2.Bài mới: aGiới thiệu : Chép đoạn trong bài “Tìm ngọc” b Các hoạt động dạy học : TL HOẠT ĐỘNG DẠY 20 ph Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép Mục tiêu : Viết đúng đoạn trong bài “ Tìm ngọc” [r]
Trang 1MÔN : TẬP ĐỌC Bài 33 : TÌM NGỌC
I.MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các đấu câu.Biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình
nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người.Trả lời được câu hỏi SGK
- Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv : Tranh minh hoạ SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KT bài cũ : (4 phút)
- Cho 3 hs đọc bài “ Thời gian biểu” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: “Tìm ngọc” (Dùng tranh để giới thiệu)
35ph *Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Luyện đọc câu
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó,
- Hướng dẫn đọc câu văn
- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc
-Hs theo dõi
- Đọc nối tiếp câu theo từng đoạn kết hợp đọc từ khó
+ Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo,…
- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc / chạy biến //
- Nào ngờ,/ vừa đi một quãng thì
có con quạ sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cây cao.//
-HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ
+ Long Vương + Thợ kim hoàn:
+ Đánh tráo:
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Thi đọc đoạn, cả bài
Trang 2TIẾT 2 (Chuyển tiết)
20 ph
10 ph
5ph
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu :Hs biết được tình cảm
của con mèo và con chó đối với
người chủ.
Câu 1: SGK
- Câu 2: SGK
- Câu 3: SGK
+ Ở nhà người thợ kim hoàn mèo
nghĩ ra kế gì để lấy lại được viên
ngọc?
+ Khi ngọc bị cá đớp mất mèo và chó
đã làm cách gì để lấy lại ngọc?
+ Khi ngọc bí quạ cướp mất mèo và
chó đẫ làm cách nào để lấy lại ngọc?
Câu 4: SGK
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn
bài.
GV đọc lại bài.
-Cho hs đọc lại bài
3.Củng cố:
-Nội dung bài cho biết điều gì ?
-Đọc thầm đoạn 1 trả lời: Chàng trai cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương.LongVương tặng chàng viên ngọc quý
-Đọc đoạn 2 và trả lời: Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc, khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm
- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Chuột tìm được
- Mèo và chó rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột ra thấy viên ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ
sà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy trả lại ngọc
- Thông minh, nhanh nhẹn
- Hs đọc theo nhóm
-Thi đọc toàn bài Tình nghĩa của các con vật thông
Trang 3MÔN : CHÍNH TẢ BÀI 1 : TÌM NGỌC
I.MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác đoạn tóm tắt của câu chuyện “Tìm ngọc”
-Làm đúng các bài tập 2, 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bảng lớp viết sẵn BT2,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-Cho hs viết bảng con các từ lần trước các em viết sai
-GV nhận xét
2.Bài mới:
a)Giới thiệu : Chép đoạn trong bài “Tìm ngọc”
b) Các hoạt động dạy học :
20 ph
10 ph
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu : Viết đúng đoạn trong bài “ Tìm
ngọc”
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
-Y/C hs nêu nội dung đoạn viết
-Nhâïn xét
-Hướng dẫn hs nhận xét bài chính tả
+ Bài viết có mấy câu?
+ Nêu những chữ viết hoa trong bài?
-Y/C hs tìm từ khó
-Hướng dẫn viết bài vào vở
- Chữa bài: Đọc bài đánh vần tiếng khó
-Chấm chữa bài (5 – 7 bài)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu : Tìm tiếng có vần ui hay uy,
phân biệt r,d,gi
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ui hay uy
-GV gợi ý
-GV nhận xét chốt lại : thuỷ, quí, ngùi, ủi,
-3 học sinh đọc lại -Những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
- Có 4 câu
- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa,…
-Đọc, phân tích từ khó -Viết bảng con
-Hs soát lỗi
-Hs đọc yêu cầu
- Đọc thầm các câu văn -Hs lên bảng điền Đọc lại kết quả
Trang 4chui, vui.
Bài tập 3a : Điền vào chỗ trống r,d,gi
-GV gợi ý hướng dẫn
-Nhận xét
Củng cố
Cho hs viết lại các từ ngữ đã viết sai vào
bảng con
-Nhận xét tiết học
- Chàng trai xuống thủy cung -Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.
