Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh: -2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét.. 2/ Kieåm tra baøi cuõ: GV : THAÏCH HUY HUØNG..[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20 (DẠY TỪ 11/01/2010-15/1/2010)
THỨ 2
11/1/2010
TĐ TĐ-KC TOÁN ĐẠO ĐỨC
Ở lại với chiến khu
Ở lại với chiến khu Điểm ở giữa Trung điểm của đoạn thẳng Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế (TT)
THỨ 3
12/1/2010
TOÁN CHÍNH TẢ TN-XH THỂ DỤC HÁT NHẠC
Luyện tập Nghe- viết: Ở lại với chiến khu
Ôn tập : Xã hội
Ôn đội hình đội ngũ Học hát : Em yêu trường em ( lời 2)
THỨ 4
13/1/2010
TẬP ĐỌC TOÁN THỦ CÔNG TẬP VIẾT
Chú ở bên Bác Hồ
So sánh các số trong phạm vi 10000
Ôn tập chương II Cắt dán chữ hoa đơn giản
Ôn chữ hoa : N (TT)
THỨ 5
14/1/2010
TOÁN LTVC TN-XH THÊ DỤC
Luyện tập
Từ ngữ về Tổ quốc Dấu phẩy Thực vật
Trò chơi : Lò cò tiếp sức
THỨ 6
15/1/2010
TOÁN
MĨ THUẬT CHÍNH TẢ TẬP LÀM VĂN
Phép cộng các số trong phạm vi 10000
VT : Đề tài ngày Tết hoặc Lễ hội Nghe- viết : Trên đường mòn Hồ Chí Minh Báo cáo về hoạt động
Trang 2TUẦN 20 Thứ hai ngày 4 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
TIẾT 58-59:Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I/ Yêu cầu: Đọc đúng:
- Bước đầu biết đọc phân biệt giữa lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (người
chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi)
* Bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ
của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước
đây
KC : Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý
* Kể lại được toàn bộ câu chuyện
II/Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn
luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để
làm gì?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới -Ghi tựa.
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
dễ lẫn
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm
Trang 3- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc đoạn 1
-Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ
nhỏ tuổi để làm gì?
-YC HS đọc đoạn 2
-Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy
cổ họng mình nghẹn lại”?
-Vì sao Lượm và các bạn không muốn về
nhà?
-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
-YC HS đọc đoạn 3
-Trúng đoàn trưởng có thái độ như thế nào
khi nghe lời van xin của các bạn nhỏ?
-YC HS đọc đoạn 4
-Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu
-HS đồng thanh cả bài
-Để thông báo: Các chiến sĩ nhỏ tuổi trở về với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu rất gian khổ
-1 HS đọc đoạn 2
-Vì quá bất ngờ, quá xúc động, không muốn rời xa chiến khu
-Vì không sợ gian khổ Vì không muốn bỏ chiến khu Vì không muốn sống chung với Tây, với bọn Viết gian
-Lời nói thể hiện Mừng rất ngây thơ, chân thật Mừng tha thiết xin ở lại chiến khu
-1 HS đọc đoạn 3
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt
-1 HS đọc đoạn 4
-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối”.
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC -1 HS đọc lại các câu hỏi gợi ý (đã viết trên bảng phụ)
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2 -HS kể theo YC Từng cặp HS kể -HS nhận xét cách kể của bạn
Trang 4-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy các chiến
sĩ nhỏ tuổi là những người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
-Là người yêu thương nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
_
TOÁN : TIẾT 96:ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng
II/ Chuẩn bị:
Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
Trang 51 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên
bảng
b.Giới thiệu điểm ở giữa:
-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C
là ba điểm như thế nào?
-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm
ở giữa?
-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS
hiểu thêm khái niệm trên
c Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng:
-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và
nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là
trung điểm của đoạn thẳng AB
d Luyện tập:
Bài 1:
-Xác định YC của bài, sau đó cho HS
tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-HS làm miệng
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó
giải thích
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
- A, B, C là ba điểm thẳng hàng
Để nhận biết điểm ở giữa ta xác định điểm
O ở trên, ở trong đoạn AB
A O B VD:
-Quan sát hình vẽ
-Điểm M là điểm ở giữa hai điểm A và B vì điểm M nằm ở trên, ở trong đoạn AB
-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm
-1 HS nêu YC bài tập Sau đó tự làm bài
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Giải thích tương tự các câu khác
-Vài HS nhắc lại nội dung bài
-Lắng nghe
Trang 6ĐẠO ĐỨC
TIẾT20: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiết 2)
I.Yêu cầu:
- Bước đầu biết thiếu nhi thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết
giúp đỡ nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ…
- Tích cực tham gia vào các HĐ đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc te phù
hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
*Biết trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang
phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng
II Chuẩn bị:
- Vở BT ĐĐ 3
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam
và thiếu nhi quốc tế
- Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc
tế
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra HS viết thư ngắn
giới thiệu về mình để kết bạn với bạn
nước ngoài -Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.GTB: Đoàn kết với thiếu nhi quốc
tế.(tiết 2) - Ghi tựa.
b.Hoạt động 1:Viết thư kết bạn.
-Yêu cầu các HS trình bày các bức tư
các bạn đã chuẩn bị từ trước
-GV lắng nghe, uốn nắn câu, chữ, nhận
xét nội dung thư và kết luận: Chúng ta
có quyền kết bạn, giao lưu với bạn bè
quốc tế.
Hoạt động 2: Những việc em cần làm.
