1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Môn Quy hoạch du lịch: Dự án quy hoạch phát triển du lịch biển Hải Tiến

30 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 43,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU Giới thiệu khái quát 1. Tên dự án 2. Chủ đầu tư 3. Căn cứ pháp lý PHẦN THỨ NHẤT: 1. Phạm vi ranh giới của dự án 2. Sự cần thiết và mục tiêu của dự án 2.1 Sự cần thiết phải đầu tư 2.2 Mục tiêu của dự án PHẦN THỨ HAI: 1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng ven biển Hải Tiến 1.1 Vị trí địa lý 1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn 2. Đánh giá chung về tài nguyên và nguồn lực phát triển của vùng 2.1 Những lợi thế 2.2 Những tồn tại và khó khăn PHẦN THỨ BA: Hiện trạng phát triển của hoạt động du lịch biển Hải Tiến PHẦN THỨ TƯ: I. Quy mô đầu tư 1. Quy mô đầu tư 2. Diện tích sử dụng các công trình 3. Đánh giá hiện trạng thích hợp II. Các giải pháp thực hiện 1. Đền bù giải phóng mặt bằng 2. Giải pháp quy hoạch chi tiết 2.1 Chỉ tiêu chung 2.2 Phương án quy hoạch 2.2.1 Khu văn hóa ẩm thực dân giã ven biển 2.2.2 Khu trung tâm siêu thị 2.2.3 Khu nhà biệt thự 2.2.4 Khu khách sạn cao cấp 2.2.5 Khu Resort 2.2.6 Khu các công trình kỹ thuật 2.3 Kiến trúc công trình chủ yếu 2.3.1 Câu lạc bộ trung tâm 2.3.2 Phòng đa năng 2.3.3 Nhà biệt thự cao cấp 2.3.4 Nhà nghĩ dân giã, bungalow 2.3.5 Sân chơi thể thao 2.3.6 Bể bơi 2.3.7 Nhà dịch vụ cao cấp 2.4 Giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 2.4.1 Quy hoạch giao thông 2.4.2 Quy hoạch cấp thoát nước 2.4.3 Xử lí chất rắn, chất thải 2.4.4 Quy hoạch hệ thống điện 3. Hình thức tổ chức quản lý dự án 3.1 Tổ chức quản lý thực hiện dự án 3.2 Phương án quản lý khai thác dự án 3.3 Các chi phí khác 3.4 Vốn đầu tư 3.5 Căn cứ lập dự án đầu tư 3.6 Khái quát tính toán vốn đầu tư 3.7 Tiến độ thực hiện huy động vốn 3.8 Phương pháp quản lý khai thác dự án 3.9 Đánh giá hiệu quả dự án 3.9.1 Phương án hoàn trả vốn vay 3.9.2 Phân tích hiệu quả đầu tư 3.9.3 Phương án hoạt động kinh doanh 3.10 Hiệu quả kinh tếxã hội 3.11 Hiệu quả kinh tế 3.12 Lợi ích xã hội 4. Giải pháp bảo vệ môi trường 4.1 Cơ sở pháp lý để giải quyết vấn đề môi trường 4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường 4.2.1 Tác động đến môi trường đất 4.2.2 Tác động đến môi trường không khí 4.2.3 Tác động đến môi trường nước 4.2.4 Tác động đến con người 4.3 Tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 4.3.1 Tác động đến môi trường đất 4.3.2 Tác động đến môi trường không khí 4.3.3 Tác động đến môi trường nước 4.3.4 Tác động đến con người 4.4 Những biện pháp xử lý 4.3.5 PHẦN THỨ NĂM I. Kết luận II. Kiến nghị

Trang 1

MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU

Giới thiệu khái quát

1 Tên dự án

2 Chủ đầu tư

3 Căn cứ pháp lý

PHẦN THỨ NHẤT:

1 Phạm vi ranh giới của dự án

2 Sự cần thiết và mục tiêu của dự án

2.1 Sự cần thiết phải đầu tư

2.2 Mục tiêu của dự án

PHẦN THỨ HAI:

1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng ven biển Hải Tiến1.1 Vị trí địa lý