- Chuột chui vào tủ Chó và Mèo vui lắm
-Hs nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm VBT
-Đọc kết quả + rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm
Trang 5MÔN : KỂ CHUYỆN BÀI 16 : TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU :
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn câu chuyện
Tìm ngọc một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
-Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
-3 hs nối tiếp kể lại câu chuyện “ Con chó nhà hàng xóm”
2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Tìm ngọc”
b/ Các hoạt động dạy học:
20 ph *Hoạt động 1: Hướng dẫn kể
chuyện
Mục tiêu : Hs kể được từng đoạn
câu chuyện theo tranh.
1.Dựa theo tranh kể lai từng đoạn câu
chuyện tìm ngọc
Bước 1 : Kể trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
Đại diện của mỗi nhóm kể về 1 bức
tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu
chuyện
- Nhận xét tuyên dương
GV gợi ý các câu hỏi :
Do đâu chàng trai có được viên ngọc
quý ?
Thái độ của chàng trai ra sao khi
được tặng ngọc ?
Tranh 2 :
Chàng trai mang ngọc về và ai đã
đến nhà chàng ?
Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?
-Hs nêu yêu cầu
6 em trong 1 nhóm dựa vào tranh nối tiếp kể từng đoạn
-Đại diện nhóm kể trước lớp
Cứu 1 con rắn, con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc
Rất vui
Người thợ kim hoàn Tìm mọi cách đánh tráo
Trang 610 ph
5ph
Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm
gì ?
Tranh 3 :
Tranh vẽ hai con gì ?
Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở
nhà người thợ kim hoàn ?
Tranh 4 : Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
Chuyện gì đã xảy ra với Chó và
Mèo ?
Tranh 5 : Chó và Mèo đang làm gì ?
Tranh 6 : Hai con vật mang ngọc về,
thái độ của chàng trai ra sao ?
Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm
nào ?
*Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu
chuyện
Mục tiêu : Hs kể được diễn cảm
toàn bộ câu chuyện.
-Y/C kể toàn bộ câu chuyện
Tổ chức cho HS thi kể độc thoại
-Nhận xét tuyên dương
Củng cố :
Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
Nhận xét –Kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Xin đi tìm ngọc
Mèo và Chuột Bắt được Chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
Trên bờ sông Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến
Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó
Mừng rỡ
Rất thông minh và tình nghĩa
- HS khá giỏi thi kể
Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa
Trang 7
MÔN : TẬP ĐỌC Bài 34 : GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I.MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các đấu câu
- Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với
nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người Trả lời được câu hỏi
SGK
- Giáo dục hs : Con người biết yêu quý lẫn nhau
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh hoạ SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KT bài cũ : (4 phút)
- Cho 3 hs đọc bài “Tìm ngọc” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: “ Gà “tỉ tê” với gà” (Dùng tranh để giới thiệu)
12ph
15ph
*Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Luyện đọc câu
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ
khó,
- Hướng dẫn đọc câu văn
- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa
từ
-Đọc đoạn trong nhóm
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Đọc nối tiếp câu theo từng đoạn kết hợp đọc từ khó
+ tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở,
- Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.// - Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
-Đọc từng đoạn , giải nghĩa từ
+ tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.
- Hs luyện đọc từng đoạn trong nhóm
-Đại diện nhóm thi đọc
Trang 84ph
Mục tiêu : Hs cảm nhận được tình
cảm loài gà.
- Câu 1: SGK
- Gà mẹ nói chuyện với gà con bằng
cách nào ?
- Gà con đáp lại mẹ thế nào ?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu
mẹ ?
Câu 2: Nói lại cách gà mẹ báo cho
con biết
- Gà mẹ báo cho con biết không có
chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào ?
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết
“Tai họa! Nấp mau!”
- Có mồi ngon lại đây
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn
bài.
GV đọc bài lần 2.
-Nhận xét tuyên dương
4.Củng cố:
+ Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ?
- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu
thương đùm bọc với nhau như con
người.
Nhận xét tiết học
- Đọc đoạn 1 trả lời:Từ khi còn nằm trong trứng
-Gõ mỏ lên vỏ trứng
- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
- Nũng nịu
- HS trao đổi nhóm 2 trả lời
- Kêu đều đều “cúc cúc cúc”
- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp “roóc, roóc”
- Khi mẹ “cúc cúc cúc” đều đều
- Hs đọc cá nhân -Thi đọc đoạn,toàn
Tình cảm của loài gà, biết che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người
Trang 9
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI 17: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI.CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU :
-Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh (BT1)
Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có
hình ảnh so sánh ( BT2, BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh SGK phóng to, thẻ từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Cho hs làm lại BT2 tuần 16
2 Bài mới :
a)Giới thiệu bài : “Từ ngữ về vật nuôi- Câu kiểu Ai thế nào”
b) Các hoạt động dạy học :
20 ph * Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1,2
Mục tiêu : Hs biết tìm từ về vâtj nuôi,
tìm từ so sánh đặc điểm của chúng.
