1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng việt lớp 2 tuần 17

16 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 205,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: aGiới thiệu : Chép đoạn trong bài “Tìm ngọc” b Các hoạt động dạy học : TL HOẠT ĐỘNG DẠY 20 ph Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép Mục tiêu : Viết đúng đoạn trong bài “ Tìm ngọc” [r]

Trang 1

MÔN : TẬP ĐỌC Bài 33 : TÌM NGỌC

I.MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các đấu câu.Biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình

nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người.Trả lời được câu hỏi SGK

- Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Gv : Tranh minh hoạ SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KT bài cũ : (4 phút)

- Cho 3 hs đọc bài “ Thời gian biểu” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài: “Tìm ngọc” (Dùng tranh để giới thiệu)

35ph *Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài

Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Luyện đọc câu

+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó,

- Hướng dẫn đọc câu văn

- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc

-Hs theo dõi

- Đọc nối tiếp câu theo từng đoạn kết hợp đọc từ khó

+ Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo,…

- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc / chạy biến //

- Nào ngờ,/ vừa đi một quãng thì

có con quạ sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cây cao.//

-HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ

+ Long Vương + Thợ kim hoàn:

+ Đánh tráo:

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Thi đọc đoạn, cả bài

Trang 2

TIẾT 2 (Chuyển tiết)

20 ph

10 ph

5ph

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Mục tiêu :Hs biết được tình cảm

của con mèo và con chó đối với

người chủ.

Câu 1: SGK

- Câu 2: SGK

- Câu 3: SGK

+ Ở nhà người thợ kim hoàn mèo

nghĩ ra kế gì để lấy lại được viên

ngọc?

+ Khi ngọc bị cá đớp mất mèo và chó

đã làm cách gì để lấy lại ngọc?

+ Khi ngọc bí quạ cướp mất mèo và

chó đẫ làm cách nào để lấy lại ngọc?

Câu 4: SGK

*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn

bài.

 GV đọc lại bài.

-Cho hs đọc lại bài

3.Củng cố:

-Nội dung bài cho biết điều gì ?

-Đọc thầm đoạn 1 trả lời: Chàng trai cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương.LongVương tặng chàng viên ngọc quý

-Đọc đoạn 2 và trả lời: Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc, khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm

- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Chuột tìm được

- Mèo và chó rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột ra thấy viên ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy

- Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ

sà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy trả lại ngọc

- Thông minh, nhanh nhẹn

- Hs đọc theo nhóm

-Thi đọc toàn bài Tình nghĩa của các con vật thông

Trang 3

MÔN : CHÍNH TẢ BÀI 1 : TÌM NGỌC

I.MỤC TIÊU:

- Nghe viết chính xác đoạn tóm tắt của câu chuyện “Tìm ngọc”

-Làm đúng các bài tập 2, 3a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV : Bảng lớp viết sẵn BT2,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

-Cho hs viết bảng con các từ lần trước các em viết sai

-GV nhận xét

2.Bài mới:

a)Giới thiệu : Chép đoạn trong bài “Tìm ngọc”

b) Các hoạt động dạy học :

20 ph

10 ph

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép

Mục tiêu : Viết đúng đoạn trong bài “ Tìm

ngọc”

- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng

-Y/C hs nêu nội dung đoạn viết

-Nhâïn xét

-Hướng dẫn hs nhận xét bài chính tả

+ Bài viết có mấy câu?

+ Nêu những chữ viết hoa trong bài?

-Y/C hs tìm từ khó

-Hướng dẫn viết bài vào vở

- Chữa bài: Đọc bài đánh vần tiếng khó

-Chấm chữa bài (5 – 7 bài)

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu : Tìm tiếng có vần ui hay uy,

phân biệt r,d,gi

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ui hay uy

-GV gợi ý

-GV nhận xét chốt lại : thuỷ, quí, ngùi, ủi,

-3 học sinh đọc lại -Những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

- Có 4 câu

- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa,…

-Đọc, phân tích từ khó -Viết bảng con

-Hs soát lỗi

-Hs đọc yêu cầu

- Đọc thầm các câu văn -Hs lên bảng điền Đọc lại kết quả

Trang 4

chui, vui.

Bài tập 3a : Điền vào chỗ trống r,d,gi

-GV gợi ý hướng dẫn

-Nhận xét

Củng cố

Cho hs viết lại các từ ngữ đã viết sai vào

bảng con

-Nhận xét tiết học

- Chàng trai xuống thủy cung -Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.

