4/GV nhận xét: Trong tuần này, các em học tuần 33, nhìn chung, trong tuần, các em đã có nhiều cố gắng trong học tập, nhớ được các kiến thức về cộng trừ các số tự nhiên, đổi đơn vị đo, và[r]
Trang 1Trường TH 1
Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010 Môn: Tập đọc Ngày 21 /4/10
Bài: Vương quốc vắng nụ cười(TT) Tiết 65
I/Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật(nhà vua, cậu bé) -Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi SGK)
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK
III/Các hoạt động chủ yếu:
A/Ổn định: hát
B/Kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc thuộc lòng
hai bài thơ: Ngắm trăng và không đề
C/Dạy bài mới: Hôm nay, các em tiếp tục
học phần tiếp theo của câu chuyện Vương quốc
vắng nụ cười.
a/Luyện đọc: Đ1: “ , ta trọng thưởng.” Đ2:
“Câu hỏi bé rút ạ.” Đ3:còn lại
-2em đọc bài, trả lời câu hỏi 1; 2
-HS nghe và quan sát hình trong SGK/143
- Gọi 1 em đọc cả bài
-3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn lần 1
TOÁN 161 Ôn về các phép tính với phân số (tt)
SÁNG
TLT
TViệt*
HAI
26/ 4 /
2010
CHIỀU
Toán*
TOÁN 162 Ôn về các phép tính với phân số (tt)
K HỌC 65 Mở rộng vốn từ: Lạc quan, yêu đời
BA
27/ 4 /
2010
SÁNG
LT - CÂU 65 Quan hệ thức ăn trong tự nhiên TOÁN 163 Ôn về các phép tính với phân số
Địa lí 32 Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển
SÁNG
TƯ
28/ 4 /
2010
CHIỀU
TOÁN 164 Ôn tập về đại lượng
TLV 65 Miêu tả con vật(kiểm tra viết)
LT - C 66 Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
K HỌC 66 Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
LTTV
NĂM
29/4 /
2010
SÁNG
LTT TLV 66 Điền vào giấy tờ in sẵn TOÁN 165 Ôn tập về đại lượng
SHL 33 SH ý nghĩa 1/5; 7/5, Đ5, ôn tập, VS , HP
TV
Ba
04/5/
Toán*
Lop2.net
Trang 2
-Ngày soạn: 21//10 Toán Tiết 161
Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
I/Mục tiêu: Làm bài 1; 2; và bài 4a
-Thực hiện được nhân và chia phân số
-Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, chia phân số
III/Các hoạt động chủ yếu:
Ổn định: hát.
Kiểm tra: GV chấm một số tập Nhận xét,
điểm, tuyên dương
Dạy bài mới: Bài hôm nay, các em ôn tập
về các phép tính với phân số
-HS hát
-1 HS sửa bài 4, lớp quan sát Đáp án:
a/1/20 (vườn hoa); b/ 300 :20 x 1= 15(m 2 )
-HS nghe
Thực hành:
-Gv khen HS đọc hay; luyện đọc: dải rút,
tàn kụi,căng phồng,
-Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng vui,
đầy bất ngờ, hào hứng Đọc phân biệt lời các
n/vật: nhà vua: dỗ dành; cậu bé: hồn nhiên.
b/Tìm hiểu bài: HS đọc lướt, trả lời các câu
hỏi cuối bài: 1 em đọc câu hỏi, trả lời, lớp trao
đổi, nhận xét, bổ sung
-GV chốt như bên 1 HS yếu lặp lại.
+Câu 2:Vì những chuyện xảy ra bất ngờ
và trái ngược với cái tự nhiên: Trong buổi thiết
triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng
nhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quan coi
vườn ngự uyển giấu một quả táo đang cắn dở
trong túi áo, chính cậu bé thi đứng lom khom vì
bị đứt giải rút
c/Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
*Gọi 3em đọc nối tiếp 3 đoạn
*GV hướng dẫn đọc đoạn: “Tiếng cười
thạt dễ lây tàn lụi.”
*Gọi vài nhóm, vài em thi đọc Nhận xét
HS-GV, khen những em đọc hay
D/Củng cố, dặn dò: Theo em, câu chuyện
này muốn nói với các em điều gì?