Bài tập 1 : Tìm từ chỉ đặc điểm vật
nuôi
-GV đính tranh, Y/c hs tìm các từ chỉ
đặc điểm con vật phù hợp với từng
tranh
-Nhận xét
Bài tâïp 2 : Thêm hình ảnh so sánh vào
mỗi từ dưới đây
-GV gợi ý.
Gv ghi lên bảng 1 số cụm từ so sánh
VD:-Đẹp như tranh (như hoa,như
tiên,như mơ,như mộng)
-Cao như sếu (như cái sào,trời,núi)\
-Khoẻ như trâu (như voi,như hùm,như
hổ)
-Hs đọc yêu cầu
-Hs trao đổi nhóm đôi tìm từ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi tranh
4 hs lên bảng chọn thẻ từ đính đúng vào dưới mỗi tranh
- Đọc kết quả -trâu khoẻ -Rùa chậm -Chó trung thành -Thỏ nhanh -Hs đọc yêu cầu Đọc bài mẫu
-Hs trao đổi nhóm đôi, rồi viết vào
vở nháp
-Hs phát biểu nối tiếp
Trang 1010 ph
5ph
-Nhanh như chớp (như điện,như
sóc,như cắt,như gió)
-Chậm như sên (như rùa)
-Hiền như đất (như bụt ,như cô tấm)
-Trắng như tuyết (như vôi,như mây)
- Xanh như tàu lá (như nước biển)
- Đỏ như gấc (như son,như lửa)
-Nhận xét, ghi bảng
* Hoạt động2: Hướng dẫn làm
BT 3.
Mục tiêu : Hs biết dùng từ viết tròn
câu.
Bài tâïp 3 : Dùng cách nói trên để viết
tiếp các câu sau
-GV gợi ý
- Nhận xét
Gv viết lên bảng để hoàn chỉnh từng
câu
VD:
-Mắt con mèo nhà em tròn như hạt
nhãn
-Toàn thân nó phủ một lớp lông màu
tro,mượt như nhung
-Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non
4-Củng cố –dặn dò :
Luyện từ và câu học bài gì ?
Em hãy nói vài câu có từ so sánh ?
GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Đọc kết quả
-Hs đọc yêu cầu đọc
-Lớp làm vào VBT
-Hs đọc lại bài làm của mình
- Vài HS đọc lại
Cao như trời – rộng như biển Đen như hòn than – ngọt như đường
Trang 11- Biết viết chữ hoa Ô,Ơ ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng
dụng:Ơn
( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ),Ơn sâu nghĩa nặng ( 3lần)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mẫu chữ cái hoa Ô,Ơ, câu ứng dụng Ơn sâu nghĩa nặng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2./ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động dạy học : “Chữ hoa Ô,Ơ”
10 ph
20 ph
5ph
*Hoạt động 1 : Luyện viết chữ hoa và
câu ứng dụng.
Mục tiêu : Hs viết đúng chữ hoa Ô, Ơ
và chữ Ơn.
*GV đính chữ mẫu Ô, Ơ
-GV viết mẫu Ô, Ơ và nêu cách viết
-GV giới thiệu “Ơn sâu nghĩa nặng”
-Ơn sâu nghĩa nặng nghĩa là gì?
-Quan sát nhận xét về độ cao,
-GV viết mẫu chữ Ơn và hướng dẫn
cách viết
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào
vở, chấm chữa bài.
Mục tiêu : Viết đúng chữ hoa Ơn và
câu ứng dụng “Ơn sâu nghĩa nặng”
theo cỡ vừa và nhỏ.
- Yêu cầu: Viết 1 dòng chữ Ô,Ơ cỡ
vừa
2 dòng chữ Ô,Ơ cỡ nhỏ
- Tương tự chữ Ơn
- 2 dòng cụm từ cỡ nhỏ
-Theo dõi giúp đỡ học sinh
-Giáo dục Hs : Tư thế ngồi, cách viết
*Chấm chữa bài : 7-10 bài Nhận xét
-Hs quan sát, nhận xét cấu tạo con chữ
- Giống chữ O thêm dấu phụ -Theo dõi.Viết bảng con 2 lượt -2 hs đọc
-Có tình nghĩa sâu nặng với nhau -Nêu độ cao, khoảng cách, cách nối nét giữa các chữ
-Theo dõi viết bảng con 2 lượt
-Hs viết vào vở
Trang 12Củng cố
-Cho hs nêu lại các nét và cách viết
chữ Ô,Ơ hoa
- Nhận xét – Luyện viết thêm ở nhà
phần còn lại
MÔN : CHÍNH TẢ BÀI 2 : GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
Trang 131.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
-Cho 2 hs lên bảng làm, lớp viết bảng con một số tiếng có vần ui/uy.