1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn

2 Đánh giá chung về tài nguyên và nguồn lực phát triển của vùng

I Quy mô đầu tư

1 Quy mô đầu tư

2.2 Phương án quy hoạch

2.2.1 Khu văn hóa ẩm thực dân giã ven biển

2.2.2 Khu trung tâm siêu thị

2.2.3 Khu nhà biệt thự

2.2.4 Khu khách sạn cao cấp

2.2.5 Khu Resort

2.2.6 Khu các công trình kỹ thuật

2.3 Kiến trúc công trình chủ yếu

2.3.1 Câu lạc bộ trung tâm

2.3.2 Phòng đa năng

2.3.3 Nhà biệt thự cao cấp

2.3.4 Nhà nghĩ dân giã, bungalow

Trang 2

2.3.5 Sân chơi thể thao

3.5 Căn cứ lập dự án đầu tư

3.6 Khái quát tính toán vốn đầu tư

3.7 Tiến độ thực hiện huy động vốn

3.8 Phương pháp quản lý khai thác dự án

3.9 Đánh giá hiệu quả dự án

3.9.1 Phương án hoàn trả vốn vay

3.9.2 Phân tích hiệu quả đầu tư

3.9.3 Phương án hoạt động kinh doanh

3.10 Hiệu quả kinh tế-xã hội

3.11 Hiệu quả kinh tế

3.12 Lợi ích xã hội

4 Giải pháp bảo vệ môi trường

4.1 Cơ sở pháp lý để giải quyết vấn đề môi trường4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường4.2.1 Tác động đến môi trường đất

4.2.2 Tác động đến môi trường không khí

4.2.3 Tác động đến môi trường nước

4.2.4 Tác động đến con người

4.3 Tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án4.3.1 Tác động đến môi trường đất

4.3.2 Tác động đến môi trường không khí

4.3.3 Tác động đến môi trường nước

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU Giới thiệu

Khu vực bờ biển Hải Tiến là một khu vực giàu tiềm năng về du lịch biển vàtrở thành một thế mạnh phát triền kinh tế của tỉnh Thanh Hóa

Bãi biển Hải Tiến là một trong những bãi biển đẹp của Việt Nam mới được

khai thác Bờ biển dài, bằng phẳng với bãi cát trắng mịn trải dài và phong cảnh

hùng vĩ nên thơ đã tạo nên nét đặc biệt và tinh khiết không biển nào có Khu du lịch biển Hải Tiến còn được biết tới với vẻ đẹp thiên nhiên hoang sơ, thuần khiết.

Nói tới xứ Thanh, người ta thường nhớ nhiều tới khu du lịch nổi tiếng Sầm Sơn,nhưng từ khi dự án xây dựng khu du lịch biển Hải Tiến thuộc huyện Hoằng Hóabắt tay vào khởi công và xây dựng, nhiều người còn biết tới một khu du lịch hoang

sơ với vẻ đẹp thuần khiết

Các nguồn tài nguyên du lịch khu vực bờ biển Hải Tiến phong phú và đang làmột lợi thế để phát triển về du lịch biển Chính vì vậy dự án quy hoạch phát triển

du lịch biển Hải Tiến đã và đang được khai thác

Khu du lịch biển Hải Tiến sẽ góp phần vào sự phát triển theo hướng hiện đạihóa của du lịch Thanh Hóa nói riêng và Việt Nam nói chung

1 Tên dự án

Dự án quy hoạch phát triển du lịch biển Hải Tiến

Địa diểm: Dọc 4 xã: Hoằng Hải; Hoằng Trường; Hoằng Tiến; Hoằng Thanh

Trang 4

 Bộ luật về đất đai của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

số 13/2003/11;

 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhluật đất đai;

 Nghị định số 16/2005/LĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định của Chính phủ số 52/1999/LĐ-CP ngày 08/07/1999 về ban hànhquy chế đầu tư và xây dựng ;

 Nghị định của Chính phủ số 12/2000/LĐ-CP ngày 05/05/2000 về việc sửađổi bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèmNghị định số 52/1999/LĐ-CP ngày 08/07/1999;

