Môc tiªu - Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa [r]
Trang 1Tiết 3
Đo thể tích chất lỏng
I Mục tiêu
- Kiến thức: Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
Biết xác định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Thái độ: Rèn tính trung thực, thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
II Chuẩn bị
- Cả lớp: 1 chậu đựng nước
- Mỗi nhóm: 2 bình thuỷ tinh chưa biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp ( 1Ph)
2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
HS1: GHĐ & ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài phải ước lượng
độ dài cần đo? Chữa bài tập 1-2.9 (SBT)
HS2: Chữa bài tập 1-2.7;1-2.8 &1-2.9 (SBT)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập
- GVdùng 2 bình có hình dạng khác
nhau và hỏi: chúng chứa được bao
nhiêu nước?
Hoạt động 2: ôn lại đơn vị đo thể
tích
- Hướng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo
thể tích
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi
đơn vị đo thể tích, gọi 1 HS chữa trên
bảng HS khác bổ xung
GV thống nhất kết quả đổi đơn vị
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ
đo thể tích chất lỏng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc
mục II.1(SGK) và trả lời các câu C2,
C3 C4, C5 vào vở
2ph
5ph
8ph
- HS quan sát và đưa ra dự đoán
I Đơn vị đo thể tích
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1l =1dm3 ; 1ml =1cm3 =1cc
- HS đổi đơn vị đo thể tích (C1) theo hướng dẫn của GV:
C1: 1m3 = 1000dm3 = 1000 000cm3 1m3 = 1000 l = 1000 000ml = 1 000 000 cc
II Đo thể tích chất lỏng
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Ca đong to: GHĐ 1l và ĐCNN 0,5 l
ca đong nhỏ: GHĐ:0,5 l Can nhựa:GHĐ 5 l và ĐCNN 1 l C3: Chai lọ, ca, bình, đã biết trước dung tích
Trang 2nhất từng câu trả lời (Với C3: gợi ý
các tình huống để HS tìm nhiều dụng
cụ trong thực tế)
- Nhắc HS khác theo dõi và bổ xung
câu trả lời của bạn mình
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể
tích chất lỏng
- GV cho HS quan sát H3.3, H3.4,
H3.5 và yêu cầu HS làm việc cá nhân
trả lời các câu C6, C7, C8
- Tổ chức cho HS thảo luận và thống
nhất từng câu trả lời
- Yêu cầu HS điền và chỗ trống của
câu C9 để rút ra kết luận
Hoạt động5: Thực hành đo thể tích
chất lỏng chứa trong bình
- GV dùng bình 1 và bình 2 để minh
hoạ câu hỏi đặt ra ở đầu bài, nêu mục
đích của thực hành kết hợp giới thiệu
dụng cụ thực hành và yêu cầu HS tiến
hành đo thể tích chất lỏng theo đúng
quy tắc
- GV treo bảng phụ kẻ bảng kết quả
thực hành
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm HS
gặp khó khăn
8ph
10ph
a) 100ml 2ml b) 250ml 50ml c) 300ml 50ml C5: Chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong đã biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2 Cách đo thể tích chất lỏng
C6: - b C7: - b C8: a) 70ml b) 50ml c) 40ml
*> Rút ra kêt luận C9: (1) thể tích , (2) GHĐ, (3)
ĐCNN (4) thẳng đứng, (5) ngang, (6) gần nhất
3 Thực hành
- HS nắm được mục đích của thực hành
- Nhóm HS nhận dụng cụ thực hành
và tiến hành đo thể tích chất lỏng theo hướng dẫn của GV
- HS tham gia trình bày cách làm của nhóm và điền kết quả vào bảng 3.1
4 Củng cố (3ph)
- Để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước thì phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT)
5 Đánh giá bài học - Hướng dẫn về nhà (3ph)
- Nhận xét xếp loại giờ học.
- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)
- Đọc trước bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi và dây buộc
Ngày soạn: 01/09/2009
Trang 3Ngày dạy: 09/09/2009
Tiết 4
Đo thể tích vật rắn không thấm nước
I Mục tiêu
- Kiến thức: + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước
+ Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước
- Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập
II Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 bình chia độ, 1 ca đong có ghi sẵn dung tích, 1 bình tràn, 1 bình chứa
và vật rắn không thấm nước (dây buộc)
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp ( 1Ph)
2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
HS1: Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng? Cách đo thể tích chất lỏng?