-YC mỗi HS làm bài tập trong phiếu
bài tập
-GV kết luận: Chúng ta cần phải quan
tâm và giúp đỡ các bạn nhỏ nước
ngoài Như thế mới thể hiện tình đoàn
-HS báo cáo sự chuẩn bị bài của tổ
-HS lắng nghe
-Lắng nghe giới thiệu
-5 đến 6 HS trình bày Các HS khác bổ sung hoặc nhận xét về nội dung
-Yêu cầu HS chia thành đội (xanh – đỏ) Mỗi đội xanh, đỏ cứ 6 HS tham gia trò chơi tiếp sức lên điền kết quả làm bài tập (2 đội xanh – đỏ cử 6 bạn lần lượt lên điền kết quả vào bài tập)
.
Trang 7kết, hữu nghị giữa thiếu nhi các nước
trên thế giới.
Hoạt động 3: Giới thiệu những bài hát,
bài thơ của thiếu nhi Việt Nam và thế
giới.
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-GDTT cho HS và HD HS thực hành:
Về nhà sưu tầm các bài thơ, bài hát,
tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa
thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc
tế
-Giới thiệu với HS bài hát: Tiếng chuông và ngọn cờ (Phạm Tuyên), bài hát: Trái đất là của chúng mình (Định Hải) Yêu
cầu HS chia thành tổ 1 và 2 hát những bài này
-Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng
Khoa (Bài: Gửi bạn Chi – Lê)
Thứ ba ngày 5 tháng 01 năm 2010
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) TIẾT39: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I/ Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a/b
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó
của tiết chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn
nói lên điều gì?
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- liên lạc, nhiều lần, biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp,
-Nói lên tinh thần quyết tâm chiến đấu, không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến
Trang 8* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ
nào phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: GV chọn câu a hoặc câu b.
Câu a:
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó
YC HS tự làm
-Nhận xét và chót lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy
tắc chính tả
sĩ Vệ quốc quân
-3 câu
- HSTL
- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-Lời giải: Câu dố 1: sấm và sét; Câu dố 2: sông.
_
TOÁN : TIẾT 97:LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho
trước
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
-3 HS lên bảng làm BT
Trang 9Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng
AB (đo được 4cm)
+Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB
làm 2 phần bằng nhau (được một
phần bằng 2cm)
+Bước 3: Xác định trung điểm M của
đoạn thẳng AB (xác định điểm m
trên đoạn thẳng AB sao cho AM =
2 1
AB (AM = 2cm) )
-Kết luận: M là trung điểm của đoạn
thẳng AB.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
Thực hành SGK
Chữa bài và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Lắng nghe GV hướng dẫn
-HS nhắc lại các bước, sau đó thực hành xác định câu b
-Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD
C D
-Đại diện các tổ HS nêu cách xác định trước lớp, lớp nghe và nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS thực hành theo HD của GV
_
TẬP ĐỌC TIẾT 60:CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt ngỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu ND : Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì tổ quốc; Thuộc bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi bài thơ
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND
bài tập đọc Ở lại với chiến khu.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB - Ghi tựa
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
Trang 10b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng
tha thiết, tình cảm HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc 3 khổ
thơ trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi
cho HS
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Những câu thơ nào cho thấy bé Nga rất
mong nhớ chú?
+Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba
và mẹ ra sao?
-Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như
thế nào?
-Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc
được nhớ mãi?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó
gọi HS đọc trước lớp Tổ chức thi đọc
theo hình thức hái hoa
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Về nhà chuẩn bị nội dung BT2 (tiết
LTVC – trang 17) và chuẩn bị cho ND
để kể ngắn về các vị anh hùng dân tộc
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK +Sao lâu quá là lâu! Chú bây gời ở đâu? Chú ở đâu, ở đâu?
+Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt
Ba nhớ chú, ngước lên bàn thờ.
-HS trao đổi nhóm đôi và TL
-HS thảo luận nhóm
-HS phát biểu ý kiến riêng của mình -Lắng nghe
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp
-Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ,
biết ơn của mọi người trong gia đình
em bé với người đã hi sinh vì Tổ quốc.
_
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Trang 11TIẾT 39 :ÔN TẬP: XÃ HỘI I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:
Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội
Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống
xung quanh
II/ Chuẩn bị:
Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
Tranh ảnh về các hoạt động, nội dung các bài đã học ở chương xã hội
Bảng phụ, phấn màu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC các nhóm trưởng kiểm tra và
báo cáo lại những nội dung chuẩn bị
của nhóm mình
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu
cầu của tiết học Ghi tựa
Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề
xã hội:
* 5 nội dung phân cho các nhóm
thảo luận:
+Gia đình và họ hàng
+Một số hoạt động ở trường
+Một số hoạt động nông nghiệp,
công nghiệp, thương mại
+ Hoạt động về bảo vệ môi trường
+Giới thiệu hoạt động đặc trưng của
địa phương
-Tổ chức cho HS trao đổi nhóm
-Sau mỗi báo cáo, các nhóm khác
được quyền đưa ra những câu hỏi để
tìm hiểu rõ hoặc tìm hiểu thêm nội
dung báo cáo
-Tổng hợp ý kiến của HS Nhận xét
- Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo
+Nhóm 1: Giới thiệu những người trong bức ảnh gia đình Kết hợp cả vẽ và giải thích sơ đồ họ hàng của gia đình
+Nhóm 2: Giới thiệu về một số hoạt động
ở trường, kể tên một số môn học và các hoạt động vui chơi chính ở trường
+Nhóm 3: Giới thiệu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc qua các tranh ảnh sưu tầm được
+Nhóm 4: Giới thiệu và nêu lên một vài biện pháp xử lí nước thải ở một số nơi công cộng
+Nhóm 5: Giới thiệu về cuộc sống và những hoạt động đặc trưng ở địa phương mình đang sinh sống
*Ô chữ:
1 VUI CHƠI 6
XE ĐẠP