-GD HS: Trong cuộc sống phải tạo nhiều
niềm vui, mới thấy cuộc đời đầy hạnh phúc
Tăng thêm sức khoẻ
-Nhận xét lớp, tuyên dương những em tập
trung, xây dựng bài
-3 em đọc lần 2; giải nghĩa các từ ở
trong SGK: tóc để trái đào, vườn ngự uyển.
-Luyện đọc theo cặp
-Cho 1 em đọc cả bài
-HS suy nghĩ, nêu ý kiến, lớp trao đổi:
+Câu 1: Ở xung quanh câu: ở nhà
vua- quên lau miệng, bên mép vẫn đính một hạt cơm; Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo cắn dở; Ở chính mình -bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
+Câu 3: Nhìn thẳng vào sự thật,
phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan
*Ba HS đọc nối tiếp bài Tìm hiểu cách đọc diễn cảm
*HS nghe
*Đọc trong cặp, trao đổi, n/xét lẫn nhau
*2 nhóm thi đọc, lớp chọn nhóm đọc tốt
***Chọn 5 em đọc diễn cảm cả truyện
-Con người cần không chỉ cơm ăn, áo mặc, mà còn cần cả tiếng cười /Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống /Một
nụ cười bằng một thang thuốc bổ
Trang 3Trường TH 3
*Bài1:
-GV nhận xét, thống nhất từng bài: -HS làm bài vào, 3 em lên bảng làm, lớp
a/8/7; 24/42= 4/7; 56/84= 2/3; 8/21
b/6/11; 66/33= 2; 6/22=3/11; 6/11
*Bài 2: -Gv nêu yêu cầu
-GV nhận xét, KL: a/ x= 7/3; b/ 6/5; c/14
*Bài 4: Gv nêu yêu cầu, HS làm bài
-Gv nhận xét, KL: a/8/5m; 4/25 m 2
Củng cố, dặn dò: -2 em thi tính nhanh:
2/6 x 6/3=?; 6/3 x 3/6= ?
-GV nhận xét tinh thần học tập của
lớp, khen, tuyên dương
nhận xét, đối chiếu, thống nhất.(Lưu ý mối quan hệ giữa nhân và chia
c/ 8/7; 56/14= 4; 8/28= 2/7; 8/7 -HS làm bài, một em làm trên bảng, lớp
nhận xét, đối chiếu Muốn tìm x ta làm
sao?
-HS làm bài, một em làm bài trên bảng, lớp
nhận xét, đối chiếu
-Hai em lên bảng, lớp chọn bạn thắng
-Ngày soạn: 21 /4 /10 Lịch sử
Tổng kết Tiết 31
I/Mục tiêu:
-Tổng kết những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kĩ 19(từ thời Văn Lang –Âu Lạc đến thời Nguyễn)
-Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu
II/Đồ dùng dạy –hoc: SGK; phiếu học tập Băng thời gian các thời kì lịch sử
III/Hoạt động chủ yếu:
Kiểm tra: -Em hãy mô tả sơ lược quá trình
xây dựng kinh thành Huế?
-Nhận xét, điểm, nhận xét chung
Giới thiệu: Như vậy, các em đã hoàn thành
chương trình môn Lịch sử, hôm nay, các
em ôn lại các kiến thức đã học
*Hoạt động 1: Cho HS xem băng thời
gian Các em hãy điền nội dung các thời kì,
triều đại vào ô trống?
-GV: nhận xét và kết luận
*Hoạt động 2: -GV nêu tên các nhân vật
lịch sử như: Hùng Vương; An Dương
Vương; Hai Bà Trưng; Ngô Quyền;
Đinh Bộ Lĩnh; Lê Hoàn; Lý Thái Tổ; Lý
Thường Kiệt; Trần Hưng đạo; Lê Lợi; Lê
Thánh Tông; Nguyễn Trãi; Nguyễn Huệ
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động 3: GV nêu tên các di tích lịch
sử, văn hoá, HS điền thêm phần thời gian
gắn liền với các địa danh, di tích lịch sử,
văn hoá đó Lăng vua Hùng ; Thành Cổ
Loa; sông Bạch Đằng; Thành Hoa Lư;
Thành Thăng Long; Huế
-1HS trả lời: “Hàng chục vạn người tham gia xây dựng, vật liệu từ mọi miền được huy động, sau nhiều lần tu bổ, một toà thành rộng lớn dài hơn 2 km mọc lên bên
bờ sông.”