HS2: Chữa bài tập 3.2 và 3.5 (SBT)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập
- Dùng bình chia độ đo được thể tích
chất lỏng, có những vật rắn (H4.1) thì
đo thể tích bằng cách nào? Yêu cầu HS
dự đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể
tích của những vật rắn không thấm
nước
- Quan sát H4.2 (SGK), mô tả cách đo
thể tích của hòn đá trong trường hợp
C1
- Quan sát H4.3 (SGK), mô tả cách đo
thể tích của hòn đá trong trường hợp
C2
- Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về
hai phương pháp đo thể tích
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C3 để rút ra kết luận
- Hướng dẫn HS thảo luận chung toàn
lớp để thống nhất phần kết luận
3ph
14ph
- HS dự đoán các phương pháp đo thể tích các vật rắn (H4.1)
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Dùng bình chia dộ
C1: Thể tích hòn đá bằng thể tích nước dâng lên
2 Dùng bình tràn
C2: Thả hòn đá vào bình tràn thể tích của hòn đá bằng thể tích của nước tràn ra ngoài
* ) Rút ra kết luận
C3: (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra
Trang 4Hoạt động 3: Thực hành: đo thể tích
vật rắn
- GV giới thiệu mục đích và các bước
làm thí nghiệm
- Phân nhóm, phát dụng cụ thực hành
cho từng nhóm HS
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- GV quan sát các nhóm thực hành,
điều chỉnh hoạt động của các nhóm
- Đánh giá quá trình làm việc và kết
quả thực hành của các nhóm
Hoạt động 4: Vận dụng
Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 và trả lời
câu C4
- Y/C HS làm BT 4.1 SBT
13ph
5ph
3 Thực hành
- HS nắm được các bước tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm HS nhận dụng cụ
- Nhóm trưởng: phân công các thành viên trong nhóm làm các công việc cần thiết
- Các nhóm thực hành đo thể tích hòn sỏi trong hai trường hợp và ghi kết quả vào bảng 4.1
II Vận dụng
- C4: Lau khô bát to,khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc làm sánh nước ra bát Đổ hết nước từ bát vào bình chia
độ, không làm đổ nước ra ngoài Bài 4.1: C.V3 =31 cm3
4 Củng cố (2ph)
- Có những cáh nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
- Có những cách nào để đo thể tích của vật rắn có dạng hình hộp, hình cầu, hình trụ?
- Đọc phần có thể êm chưa biết
5 Nhận xét đấnh giá bài học - Hướng dẫn về nhà (2ph)
- Nhận xét xếp loại giờ học
* HDVN
- Học bài và trả lời lại các câu C1,C2,C3
- Làm bài tập 4.3- 4.6 (SBT)
- Đọc trước bài 5: Khối lương- Đo khối lượng
Trang 5Ngày soạn: 13/09/2009
Ngày dạy: 17/09/2009
Tiết 5
Khối lượng - Đo khối lượng
I Mục tiêu
- Trả lời được các câu hỏi cụ thể: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg thì số đó cho biết gì? Nhận biết được quả cân 1kg
- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân rôbecvan và cách cân một vật bằng cân rôbecvan
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân.Chỉ ra được GHĐ & ĐCNN của cân
II Chuẩn bị
- HS: Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân
- GV: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ : Xen trong bài giảng
3 Bài mới
HĐ của thày và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập
-GV: Em nặng bao nhiêu cân? Bằng
cách nào em biết?
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng
và đơn vị khối lượng
GV:- Yêu cầu HS trả lời C1
- Yêu cầu HS trả lời C2
HS: Trả lời câu hỏi C1 và C2
- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong câu C3,
C4, C5 &C6
- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có
khối lượng và khối lượng của vật là
lượng chất chứa trong vật.
- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo khối
lượng
- Yêu cầu HS đổi đơn vị: 1tạ = kg
1g = kg 1lạng = g
1t = kg 1mg = g
HS: Cá nhân điền và chỗ chấm
- Kg là gì? (GV thông báo)
- Thông báo cho HS một số đơn vị đo
khối lượng khác hay sử dụng
3ph
10ph I Khối lượng- Đơn vị khối lượng
1 Khối lượng
C1:397g là lượng sữa chứa trong hộp
C2:500g là lượng bột giặt chứa trong túi
C3:(1) 500g C4:(2) 397g
C5: Mọi vật đều có khối lượng C6: Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.