2.Bài mới:
a)Giới thiệu : Nghe viết bài “Gà “tỉ tê” với gà”
b) Các hoạt động dạy học :
20 ph
10 ph
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết
Mục tiêu : Viết chính xác đoạn
trong bài”gà “tỉ tê” với gà”
- Giáo viên đọc đoạn viết
-Y/C hs nêu nội dung đoạn viết
-Hướng dẫn hs nhận xét bài chính
tả
+ Những câu nào là lời mẹ nói với
con?
+ Cần dùng dấu câu nào để ghi lời
gà mẹ
-Y/C hs tìm từ khó
-Hướng dẫn viết bài vào vở
- Đọc bài, đánh vần tiếng khó
-Chấm chữa bài (5 – 7 bài)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu : Tìm tiếng có vần ao hay
au
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ao
hay au
-GV hướng dẫn
-GV nhận xét chốt lại : sau, gạo,
sáo, xao, rào, báu, mau, chào
Bài tập 3 a: Điền vào chỗ trống r, d
gi
-3 học sinh đọc lại -Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người
võ trứng, nũng nịu, kiếm mồi,… -Đọc, phân tích từ khó
-Viết bảng con
- Nhìn bảng viết bài
-Hs chữa bài
-Hs đọc yêu cầu
- Đọc thầm đoạn văn
- HS lên bảng điền, cả lớp làm VBT -Đọc lại đoạn văn
Sau mấy đợt Trên cây gạo ,từng đàn sáo chuyền cành lao xao Gió rì rào như báo giục người ta mau đón chào xuân mới -Hs nêu yêu cầu
Trang 14-GV gợi ý hướng dẫn
-Nhận xét, chốt ý :
Củng cố
Cho hs viết bảng con lại các từ ngữ
đã viết sai
-Nhận xét tiết học
-Thảo luận nhóm đôi -4 nhóm thi làm
- Đọc kết quả bánh rán, con gián, dán giấy, dành dụm, tranh giành, rành mạch
MÔN : TẬP LÀM VĂN
Trang 15HS : Xem bài trước, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm bài cũ : (4 phút)
- GV gọi hs đọc lại bài viết kể ngắn về con vật.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài : “Ngạc nhiên-thích thú Lập thời gian biểu”
b) Các hoạt động dạy học :
20 ph
10 ph
5ph
*Hoạt động 1: HD làm bài tập 1,2.
Mục tiêu: HS biết thể hiện thái độ
ngạc nhiên thích thú.
Bài tập 1 : Đọc lời nhân vật trong
tranh
- Lời nói của bạn nhỏ thể hiện thái độ
gì?
Bài tập 2 : Em nói như thế nào để thể
hiện sự ngạc nhiên thích thú ấy
-Y/C hs đọc lại đoạn văn
-Gv gợi ý
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm BT3
Mục tiêu : Hs lập được thời gian biểu
sáng chủ nhật của bạn Hà
Bài tập 3 : Lập thời gian biểu buôỉ
sáng chủ nhật của bạn Hà
-Gv phát giấy khổ to cho các nhóm
-Nhận xét tuyên dương
Củng cố
-Hs đọc Y/C
-Hs quan sát và phát biểu nối tiếp Ôi! Quyển sách đẹp quá! Con cảm
ơn mẹ!
- Ngạc nhiên và thích thú
-Hs đọc Y/C
-Hs suy nghĩ phát biểu
+ Ôi ! Con cảm ơn bố! Con Ốc biển đẹp quá!/ Ôi! Con ốc đẹp quá! Con Xin Bố ạ!
-Nhận xét ý kiến của bạn
-Hs đọc yêu cầu
-Hs thảo luận nhóm
-Đaị diện nhóm lên trình bày
- Đọc kết quả 6giờ 30 ngủ dậy tập thể dục 6giờ 45 Đánh răng,rửa mặt 7giờ Ăn sáng,thay quần áo 7giờ30 Học đàn
10 giờ Đến nhà ông bà