-HS nghe
-HS thảo luận nhóm đôi, một nhóm lên bảng điền, lớp nhận xét, thống nhất
-Thảo luận nhóm 4, nêu tóm tắt thành tích, công lao của họ
-Vài nhóm trình bày
-Từng HS được chỉ định nêu, lớp nhận xét,
bổ sung
-Các Vua Hùng -Thời nước Văn Lang; An Dương Vương; Chiến thắng quân Nam Hán- Chiến thắng quân Tống- Chiến thắng quân Mông& Nguyên; Kinh đô thời nhà Đinh và Tiền Lê; Năm 1010, Lý Thái Tổ ra chiếu dời đô
Lop2.net
Trang 4Củng cố, dặn dò: Ở An Giang, ta có những
di tích lịch sử, văn hoá nào mà em biết?
Nhận xét lớp VN xem lại các bài để chuẩn
bị thi HKII
từ Hoa Lư ra Thăng Long và Thăng Long
là kinh đô của các triều Lý, Trần, Lê; Kinh
đô nhà Nguyễn
-Cột Dây Thép-Chợ Mới; Chùa Bà Chúa Xứ,
-Ngày 21 /4/2010 Đạo đức
Nhà vệ sinh tự hoại Tiết 33
I/Mục tiêu: -HS biết được vì sao phải sử dụng nhà vệ sinh tự hoại
-Có ý thức sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh
II/Chuẩn bị: tranh vẽ mô hình nhà vệ sinh tự hoại hợp vệ sinh
III/Hoạt động chủ yếu:
Ổn định :
Kiểm tra: Vì sao phải xử lí rác thải trước
khi thải ra môi trường?
Giới thiệu: Hôm nay, các em tìm hiểu về
nhà vệ sinh hợp vệ sinh
*Hoạt động 1:
-Các em hãy nêu các kiểu nhà vệ sinh mà
em biết?
-Ở nhà, các em thường đại tiện ở loại nhà
vệ sinh nào?
*Hoạt động 2:
-Tại sao ta phải sử dụng nhà vệ sinh tự
hoại?
-GV kết luận: Nhà vệ sinh tự hoại một
mặt là đảm bảo vẻ đẹp văn minh, mĩ quan;
hai là đảm bảo an toàn thực phẩm - thực
phẩm sạch(cá), vệ sinh nguồn nước
*Hoạt động 3: Sắm vai tình huống.
a/Buổi chiều em và một Lan đi chơi gặp
một bạn khác đang đi đại tiện xuống kênh
Em và bạn sẽ làm gì?
b/Nhà em có ao cá và bắt cầu trên ao, đoàn
vận động ở địa phương đến vận động dở
bỏ, em và gia đình xử lí ra sao?
Hát
-Vì để không làm ô nhiễm môi trường
-HS nghe
-HS nêu Ví dụ: Nhà vệ sinh trên ao cá tra, trên bè cá, trên các hố, nhà vệ sinh tự hoại
-Thống kê
-Thảo luận nhóm đôi Đại diện trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
-Các nhóm thảo luận nội dung và phân công các vai
-Vài nhóm lên bảng đóng vai
-Lớp nhận xét, chọn những nhóm có nội dung tốt, đóng vai đạt
-GV chốt, tuyên dương những nhóm hoàn
thành tốt GD xử lí nhà cầu tự hoại
*Hoạt động nối tiếp: VN nhớ nhắc gia đình và bản thân phải có ý thức sử dụng nhà cầu
hợp vệ sinh
Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
Ngày soạn: 21/4/2010 Toán Tiết 162
Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) I/Mục tiêu: Làm bài 1(a;c)(chỉ tính); bài 2b và bài 3
-Tính giá trị của biểu thức với các phân số
-Giải đc bài toán có lời văn với các phân số
Trang 5Trường TH 5
III/Các hoạt động chủ yếu:
Chính tả Nhớ-viết: Ngắm trăng, Không đề Tiết 33
I/Mục đích, yêu cầu:
-Nhớ-viết đúng bài chính tả; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác
nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát
-Làm đúng bài tập 2a
II/Đồ dùng dạy - học: Một tờ viết bài 2a; VBT.TV tập 2
III/Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra: GV đọc cho HS viết lại một số từ
sau: buồn chán, rầu rĩ, lạo xạo Nhận xét
chung
Giới thiệu bài: Hôm nay, các em nhớ-viết
chính tả hai bài thơ của Bác: Ngắm trăng,
Không đề và làm đúng bài tập phân biệt
những tiếng có âm đầu dễ lẫn tr/ch
b/Hướng dẫn HS nhớ - viết:
-Gv gọi 1 em đọc thuộc hai bài thơ
-HS luyện viết bảng con những từ: rượu,
xách bương, dắt trẻ,
-Lưu ý HS: ngồi viết thẳng lưng, không cuối
sát bàn, viết đúng mẫu chữ
-Chấm 8 tập, nhận xét chung: điểm, những
lỗi sai nhiều
c/Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
*Bài 2a:
-1 em lên bảng, lớp viết vào nháp
-HS theo dõi trong SGK,
-Lớp nhẩm lại để ghi nhớ
-HS viết bảng con, một em viết trên bảng
-HS nhớ-viết chính tả hai bài thơ
-Nhận xét, kết luận: *Đáp án bài 2a:
+tr: tra lúa, trà trộn, dối trá, trá hàng,
trả giá; tràm, trám, trảm; tràn, tràn lan, tràn
-1 em đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm lại Thảo luận nhóm 4
Ổn định: hát.