2 Đơn vị đo khối lượng
Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg)
Đơn vị nhỏ hơn kg: g, lạng, mg, Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ,
Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz), pound (b):1oz =28,3g 11b =16
oz =453,6g
1 đồng cân (1chỉ) có khối lượng 3,78g
Trang 6Hoạt động 3: Đo khối lượng
- GV phát cân Rôbecvan cho các nhóm
- Tổ chức cho HS tìm hiểu các bộ phận,
GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan
- Yêu cầu HS so sánh với cân trong
H5.2
- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim
cân về vạch số 0
- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối
lượng các quả cân trong hộp quả cân
ĐCNN là khối lượng của quả cân nhỏ
nhất trong hộp quả cân)
-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách
cân và tìm từ thích hợp để điền vào chỗ
trống trong câu C9
- Yêu cầu HS thực hiện phép cân: cân 2
vật GV hướng dẫn và uốn nắn
-Cho HS tìm hiểu một số cân khác và
trả lời câu C11
-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
câu C13 và thảo luận để thống nhất câu
trả lời
- Hướng dẫn HS trả lời C12 ở nhà
18ph
4ph
1 lạng ta (1lượng) là 10 chỉ
II.Đo khối lượng
1.Tìm hiểu cân Rôbécvan
C7: HS chỉ ra các bộ phận của cân Rôbecvan:
+ đòn cân + đĩa cân + Kim cân + Hộp quả cân + Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng
+ Vạch chia trên thanh đòn
- HS tìm hiểu được GHĐ & ĐCNN của cân Rôbecvan để trả lời câu C8
2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật
C9: (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa
(6) quả cân (7) vật
đem cân
- HS thực hiện phép cân với hai vật
3.Các loại cân khác
H5.3: Cân y tế H5.4: Cân tạ H5.5: Cân đòn H5.6: Cân đồng hồ
III.Vận dụng
C13: Số 5T có nghĩa xe có khối lượng 5 trên 5 tấn không được đi qua cầu
4 Luyện tập (4')
- GV: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 5.1 và 5.2 SBT
- HS: Cá nhân làm các bài tập 5.1 và 5.2 SBT
5 Củng cố (2ph)
GV- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý
nghĩa gì?
- Để cân một cái nhẫn vàng dùng cân đòn có được không?
- HS tra lời câu hỏi trên và tìm hiểu mục: Có thể em chưa biết.
IV.Đánh giá kết thúc bài học Hướng dẫn về nhà (3ph)
* Đánh giá kết thúc bài dạy:
-Kiến thức:……… -Kĩ năng: ………
Trang 7-Thái độ:……… -Chất lượng: ………
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời lại các câu C1 đến C13 (SGK)
- Làm bài tập 5.3- 5.5 (SBT)
- Đọc trước bài 6: Lực- Hai lực cân bằng
Ngày soạn: 21/09/2009
Ngày dạy: 24/09/2009
Tiết 6
Lực – Hai lực cân bằng
I Mục tiêu
- Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo, và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
- Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
- HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh hình
- Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật
II Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo xoắn dài 10cm, 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá thí nghiệm, 1 kẹp vạn năng, 2 khớp nối
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ : Xen trong bài mới
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS TG Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập
-GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và
trả lời câu hỏi: Ai tác dụng lực đẩy, ai
tác dụng lực kéo lên cái tủ?
- ĐVĐ: Lực đẩy, lực kéo là gì?
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2 :Hình thành khái niệm
lực
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Giới
thiệu dụng cụ, cách lắp , phát dụng cụ
cho từng nhóm và hướng dẫn HS quan
sát hiện tượng Từ đó yêu cầu HS rút ra
nhận xét
2ph
10ph
1 Lực
a.Thí nghiệm
Nhận xét:
C1: Lò xo tácdụng lực đẩy lên xe và ngược lại
C2:Lò xo tác dụng lực kéo lên xe và ngược lại
Trang 8- HS làm việc theo nhóm: nhận dụng
cụ thí nghiệm, lắp ráp, tiến hành thí
nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy
ra để rút ra nhận xét (C1,C2,C3)
GV- Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích
hợp vào chỗ trống trong câu C4
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
HS- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống trong câu C4
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
- Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác dụng
lực và thông báo: Trong Tiếng việt có
nhiều từ để chỉ các lực: lực kéo, lực
đẩy, lực nâng, lực ép, lực uốn, lực giữ,
nhưng đều có thể quy về tác dụng
đẩy về phía này hay kéo về phía kia
- Lực là gì ?