- Chuột chui vào tủ Chó và Mèo vui lắm

-Hs nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm VBT

-Đọc kết quả + rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm

Trang 5

MÔN : KỂ CHUYỆN BÀI 16 : TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU :

-Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn câu chuyện

Tìm ngọc một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt

- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

-Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

-3 hs nối tiếp kể lại câu chuyện “ Con chó nhà hàng xóm”

2.Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : “Tìm ngọc”

b/ Các hoạt động dạy học:

20 ph *Hoạt động 1: Hướng dẫn kể

chuyện

Mục tiêu : Hs kể được từng đoạn

câu chuyện theo tranh.

1.Dựa theo tranh kể lai từng đoạn câu

chuyện tìm ngọc

Bước 1 : Kể trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

Đại diện của mỗi nhóm kể về 1 bức

tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu

chuyện

- Nhận xét tuyên dương

GV gợi ý các câu hỏi :

Do đâu chàng trai có được viên ngọc

quý ?

Thái độ của chàng trai ra sao khi

được tặng ngọc ?

Tranh 2 :

Chàng trai mang ngọc về và ai đã

đến nhà chàng ?

Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?

-Hs nêu yêu cầu

6 em trong 1 nhóm dựa vào tranh nối tiếp kể từng đoạn

-Đại diện nhóm kể trước lớp

Cứu 1 con rắn, con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc

Rất vui

Người thợ kim hoàn Tìm mọi cách đánh tráo

Trang 6

10 ph

5ph

Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm

gì ?

Tranh 3 :

Tranh vẽ hai con gì ?

Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở

nhà người thợ kim hoàn ?

Tranh 4 : Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

Chuyện gì đã xảy ra với Chó và

Mèo ?

Tranh 5 : Chó và Mèo đang làm gì ?

Tranh 6 : Hai con vật mang ngọc về,

thái độ của chàng trai ra sao ?

Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm

nào ?

*Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu

chuyện

Mục tiêu : Hs kể được diễn cảm

toàn bộ câu chuyện.

-Y/C kể toàn bộ câu chuyện

Tổ chức cho HS thi kể độc thoại

-Nhận xét tuyên dương

Củng cố :

Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

Nhận xét –Kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

Xin đi tìm ngọc

Mèo và Chuột Bắt được Chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc

Trên bờ sông Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến

Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó

Mừng rỡ

Rất thông minh và tình nghĩa

- HS khá giỏi thi kể

Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa

Trang 7

MÔN : TẬP ĐỌC Bài 34 : GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I.MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các đấu câu

- Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với

nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người Trả lời được câu hỏi

SGK

- Giáo dục hs : Con người biết yêu quý lẫn nhau

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh minh hoạ SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KT bài cũ : (4 phút)

- Cho 3 hs đọc bài “Tìm ngọc” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài: “ Gà “tỉ tê” với gà” (Dùng tranh để giới thiệu)

12ph

15ph

*Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài

 Giáo viên đọc mẫu lần 1

-Luyện đọc câu

+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ

khó,

- Hướng dẫn đọc câu văn

- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa

từ

-Đọc đoạn trong nhóm

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Đọc nối tiếp câu theo từng đoạn kết hợp đọc từ khó

+ tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở,

- Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.// - Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//

-Đọc từng đoạn , giải nghĩa từ

+ tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.

- Hs luyện đọc từng đoạn trong nhóm

-Đại diện nhóm thi đọc

Trang 8

4ph

Mục tiêu : Hs cảm nhận được tình

cảm loài gà.

- Câu 1: SGK

- Gà mẹ nói chuyện với gà con bằng

cách nào ?

- Gà con đáp lại mẹ thế nào ?

- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu

mẹ ?

Câu 2: Nói lại cách gà mẹ báo cho

con biết

- Gà mẹ báo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào ?

- Cách gà mẹ báo tin cho con biết

“Tai họa! Nấp mau!”

- Có mồi ngon lại đây

*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn

bài.

 GV đọc bài lần 2.

-Nhận xét tuyên dương

4.Củng cố:

+ Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ?

- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu

thương đùm bọc với nhau như con

người.

Nhận xét tiết học

- Đọc đoạn 1 trả lời:Từ khi còn nằm trong trứng

-Gõ mỏ lên vỏ trứng

- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại

- Nũng nịu

- HS trao đổi nhóm 2 trả lời

- Kêu đều đều “cúc cúc cúc”

- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp “roóc, roóc”

- Khi mẹ “cúc cúc cúc” đều đều

- Hs đọc cá nhân -Thi đọc đoạn,toàn

Tình cảm của loài gà, biết che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

Trang 9

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI 17: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI.CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?