Kiểm tra: Gọi 2 em lên bảng tính, lớp
nháp Nhận xét, điểm, tuyên dương
Dạy bài mới: Bài hôm nay, các em ôn tập
về các phép tính với phân số(TT)
Thực hành:
*Bài 1(a;c): Các em hãy tính, không tính
2 cách
-GV nhận xét, thống nhất từng bài:
a/11/11 x 3/7= 1 x 3/7= 3/7
c/ 2/7: 2/5 =5/7
*Bài 2: -Gv nêu yêu cầu
-GV KL: b/2;
*Bài 3:
-GV nhận xét, kết luận: 4: 2/3 =6(túi)
Củng cố, dặn dò: -2 em thi tính:
2/6 x 6/3- 5/5=?
-GV nhận xét tinh thần học tập của
lớp, khen, tuyên dương
-HS hát
- 4/5 - 2/3 + 4/15
-HS nghe
-HS làm bài vào, 2 em lên bảng làm,
lớp nhận xét, đối chiếu, thống
nhất.(Lưu ý cách tính có nhân và chia; cộng ,trừ.)
-HS làm bài, hai em làm trên bảng, lớp nhận xét, đối chiếu
-Một em đọc đề HS làm bài và 1 HS lên bảng sửa, lớp nhận xét, đối chiếu
-Hai em lên bảng, lớp chọn bạn thắng
Lop2.net
Trang 6Ngập; trang điểm, tràng hạt, tràng kỉ, tráng
miệng, tráng phim, trạng ngữ,
+ch: chà đạp, chà xát, chả giò, chả lẽ, chả
trách, chả là, chung chạ; áo chàm, chạm cốc,
chạm nọc, chạm trán, chạm trổ; chan canh,
chan hoà, chán chê, chán nản, chán ghét,
chán ngán, chạn bát; chàng trai, chang
chang, chói chang,
-Thi viết đúng: hai nhóm lên bảng viết Lớp nhận xét, đối chiếu
Củng cố, dặn dò: Cho Hs viết lại 1 vài từ HS viết ai nhiều: ví dụ: xách bương, dắt,
rượu.
- Nhận xét tiết học, các em cần nhớ các hiện tượng chính tả để viết đúng
Khoa học Tiết 65
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I/Mục tiêu: Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II/Chuẩn bị: Hình trang 130; 131 SGK Giấy A3 để HS vẽ sơ đồ
III/Hoạt động chủ yếu:
Kiểm tra: +Kể tên những yếu tố mà
động vật thường xuyên lấy và thải ra môi
trường trong quá trình sống?