 Căn cứ Nghị định số 07/2003/LĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ vềsửa đổi bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư về xây dựng ban hành theonghị định số 52/1999/LĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định của Chính phủ số12/2000/LĐ-CP ngày 05/05/2000;

 Cơ cấu Tổng vốn đầu tư được lập dựa theo Thông tư số 09/2000/TT-BXDngày 17/07/2000 về hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình về dự ánđầu tư;

 Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng ban hành kèm Quyết định số15/2001/QĐ-BXD ngày 20/07/2001 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, thay thế choĐịnh mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số14/2000/QĐ-BXD ngày 20/07/2000;

PHẦN THỨ NHẤT

PHẠM VI - RANH GIỚI, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ

ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN.

1 Phạm vi-ranh giới của dự án.

2 Sự cần thiết và mục tiêu của dự án

2.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Trang 5

Nhiều năm qua tỉnh Thanh Hóa đã hết sức chú trọng đầu tư, khai thác cácđiểm du lịch nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thúc đẩy du lịch khai thác có hiệu quảtiềm năng du lịch góp phần phát triển Kinh tế- Xã hội

Tại Thanh Hóa có nhiều bờ biển như bờ biển Sầm Sơn đã trở thành bãi biểnnổi tiếng thu hút nhiều khách du lịch nhưng biển Hải Tiến là một bờ biển mới,không có phù sa bồi đắp nên biển rất sạch, ít rác, cát mịn hơn Theo đánh giá củacác nhà khoa học thì bãi biển ở đây rất an toàn vì cách bãi biển 400m có 1 doi cátchắn sóng Ngoài ra, các dự án trồng cây ven biển, chặn phù sa cũng giúp bờ biểnnày thoải thoải, có thể lội bộ khá xa

Bờ biển Hải Tiến cũng được coi là một bãi tắm dài nhất nước, lên đến 12km.Không khí trong lành, bãi cát dài có thể cho bạn nhiều lựa chọn điểm tắm riêng tư

mà vẫn đảm bảo sạch và an toàn

Từ các yếu tố trên thì bờ biển Hải Tiến sẽ làm phong phú và đa dạng thêmloại hình du lịch biển tại Thanh Hóa Hi vọng trong tương lai không xa thì bờ biểnHải Tiến sẽ trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng thu hút khách du lịch nội địa vàquốc tế

2.2 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu của dự án gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu chung:

+Xây dựng khu vực ven biển Hải Tiến thành điểm du lịch hấp dẫn

+Khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch

- Mục tiêu cụ thể:

+ Mục tiêu kinh tế: Tầm nhìn 2013-2030 Đưa bờ biển Hải Tiến thành điểm

du lịch quan trọng trong du lịch tỉnh Thanh Hóa Đóng góp GĐP từ 0.12% đến1.8%

+ Mục tiêu đảm bảo an ninh: quy hoạch đảm bảo an ninh của vùng và trật tự

an toàn xã hội tổ chức quản lý khu du lịch biển Hải Tiến và một số giải pháp nhằmgiữ trật tự an ninh và an toàn xã hội

Trang 6

+ Mục tiêu văn hóa xã hội: Bảo vệ và phát huy nét đặc sắc văn hóa biển.Đông thời phát triển du lịch biển kết hợp với phát triển tài nguyên văn hóa gópphần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.

+ Mục tiêu môi trường: bảo vệ môi trường tự nhiên và nhân văn

THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC CỦA VÙNG

DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN.

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, CỦAVÙNG BIỂN HẢI TIẾN

1 Vị trí địa lý

Biển Hải Tiến nằm ở bốn xã Hoằng Trường, Hoằng Thanh, Hoằng Hải,

Hoằng Tiến thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Cách trung tâm Huyện Hoằng Hoá 7km về phía Đông, cách quốc lộ 1A khoảng 14km, cách trung tâm Thành phố Thanh Hoá 17km và cách thủ đô Hà Nội 155km.

