường diềm đơn giản

- Vẽ tiếp được họa tiết và vẽ màu vào đường diềm

- HS khá giỏi: Vẽ được họa tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: một số đồ vật có trang trí đường diềm

HS: vở tập vẽ, màu, bút chì

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

- Kiểm tra đồ dùng học tập.

- GV nhận xét

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: TT

b/ Hoạt động 2: Quan sát, nhận xét.

GV cho HS xem một số đường diềm trang trí ở đồ vật và gợi ý thêm

để hs nhận biết thêm về đường diềm:

- Trang trí đường diềm làm cho đồ vật thêm đẹp

- Các họa tiết giống nhau thường vẽ bằng nhau và vẽ cùng màu

Gv yêu cầu Hs tìm ví dụ thêm về đường diềm

c/ Hoạt động 3: Cách vẽ họa tiết vào đường diềm và vẽ màu:

- GV nêu yêu cầu của bài tập:

+ Vẽ theo họa tiết mẫu cho đúng

+ Vẽ màu đều và cùng màu ở các họa tiết giống nhau hoặc vẽ màu khác nhau xen kẽ giữa các họa tiết

- GV cho hs quan sát hình 1 và 2 ở vở tập vẽ

d/ Hoạt động 4: Thực hành

- GV gợi ý hs vẽ cá nhân đường diềm hình 1

- GV hướng dẫn học sinh cách vẽ màu và yêu cầu hs vẽ ra giấy

đ/Hoạt động 5: Nhận xét, đánh giá.

GV nêu tiêu chí đánh giá một sản phẩm:

+ Vẽ họa tiết (đều hay chưa đều); cách vẽ màu họa tiết; màu nền + Hs tìm ra các bài vẽ đẹp theo ý thích

- GV chọn một số bài vẽ của HS cùng lớp nhận xét, đánh giá

- Tuyên dương bạn vẽ đẹp Khuyến khích HS chưa hoàn thành bài vẽ

về nhà vẽ thêm

e/Hoạt động 6: Giới thiệu nghề nghiệp đia phương.

- GV cho học sinh xem hình ảnh về nghề dệt thổ cẩm

III Củng cố, dặn dò:

- Tìm các hình trang trí đường diềm

- Quan sát các loại cờ

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Tên bài dạy: Luyện tập Sgk: 68/ Tgdk: 35’

Trang 6

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

- Biết giải bài toán về ít hơn

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu bài tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số ( TCTV)

- 1 số hs làm 1 số phép tính như: 65-28,36-17, 87-35, 78-29

- GV nhận xét, ghi điểm Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt dộng 1: Giới thiệu bài: Luyện tập

b/ Hoạt dộng 2: Thực hành vbt

*Bài 1/vbt: Tính nhẩm.

* Củng cố tính nhẩm bảng trừ 15, 16 ,17, 18 trừ đi một số

- 1 hs đọc yêu cầu

- HS làm bài rồi nêu miệng kết quả ( TCTV)

- GV cùng lớp nhận xét, sửa bài

a) 15-6=9 16-7=9

15-9 =6 b) 18-8-1=9 15-5-2 =8

18-9 =9 15-7 =8

* Bài 2/vbt: Đặt tính rồi tính.

* Củng cố cách đặt tính và tính có nhớ theo hàng dọc

- Thực hiện tương tự như bài 1

- HS làm vở bài tập – GV kèm HS yếu – HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, sửa bài

-28 -7 -59 -8

* Bài 3/vbt: Giải toán.

* Củng cố giải bào toán về ít hơn

- Gọi HS đọc bài toán ( TCTV)– GV tóm tắt và hướng dẫn: + Mẹ vắt được bao nhiêu lít sữa bò

+ Chị vắt được bao nhiêu lít?

+ Bài toán hỏi gì?

- Tóm tắt bài toán:

Trang 7

Mẹ vắt: 58l

Chị vắt ít hơn mẹ: 19l

Chị vắt:…l?

- HS nêu cách giải bài toán ( TCTV) – GV nhận xét

- HS làm vở bài tập – GV kèm HS yếu làm bài

- 1 em làm phiếu bài tập

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

Bài giải

Chị vắt được số lít sữa bò là

58-19=39( lit)

Đáp số: 39 lít 3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- HS nhắc lại bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số ( TCTV)

- Nhận xét bài cũ

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Môn: Chính tả (Tập chép) Tiết 29 Tên bài dạy: Hai anh em

Sgk:120 / Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

- Làm đúng BT(1); BT 2b

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ bài tập 1, 2b/vbt

- HS: Vở chính tả, bảng con, sách Tiếng Việt 2/t1, vbtTV2/t1

II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS lên bảng viết các từ : kẽo kẹt, thắc mắc, miệt mài

- HS dưới lớp viết bảng con – GV nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm.Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Tập chép: Hai anh em

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tập chép.

* GV đọc đoạn chính tả cần viết

Trang 8

- 1 HS khá đọc lại - Lớp theo dõi.

* GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung và cách trình bày đoạn chính tả + Tìm những câu nói lên suy nghĩ của người em? ( Anh mình…công bằng)

+ Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu câu nào? ( đặt trong dấu ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm)

+ Cách trình bày? ( đầu đoạn lùi vào 2 ô,viết hoa chữ cái đầu câu, đầu đoạn)

- GV đọc cho hs viết các từ khó: hôm ấy, nuôi, công bằng, suy nghĩ

- HS viết bảng con – GV gạch chân các từ dễ lẫn lộn *HS nhìn sgk, chép bài -GV nhắc nhở tư thế ngồi viết * HS tự đổi vở soát lại bài - GV chấm bài – sửa bài * GV nhận xét chung c/ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài tập 1/vbt : - HS đọc yêu cầu bt – GV hướng dẫn rõ yêu cầu - HS tự tìm tiếng vào vbt - GV cùng lớp nhận xét, sửa sai + 2 từ có vần ai: cái chai, hoa mai, bông tai, số hai, ngày mai,trái đào,chải tóc + 2 từ có chứa vần ay: máy bay,nhảy dây,dạy bảo,ngay ngắn,chạy bộ

* Bài tập 2b/ vbt: HS đọc yêu cầu và nội dung các câu gợi ý của bt. - HS suy nghĩ, tìm tiếng và nêu trước lớp - GV cùng lớp nhận xét, sửa sai - HS tìm tiếng ghi vào vbt – GV chốt các từ viết đúng: mất gật bậc 3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò: - Về nhà viết lại cho đúng chính tả các từ đã viết sai - Tìm thêm các tiếng chứa ai/ ay - Nhận xét tiết học VI/ Phần bổ sung : - Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Môn: Kể chuyện Tiết 15

Trang 9

Tên bài dạy: Hai anh em Sgk: 120 / Tgdk: 40’

I/ Mục tiêu:

- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý( bài tập 1)

- Nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng(bài tập 2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết gợi ý

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Hoạt động đầu Tiên: Kiểm tra bài cũ:

- HS kể theo tranh câu chuyện Câu chuyện bó đũa

- GV nhận xét, ghi điểm Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Hai anh em

b/ Hoạt động 2: Kể lại từng phần câu chuyện Hai anh em theo gợi ý.

* HS đọc yêu cầu bài tập và gợi ý sgk

- GV gắn bảng phụ và gọi 1 hs đọc gợi ý

- GV chia lớp làm 4 nhóm kể theo gợi ý sgk

* nhóm trình bày nối tiếp: 1 em nhóm 1 kể gợi ýa,( đoạn 1) Tiếp tục nhóm 2 kể ý b, cứ như thế cho đến hết

- Nhận xét tuyên dương

* HS đọc yêu cầu 2/ sgk: Nói ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên đồng

- 1 HS đọc lại đoạn 4 câu chuyện - Cả lớp theo dõi

- GV hướng dẫn để HS hiểu yêu cầu

- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến – GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương

c/ Hoạt động 3 : Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- GV nêu yêu cầu thực hiện

+ Hai anh em gặp nhau đã làm gì? (cả hai xúc động, ôm chầm lấy nhau)

- GV nói: Chuyện chỉ nói hai anh em gặp nhau trên đồng hiểu ra mọi chuyện, xúc động ôm chầm lấy nhau, không nói họ nghĩ gì lúc ấy

- Nhiệm vụ của các em là đoán xem người em và người anh nghĩ gì lúc đó?

- HS làm việc theo nhóm đôi: 1 người đóng vai người em, 1 hs đóng vai người anh

- Nhóm trình bày Nhận xét

d/ Hoạt động 4: Kể toàn bộ câu chuyện

- 1hs đọc yêu cầu 3

- Gv gọi những hs xung phong kể trước lớp toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

Trang 10

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012

Tên bài dạy: Bé Hoa Sgk: 121/ Tgdk: 40’

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài

- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp

đỡ bố mẹ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to, bảng phụ ghi đoạn hướng dẫn HS đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Hai anh em

- Nhận xét- ghi điểm

- Nhận xét chung

2/Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Bé Hoa.

- Đưa tranh Giới thiệu bài

b/ Hoạt động 2: Luyện đọc :

- Gv đọc mẫu toàn lần 1

- Hs luyện đọc nối tiếp câu :

Lượt 1: Rút từ khó: tròn, đưa võng, giấy bút, nắn nót, ngoan

Đọc câu: Hoa rất yêu em và rất thích đưa võng ru cho em ngủ

Lượt 2: Giảng từ phổ thông: vặn, nắn nót

* Luyện đọc đoạn

- GV chia đoạn: chia làm ba đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn:

Lượt 1 kết hợp giảng từ mới: đen láy

Lượt 2: Rút đoạn diễn cảm ( Đ 3)

Trang 11

+ HD đọc – HS đọc - Nhận xét- Chốt.

*GV kèm HS yếu đọc đúng biết ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu, đoạn dài

- Luyện đọc đoạn trong nhóm2 em ( cả bài)

- Đại diện 1 nhóm đọc lại

- Đồng thanh: đoạn1

c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi sgk và TLCH GV chốt ý:

Câu 1: Có 4 người: bố, mẹ, Hoa và em Nụ

Câu 2: Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn đen láy

Câu 3: Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ

Câu 4: Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa hát ru cho em ngủ Mong muốn bố về bố dạy những bài hát khác cho em

Gv rút nội dung bài

d/ Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.nhấn giọng những từ ngữ: đã là chị rồi,yêu lắm môi đỏ hồng,mở to,tròn, đen láy, nhìn mãi, rất thích,ngoan lắm

- GV đọc mẫu lần 2

- HS đọc mỗi em 1 đoạn ( HS mời –GV mời)

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- 1 HS đọc toàn bài

- Hỏi nội dung bài

- Liên hệ giáo dục

- Về nhà đọc lại bài và TLCH

- Nhân xét tiết học

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Môn: Toán Tiết 69 Tên bài dạy: Bảng trừ

Sgk: 69 / Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Thuộc các bảng trừ trong phạm vi 20

- Biết vận dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để làm tính cộng rồi trừ liên tiếp

II/ Đồ dùng dạy học:

-GV: Phiếu ghi bài tập

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w