-Nhận xét điểm
Giới thiệu bài: Bài hôm nay, các em sẽ
tìm hiểu về quan hệ thức ăn trong tự
nhiên
*HĐ 1: Trình bày mối quan hệ của
thựcvật đối với các yếu tố vô sinh trong
TN
-Các em hãy quan sát hình 1 trang 130
-GV nhận xét, kết luận: +Mặt trời, cây
-HS trả lời: Lấy: Nước, không khí(ô-xi), thức ăn(từ thực vật hoặc động vật) và thải
ra môi trường: Nước tiểu, khí các-bô-nic
và các chất thải(cặn bã)
-Hs nghe
Củng cố, dặn dò: Em hãy nêu mối quan hệ thức ăn khác trong tự nhiên mà em biết?(
động vật ăn cỏ là thức ăn cho động vật ăn thịt Nhận xét lớp Tuyên dương những em tham gia xây dựng, phát biểu ý kiến
bắp, nước, khí các-bô-nic, các chất
khoáng và các dấu mũi tên Các dấu mũi
tên cho biết lá cây bắp lấy C02; rễ cây
bắp H20; các chất khoáng
-Vậy thức ăn của bắp là gì? Cây lấy
thức ăn đó để tạo ra chất nào nuôi cây?
GV kết luận như bên
*HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ
thức ăn
-Thức ăn châu chấu là gì? Thức ăn của
ếch là gì? Giữa châu chấu có quan hệ gì?
-GV nhận xét và tuyên dương những
nhóm hoàn thành đúng và đẹp
-HS quan sát hình 1 trang 130 Kể tên những được vẽ trong hình Hãy nêu ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong sơ đồ?
-Cây bắp lấy nước, các chất khoáng, khí C02 và ánh sáng để tạo ra các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
-Châu chấu ăn lá bắp, ếch ăn châu chấu Châu chấu là thức ăn cho ếch
-Các nhóm nhận giấy và vẽ Quan sát hình gợi ý trang 131 Sau đó tiến hành vẽ Vài nhóm dán lên bảng Lớp nhận xét
Trang 7Trường TH 7
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Lạc quan -yêu đời Tiết 65 I/Mục đích , yêu cầu :
-Hiểu được nghĩa từ lạc quan(BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa(BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa(BT3);
-Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn(BT4)
II/Đồ dùng dạy học: Giấy làm bài tập 1; 2; 3
Thứ tư
-Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) Tiết 163
I/Mục tiêu: Làm bài 1; bài 3a và bài 4a.
-Thực hiện được bốn phép tính với phân số
-Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
III/Các hoạt động chủ yếu:
Ổn định: hát.
Dạy bài mới: Bài hôm nay, các em ôn tập
về các phép tính với phân số(TT)
Thực hành:
*Bài 1: GV nêu yêu cầu bài.
-GV chốt: 38/ 35; 18/35; 8/35; 28/10
*Bài 3: GV nêu yêu cầu, lớp làm bài
-GV nhận xét, kết luận: a/29/12; 3/5; 1/2
-HS hát
-HS nghe
-HS làm bài vào vở, một em lên bảng làm Lớp nhận xét, sửa
-HS làm bài vào vở
Kiểm tra: Gọi 2 em đặt câu có trạng ngữ
chỉ nguyên nhân?
Giới thiệu: Hôm nay, các em được
MRVT về lạc quan -yêu đời
Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
-GV nhận xét và kết luận, khen: câu
1, từ lạc quan có nghĩa là “Có triển vọng
tốt đẹp”
*Bài tập 2: Tiến hành như bài 1
-GV chốt như bên
*Bài tập 3: Tiến hành như bài 1
-GV nhận xét, tuyên dương những
em làm bài hay
+Quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”:
quan hệ, quan tâm
*Bài 4: Tiến hành như bài 1
a/Gặp khó khăn không nản chí
-HS đặt câu Ví dụ: Nhờ khổ công học tập
mà Trang trở thành một HS giỏi nhất lớp -HS nghe
*Thảo luận nhóm các bài 1;2;3;4
-1em đọc yêu cầu bài, lớp thảo luận nhóm
- Hai nhóm lên bảng, lớp nhận xét
+Câu 2; 3, từ lạc quan có nghĩa là “ luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp”
-Lời giải bài tập 2: Lạc có nghĩa là “vui,
mừng”: lạc quan, lạc thú Từ Lạc có
nghĩa là “rớt lại” “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
-Lời giải bài tập 3: +Quan có nghĩa là
“quan lại”: quan quân +Quan có
nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan(Có cái
nhìn vui, tươi sáng, không tối đen, ảm đạm.)