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và
chiều của lực
- GV làm lại các thí nghiệm H6.1&
H6.2 và thông báo cho HS về phương
và chiều của lực do lò xo tác dụng lên
xe lăn
- Yêu cầu HS xác định phương và
chiều của lực do nam châm tác dụng
lên quả nặng (C5)
- HS quan sát thí nghiệm, từ sự chuyển
động của xe lăn (phương, chiều) để
nhận biết phương và chiều của lực tác
dụng lên xe lăn
- GV khái quát lại (giới thiệu các
phương của lực: phương ngang, thẳng
đứng )
Hoạt đông 4: Nghiên cứu hai lực cân
bằng
GV- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và
hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C6,
C7:
- HS quan sát hình vẽ và nêu những
nhận xét cần thiết trả lời câu hỏi C6 và
C7
Với C6: GV nhấn mạnh trường hợp hai
đội mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng
yên
- Hướng dẫn HS chọn từ thích hợp điền
8ph
10ph
5ph
C3: Nam châm tác dụng lực hút lên quả nặng và ngực lại
C4: (1) lực đẩy (2) lực ép (3) lực kéo (4) lực kéo (5) lực hút
b Kết luận
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
2 Phương và chiều của lực
- C5: Phương nằm ngang, chiều hướng về phía nam châm
- Nhận xét: Mỗi lực đều có phương
và chiều xác định
3 Hai lực cân bằng
C6:
C7: - Phương dọc theo sợi dây
- Chiều hai lực ngược nhau
Trang 9vào chỗ trống trong câu C8
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong câu C8
- Thảo luận nhóm về các từ đã chọn để
thống nhất
GV- Tổ chức cho HS thảo luận để hợp
thức hoá kiến thức về hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai lực
cân bằng (C10)
- HS tìm ví dụ về hai lực cân bằng
Hoạt động 5: Vận dụng
- Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu
C9
- GV uốn nắn câu trả lời của HS
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống trong câu C9
3'
C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên
b) (3) chiều
c) (4) chiều (5) chiều 4 Vận dụng C9: a) lực đẩy b)lực kéo 4 Luyện tập (3') - GV: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 6.1 , 6.2 và 6.3 SBT - HS: Cá nhân làm các bài tập 6.1 , 6.2 và 6.3 SBT 5 Củng cố (2ph) GV- Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? - Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang đứng yên thì vật đó sẽ
như thế nào? HS: Cá nhân trả lời các câu hỏi trên IV.Đánh giá kết thúc bài học Hướng dẫn về nhà (1ph) * Đánh giá kết thúc bài dạy: -Kiến thức:………
-Kĩ năng: ………
-Thái độ:………
-Chất lượng: ………
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời lại các câu C1- C10 (SGK) - Làm bài tập 6.4- 6.5 (SBT) - Đọc trước bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực Ngày soạn: / /2009
Ngày dạy: / /2009
Tiết 7
Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
i Mục tiêu
- Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó.
- Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó.
- Rèn kỹ năng lắp ráp thí nghiệm, phân tích thí nghiệm, hiện tượng.
- Thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, xử lý các thông tin thu thập được.
Trang 10II Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn, 1giá TN, 1 hòn bi, 1 quả nặng, 1 dây.
- Cả lớp: 1 cái cung.
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra: Xen trong bài mới
3 Bài mới
HĐ của thày và trò TG Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi: Làm sao biết ai đang giương
cung?
- HS quan sát hình vẽ và đưa ra phương
án trả lời và giải thích phương án đó.
- Ghi đầu bài.
- GV: Muốn xác định ai đang giương
cung, phải nghiên cứu và phân tích xem
khi có lực tác dụng vào thì có hiện tượng
gì xảy ra?
HĐ2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy
ra khi có lực tác dụng
- GV hướng dẫn HS đọc mục 1(SGK) để
thu thập thông tin và trả lời câu hỏi sau:
+ Sự biến đổi của chuyển động có những
dạng nào?
+ Hiểu thế nào là vật “chuyển động
nhanh lên” và “vật chuyển động chậm
lại” ?
HS: Trả lời các câu hỏi trên
GV:-Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ
những sự biến đổi chuyển động
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu
hỏi: Thế nào là sự biến dạng?
HS: Tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về sự
biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu bài.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác.
Hs: Lấy ví dụ minh họa
HĐ3:Nghiên cứu những kết quả tác
dụng của lực
- Yêu cầu HS quan sát H7.1; H7.2 và
hướng dẫn HS làm thí nghiệm (C3- C6).
- Phát dụng cụ TN cho các nhóm HS.
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng và
nhận xét
Hs: Làm thí nghiệm quan sát hiện tượng
và rút ra nhận xét trả lời các câu hỏi C3
đến C6
5'
8'
15'
I Những hiện tượng cần chú ýquan sát khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển động
- Vật đang đứng yên , bắt đầu CĐ.
- Vật đang CĐ, bị dừng lại.
- Vật CĐ nhanh lên.
- Vật CĐ chậm lại.
- Vật đang CĐ theo hướng này, bỗng CĐ theo hướng khác.
C1: Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm xe
dừng lại - Xe máy đang chạy bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên,
2 Những sự biến dạng
- Sự biến dạng là những sự thay đổi hình dạng của một vật.
C2: Người đang giương cung làm cánh
cung và dây cung bị biến dạng.
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm
C3: Lò xo lá tròn đã tác dụng lực lên xê làm xê CĐ.
C4: Xe dùng lại C5: Hòn bi đổi hướn C6: Lò xo biến dạng
2 Kết luận
C7: a) (1) biến đổi chuyển động b) (2) biến đổi chuyển động