I MỤC TIÊU :

-Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh (BT1)

Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có

hình ảnh so sánh ( BT2, BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV : Tranh SGK phóng to, thẻ từ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

- Cho hs làm lại BT2 tuần 16

2 Bài mới :

a)Giới thiệu bài : “Từ ngữ về vật nuôi- Câu kiểu Ai thế nào”

b) Các hoạt động dạy học :

20 ph * Hoạt động1: Hướng dẫn làm BT 1,2

Mục tiêu : Hs biết tìm từ về vâtj nuôi,

tìm từ so sánh đặc điểm của chúng.

Bài tập 1 : Tìm từ chỉ đặc điểm vật

nuôi

-GV đính tranh, Y/c hs tìm các từ chỉ

đặc điểm con vật phù hợp với từng

tranh

-Nhận xét

Bài tâïp 2 : Thêm hình ảnh so sánh vào

mỗi từ dưới đây

-GV gợi ý.

Gv ghi lên bảng 1 số cụm từ so sánh

VD:-Đẹp như tranh (như hoa,như

tiên,như mơ,như mộng)

-Cao như sếu (như cái sào,trời,núi)\

-Khoẻ như trâu (như voi,như hùm,như

hổ)

-Hs đọc yêu cầu

-Hs trao đổi nhóm đôi tìm từ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi tranh

4 hs lên bảng chọn thẻ từ đính đúng vào dưới mỗi tranh

- Đọc kết quả -trâu khoẻ -Rùa chậm -Chó trung thành -Thỏ nhanh -Hs đọc yêu cầu Đọc bài mẫu

-Hs trao đổi nhóm đôi, rồi viết vào

vở nháp

-Hs phát biểu nối tiếp

Trang 10

10 ph

5ph

-Nhanh như chớp (như điện,như

sóc,như cắt,như gió)

-Chậm như sên (như rùa)

-Hiền như đất (như bụt ,như cô tấm)

-Trắng như tuyết (như vôi,như mây)

- Xanh như tàu lá (như nước biển)

- Đỏ như gấc (như son,như lửa)

-Nhận xét, ghi bảng

* Hoạt động2: Hướng dẫn làm

BT 3.

Mục tiêu : Hs biết dùng từ viết tròn

câu.

Bài tâïp 3 : Dùng cách nói trên để viết

tiếp các câu sau

-GV gợi ý

- Nhận xét

Gv viết lên bảng để hoàn chỉnh từng

câu

VD:

-Mắt con mèo nhà em tròn như hạt

nhãn

-Toàn thân nó phủ một lớp lông màu

tro,mượt như nhung

-Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non

4-Củng cố –dặn dò :

Luyện từ và câu học bài gì ?

Em hãy nói vài câu có từ so sánh ?

GV nhận xét tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Đọc kết quả

-Hs đọc yêu cầu đọc

-Lớp làm vào VBT

-Hs đọc lại bài làm của mình

- Vài HS đọc lại

Cao như trời – rộng như biển Đen như hòn than – ngọt như đường

Trang 11

- Biết viết chữ hoa Ô,Ơ ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng

dụng:Ơn

( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ),Ơn sâu nghĩa nặng ( 3lần)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mẫu chữ cái hoa Ô,Ơ, câu ứng dụng Ơn sâu nghĩa nặng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

2./ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động dạy học : “Chữ hoa Ô,Ơ”

10 ph

20 ph

5ph

*Hoạt động 1 : Luyện viết chữ hoa và

câu ứng dụng.

Mục tiêu : Hs viết đúng chữ hoa Ô, Ơ

và chữ Ơn.

*GV đính chữ mẫu Ô, Ơ

-GV viết mẫu Ô, Ơ và nêu cách viết

-GV giới thiệu “Ơn sâu nghĩa nặng”

-Ơn sâu nghĩa nặng nghĩa là gì?

-Quan sát nhận xét về độ cao,

-GV viết mẫu chữ Ơn và hướng dẫn

cách viết

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào

vở, chấm chữa bài.

Mục tiêu : Viết đúng chữ hoa Ơn và

câu ứng dụng “Ơn sâu nghĩa nặng”

theo cỡ vừa và nhỏ.