-Lời giải bài tập 4:
b/Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công
Củng cố, dặn dò: Em hãy đặt câu thể hiện một trong hai nội dung của câu tục ngữ
này?(Ví dụ: Nhờ kiên trì, Lan đã học giỏi
-Nhận xét tiết học, khen những HS , nhóm HS làm việc tốt
Lop2.net
Trang 8*Bài 4a:
-Gv nhận xét, kết luận:
a/ 2/5 x 2 = 4/5(bể)
Củng cố, dặn dò: -2 em thi tính:
2/5 x 8/3- 4/5=?(4/15)
-GV nhận xét tinh thần học tập của
lớp, khen, tuyên dương
-Một em đọc đề HS làm bài, hai em làm
trên bảng, lớp nhận xét, đối chiếu
-Hai em lên bảng, lớp chọn bạn thắng
Tập đọc Con chim chiền chiện Tiết 66
I/Mục đích, yêu cầu:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm 2; 3 khổ thơ trong bài với giọng vui,hồn nhiên
-Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.(trả lời các câu hỏi SGK; thuộc hai, ba khổ thơ
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK
III/Các hoạt động chủ yếu:
Ổn định: lớp hát.
Kiểm tra: Hai em đọc bài Vương quốc
vắng nụ cười Trả lời câu 1; 2
+Câu 2:Vì những chuyện xảy ra bất ngờ
và trái ngược với cái tự nhiên
Dạy bài mới: Bài hôm nay, các em sẽ tìm
hiểu vẻ đẹp của con chim chiền chiện qua
ngòi bút của nhà văn Huy Cận
a/Luyện đọc:
-Gv khen HS đọc hay; luyện đọc: khóm
khoai nước, thung thăng, lướt nhanh
-Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn
nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
nhấn giọng các từ ngữ: ngọt ngào, cao
hoài, long lanh, sương chói, chan chứa
b/Tìm hiểu bài: HS đọc lướt, trả lời các
câu hỏi cuối bài: 1 em đọc câu hỏi, trả lời,
lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
-GV chốt như bên
+Câu 3: Khúc hát ngọt ngào; Tiếng hót
long lanh, Như cành sương chói; Chim ơi,
chim nói, Chuyện chi, chuyện chi?; Tiếng
ngọc trong veo, Chim gieo từng chuỗi;
Đồng quê chan chứa, Những lời chim ca;
Chỉ còn tiếng hót, Làm xanh da trời
-Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn
nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
nhấn giọng các từ ngữ: ngọt ngào, cao
hoài, long lanh, sương chói, chan chứa
xhững lời chim ca; Chỉ còn tiếng hót, Làm
xanh da trời
+Câu 1: Ở xung quanh câu: ở nhà vua-
quên lau miệng, bên mép vẫn đính một hạt cơm; Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi
áo căng phồng một quả táo cắn dở; Ở chính mình -bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
-HS nghe và xem tranh trong SGK/148
- Gọi 1 em đọc cả bài.(6 khổ) -2 HS đọc nối tiếp nhau 6 khổ thơ lần 1 -2 em đọc lần 2; giải nghĩa các từ ở trong SGK: cao hoài, cao vợi, lúa tròn bụng sữa -Luyện đọc theo cặp
- Cho 1 em đọc cả bài
HS suy nghĩ, nêu ý kiến, lớp trao đổi:
+Câu 1: Chim bay lượn trên cánh đồng
lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
+Câu 2: Chim bay lượn rất ựt do: lúc sà
xuống cánh đồng- chim bay, chim sà; lúa tròn bụng sữa , lúc vút lên cao- các từ ngữ bay vút, bay cao, vút cao, cao hoài, cao vợi, hình ảnh cánh đạp trời xanh, chim biến rồi, chỉ còn tiếng hót làm xanh da trời Vì bay lượn tự do nên lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi
Trang 9Trường TH 9
+Câu 4: Tiếng hót của chim gợi cho em
cảm giác về một cuộc sống rất thanh bình,
hạnh phúc / Tiếng hót của chim làm cho
em thấy cuộc sống rất hạnh phúc, tự do /
Tiếng hót của chim làm em thấy yêu hơn
cuộc sống, yêu hơn mọi người /
c/Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
*GV hướng dẫn đọc 3 khổ thơ đầu
*Nhận xét, khen những em đọc hay
Củng cố, dặn dò: Theo em, bài văn này
muốn nói gì?