1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên

Trang 7

 Điều kiện tự nhiên:

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phíaNam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La,Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh HủaPhăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ, ở vị trí cửangõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: đường sắtxuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nướcsâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với cácvùng trong tỉnh và đi quốc tế Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang

dự kiến mở thêm sân bay quốc tế sát biển phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn vàkhách du lịch

Thanh Hoá có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm 3 vùng

- Vùng núi và Trung du có diện tích đất tự nhiên 839.037 ha, chiếm 75,44%diện tích toàn tỉnh,độ cao trung bình vùng núi từ 600 -700m, độ dốc trên 25o; vùngtrung du có độ cao trung bình 150 - 200m, độ dốc từ 15 -20o

- Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162.341 ha, chiếm 14,61% diệntích toàn tỉnh, được bồi tụ bởi các hệ thống Sông Mã, Sông Bạng, Sông Yên vàSông Hoạt Độ cao trung bình từ 5- 15m, xen kẽ có các đồi thấp và núi đá vôi độclập.Đồng bằng Sông Mã có diện tích lớn thứ ba sau đồng bằng Sông Cửu Long và

- Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh,với

bờ biển dài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng Chạy dọc theo bờ biển là cáccửa sông Vùng đất cát ven biển có độ cao trung bình 3-6 m, có bãi tắm Sầm Sơnnổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) và Hải Hoà (Tĩnh

Trang 8

Gia) ; có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản vàphát triển các khu công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển

Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có khoảng90-130 ngày mưa Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắng bình quânkhoảng 1600-1800 giờ Nhiệt độ trung bình 230C - 240C, nhiệt độ giảm dần khi lên

- Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè là Đông và

Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào

là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Tài nguyên thiên nhiên:

Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 1.112.033 ha, trong đó đất sản xuất nôngnghiệp 245.367 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 553.999 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản10.157 ha; đất chưa sử dụng 153.520 ha với các nhóm đất thích hợp cho phát triểncây lương thực, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả

Thanh Hoá là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích đất

có rừng là 484.246 ha, trữ lượng khoảng 16,64 triệu m3 gỗ, hàng năm có thể khaithác 50.000 - 60.000 m3 Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thựcvật phong phú đa dạng về họ, loài; có các loại gỗ quý hiếm như: lát, pơ mu, sa mu,lim xanh, táu, sến, vàng tâm, dổi, de, chò chỉ Các loại thuộc họ tre nứa gồm có:luồng, nứa, vầu, giang, tre Ngoài ra còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến

đỏ … Các loại rừng trồng có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su.Thanh Hoá là tỉnh có diện tích luồng lớn nhất trong cả nước với diện tích trên

Rừng Thanh Hoá cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động vật

Trang 9

như: hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng, các loài bò sát và các loài chim … Đặcbiệt ở vùng Tây nam của tỉnh có rừng quốc gia Bến En, vùng Tây Bắc có các khubảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên, là những khu rừng đặc dụng, nơitồn trữ và bảo vệ các nguồn gien động, thực vật quí hiếm, đồng thời là các điểm dulịch hấp dẫn đối với du khách

Thanh Hoá có 102 km bờ biển và vùng lãnh hải rộng 17.000 km2, với nhữngbãi cá, bãi tôm có trữ lượng lớn Dọc bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận lợi cho tàuthuyền đánh cá ra vào Đây cũng là những trung tâm nghề cá của tỉnh Ở vùng cửalạch là những bãi bồi bùn cát rộng hàng ngàn ha, thuận lợi cho nuôi trồng hải sản,trồng cói, trồng cây chắn sóng và sản xuất muối Diện tích nước mặn ở vùng biểnđảo Mê, Biện Sơn có thể nuôi cá song, trai ngọc, tôm hùm và hàng chục ngàn hanước mặn ven bờ thuận lợi cho nuôi nhuyễn thể vỏ cứng như ngao, sò … Vùng biển Thanh Hoá có trữ lượng khoảng 100.000 - 120.000 tấn hải sản,với nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao

Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Bạng, sôngYên với tổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực là 39.756km2; tổnglượng nước trung bình hàng năm 19,52 tỉ m3 Sông suối Thanh Hoá chảy qua nhiềuvùng địa hình phức tạp, là tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện Nước ngầm ởThanh Hoá cũng rất phong phú về trữ lượng và chủng loại bởi vì có đầy đủ các loạiđất đá trầm tích, biến chất, mac ma và phun trào

Nói chung các tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Thanh Hóa rất đa dạng, phong phú và có các bờ biển dài, đẹp thuận lợi cho việc phát triển tiềm năng

du lịch của vùng.