- Yêu cầu: Viết 1 dòng chữ Ô,Ơ cỡ

vừa

2 dòng chữ Ô,Ơ cỡ nhỏ

- Tương tự chữ Ơn

- 2 dòng cụm từ cỡ nhỏ

-Theo dõi giúp đỡ học sinh

-Giáo dục Hs : Tư thế ngồi, cách viết

*Chấm chữa bài : 7-10 bài Nhận xét

-Hs quan sát, nhận xét cấu tạo con chữ

- Giống chữ O thêm dấu phụ -Theo dõi.Viết bảng con 2 lượt -2 hs đọc

-Có tình nghĩa sâu nặng với nhau -Nêu độ cao, khoảng cách, cách nối nét giữa các chữ

-Theo dõi viết bảng con 2 lượt

-Hs viết vào vở

Trang 12

Củng cố

-Cho hs nêu lại các nét và cách viết

chữ Ô,Ơ hoa

- Nhận xét – Luyện viết thêm ở nhà

phần còn lại

MÔN : CHÍNH TẢ BÀI 2 : GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

Trang 13

1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

-Cho 2 hs lên bảng làm, lớp viết bảng con một số tiếng có vần ui/uy.

2.Bài mới:

a)Giới thiệu : Nghe viết bài “Gà “tỉ tê” với gà”

b) Các hoạt động dạy học :

20 ph

10 ph

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết

Mục tiêu : Viết chính xác đoạn

trong bài”gà “tỉ tê” với gà”

- Giáo viên đọc đoạn viết

-Y/C hs nêu nội dung đoạn viết

-Hướng dẫn hs nhận xét bài chính

tả

+ Những câu nào là lời mẹ nói với

con?

+ Cần dùng dấu câu nào để ghi lời

gà mẹ

-Y/C hs tìm từ khó

-Hướng dẫn viết bài vào vở

- Đọc bài, đánh vần tiếng khó

-Chấm chữa bài (5 – 7 bài)

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu : Tìm tiếng có vần ao hay

au

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ao

hay au

-GV hướng dẫn

-GV nhận xét chốt lại : sau, gạo,

sáo, xao, rào, báu, mau, chào

Bài tập 3 a: Điền vào chỗ trống r, d

gi

-3 học sinh đọc lại -Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

võ trứng, nũng nịu, kiếm mồi,… -Đọc, phân tích từ khó

-Viết bảng con

- Nhìn bảng viết bài

-Hs chữa bài

-Hs đọc yêu cầu

- Đọc thầm đoạn văn

- HS lên bảng điền, cả lớp làm VBT -Đọc lại đoạn văn

Sau mấy đợt Trên cây gạo ,từng đàn sáo chuyền cành lao xao Gió rì rào như báo giục người ta mau đón chào xuân mới -Hs nêu yêu cầu

Trang 14

-GV gợi ý hướng dẫn

-Nhận xét, chốt ý :

Củng cố

Cho hs viết bảng con lại các từ ngữ

đã viết sai

-Nhận xét tiết học

-Thảo luận nhóm đôi -4 nhóm thi làm

- Đọc kết quả bánh rán, con gián, dán giấy, dành dụm, tranh giành, rành mạch

MÔN : TẬP LÀM VĂN

Trang 15

HS : Xem bài trước, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm bài cũ : (4 phút)

- GV gọi hs đọc lại bài viết kể ngắn về con vật.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài : “Ngạc nhiên-thích thú Lập thời gian biểu”

b) Các hoạt động dạy học :

20 ph

10 ph

5ph

*Hoạt động 1: HD làm bài tập 1,2.

Mục tiêu: HS biết thể hiện thái độ

ngạc nhiên thích thú.

Bài tập 1 : Đọc lời nhân vật trong

tranh

- Lời nói của bạn nhỏ thể hiện thái độ

gì?

Bài tập 2 : Em nói như thế nào để thể

hiện sự ngạc nhiên thích thú ấy

-Y/C hs đọc lại đoạn văn

-Gv gợi ý

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm BT3

Mục tiêu : Hs lập được thời gian biểu

sáng chủ nhật của bạn Hà

Bài tập 3 : Lập thời gian biểu buôỉ

sáng chủ nhật của bạn Hà

-Gv phát giấy khổ to cho các nhóm

-Nhận xét tuyên dương

Củng cố

-Hs đọc Y/C

-Hs quan sát và phát biểu nối tiếp Ôi! Quyển sách đẹp quá! Con cảm

ơn mẹ!

- Ngạc nhiên và thích thú

-Hs đọc Y/C

-Hs suy nghĩ phát biểu

+ Ôi ! Con cảm ơn bố! Con Ốc biển đẹp quá!/ Ôi! Con ốc đẹp quá! Con Xin Bố ạ!

-Nhận xét ý kiến của bạn

-Hs đọc yêu cầu

-Hs thảo luận nhóm

-Đaị diện nhóm lên trình bày

- Đọc kết quả 6giờ 30 ngủ dậy tập thể dục 6giờ 45 Đánh răng,rửa mặt 7giờ Ăn sáng,thay quần áo 7giờ30 Học đàn

10 giờ Đến nhà ông bà

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w