-Nhận xét lớp, tuyên dương những em
tập trung, xây dựng bài
*Hai HS đọc nối tiếp bài Tìm cách đọc
*HS nghe
*Đọc trong cặp, trao đổi, n/xét lẫn nhau
*2 nhóm thi đọc (Đối tượng: yếu; TB và Khá giỏi), lớp chọn nhóm đọc tốt
*HS nhẩm đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
**HS trả lời: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống
ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thên yêu đời, yêu cuộc sống
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Tiết 33
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
I/Mục đích, yêu cầu:
-Dựa vào gợi ý trong SGK,chọn và kể lại được câu chuyện(đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện( đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Một số truyện viết về chủ đề này(sưu tầm), sách truyện đọc lớp 4 Tiêu chuẩn đánh giá
III/Các hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra:
-GV nhận xét, điểm
B/Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện
hôm nay các em sẽ kể cho nhau nghe về
câu chuyện nói về tinh thần lạc quan, yêu
đời mà các em đã được đọc, nghe
-Em nào có đem theo những truyện mà
em sưu tầm, giới thiệu cho bạn xem
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện:
a/Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
-Khi đó GV viết và gạch các từ: được
nghe, được đọc, nói về tinh thần lạc quan,
yêu đời
-GV nhắc: Lạc quan yêu đời không chỉ là
phải gặp hoàn cảnh khó khăn, không may
mà có thể là một người biết sống vui
-1 em kể lại câu chuyện: Khát vọng sống.
-1em nêu ý nghĩa câu chuyện
-HS giới thiệu những quyển truyện đem theo
-1 em đọc đề bài
-2 em đọc nối tiếp ý 1; 2 Lớp theo dõi -Cho HS nêu tên truyện mình sẽ kể, nói
rõ câu chuyện nói về điều gì? ( Tôi muốn
kể với các bạn câu chuyện “……” nói về tinh thần
Lop2.net
Trang 10
Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam Tiết 32
I/Mục tiêu:
-Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo(hải sản, dầu khí,
du lịch, cảng biển,…)
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên VN nới khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hỉa sản của nước ta,
*HSK,G: nêu thư tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản Nêu được một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ
-GDBVMT: Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển
II/Chuẩn bị: Bản đồ địa lí Việt Nam; công nghiệp Ảnh về khai thác dầu khí, nuôi hải sản
III/ Hoạt động chủ yếu
Kiểm tra:
-Em hiểu thế nào là đảo và quần đảo?
-Trong vùng biển nước ta, nơi nào có
nhiều đảo nhất?
Nhận xét, điểm Nhận xét chung
Giới thiệu: Bài hôm nay, các em tìm hiểu
về khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng
biển Việt Nam
-Đảo là một bộ phận đất nổi, nhô lên khỏi mặt nước, nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc Nơi có nhiều đảo được gọi là quần đảo Nước ta nơi có nhiều đảo là vùng biển phía Bắc.
-HS nghe
Củng cố, dặn dò:-Biểu dương những em kể hay, có truyện hay, những em chú ý nghe
VN đọc thuộc nội dung, kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần 34 S/156
-Nhận xét lớp, tuyên dương những em tập trung, xây dựng bài
khoẻ- ham thích thể thao, văn nghệ, ưa
thích hoạt động, hài hước Có thể chọn
những câu chuyện ngoài sách để giới thiệu
với các bạn những câu chuyện mới
b/ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
-GV nhắc: nếu câu chuyện kể quá dài
thì chỉ kể 1, 2 đoạn và hứa kể tiếp cho bạn
nghe vào dịp khác để giành thời gian cho
bạn kể câu chuyện của bạn
-Ghi tên HS, tên câu chuyện lên bảng
-Các em có thể nêu câu hỏi về chi tiết,
nhân vật, ý nghĩa để bạn trả lời
-Khen những em nhớ truyện, biết kể
bằng giọng kể biểu cảm
-Lớp và GV nhận xét, tính điểm:
+Nội dung truyện có hay không?
+Cách kể (giọng điệu, cử chỉ có phù
hợp không?)
+Khả năng hiểu truyện của người kể
-Vậy bạn nào có câu chuyện hay nhất,
kể hay nhất
lạc quan, yêu đời, do tác giả Câu chuyện kể về (nội dung tóm tắt của câu chuyện) Truyện này tôi đọc được trong sách….)
-HS kể chuyện trong bàn, sau đó trao
đổi về nhân vật, chi tiết và ý nghĩa của câu chuyện
-Thi kể trước lớp: HS xung phong Tạo
điều kiện cho những em TB – khá được
kể Kể xong, nêu ý nghĩa câu chuyện