2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Trang 10

Thanh Hóa có 3,67 triệu người; có 7 dân tộc anh em sinh sống, đó là: Kinh,

Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Hoa Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở cáchuyện vùng núi cao và biên giới

Với sự đa dạng văn hóa của các tộc người như vậy, Thanh Hóa là điểm đếnkhông những để thưởng ngoạn cảnh đẹp thiên mà còn để khám phá nét văn hóa đặcsắc của các dân tộc ít người này Chắc chắn đây là một trong những nhân tố cốt lõi

để thúc đẩy du lịch nhân văn trong vùng

2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN VÀ NGUỒN LỰC PHÁT

TRIỂN CỦA VÙNG

1 Những lợi thế

Thanh Hoá được biết đến với nhiều danh lam thắng cảnh hấp dẫn khách dulịch trong và ngoài nước Nói đến du lịch Thanh Hoá, trong tâm trí mỗi người đềunghĩ đến Sầm Sơn - nơi tắm biển lý tưởng mà người Pháp đã biết khai thác cáchđây 100 năm và nhanh chóng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng Tuy nhiên, với bờbiển dài trên 100km còn cho phép Thanh Hoá đầu tư phát triển thêm nhiều khu dulịch biển hấp dẫn khác, như khu du lịch nghỉ mát Nam Sầm Sơn, khu du lịch sinhthái biển Hải Tiến (huyện Hoằng Hoá), khu du lịch nghỉ mát Hải Hoà (huyện TĩnhGia)

Không chỉ có du lịch biển, nếu đi về phía Bắc của Thanh Hoá đến với huyệnNga Sơn, quý khách sẽ được chiêm ngưỡng động Từ Thức, theo truyền thuyết lànơi Từ Thức gặp Tiên, với rất nhiều kỳ thú do thiên nhiên tạo ra như đường lêntrời, kho gạo, kho vàng, quả đào tiên Ngược về phía Tây Nam, đến huyện NhưThanh thăm vườn quốc gia Bến En nơi phong cảnh núi, hồ thơ mộng, cùng nhữngcây cổ thụ hàng ngàn tuổi và nhiều loài động vật quý hiếm Cách thành phố ThanhHoá 80km về phía Tây, đến với huyện Cẩm Thuỷ quý khách sẽ được chiêmngưỡng suối cá thần Cẩm Lương, với những đàn cá đẹp như tranh vẽ, đồng thờithêm một lần tìm hiểu rõ hơn về những nét đẹp văn hoá, phong tục tập quán mangđậm dấu ấn người Mường nơi đây

Trang 11

Đối với những du khách say mê lịch sử, không thể bỏ qua di tích thành Nhà

Hồ với những kiến trúc độc đáo, đặc sắc đang được đề nghị UNESCO công nhận

là di sản văn hoá thế giới; đền thờ Lê Hoàn, khu di tích lịch sử Lam Kinh, khu ditích Triệu Tường Gia Miêu, phủ Chúa Trịnh, khu di tích lịch sử đền Bà Triệu, khu

du lịch Hàm Rồng Ngoài ra, tới Thanh Hoá du khách sẽ được thưởng thức,chiêm ngưỡng những di sản văn hoá bao gồm các trò chơi dân gian, các làn điệu

xứ Thanh, các lễ hội và nhiều hoạt động văn hoá khác

Với những gì được thiên nhiên ban tặng, lại ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộvới Trung Bộ và Nam Bộ, cách Thủ đô Hà Nội 110km, nằm trên huyết mạch giaothông lớn, có các tuyến quốc lộ chạy qua như: quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh,đường sắt Bắc Nam, chắc chắn Thanh Hoá sẽ là điểm đến hấp dẫn đối với khách

du lịch trong và ngoài nước

Để khai thác có hiệu quả những tiềm năng và lợi thế nêu trên, nhất là về điềukiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử; huy động tối đa mọi nguồnlực trong và ngoài nước tạo điều kiện thuận lợi phát triển du lịch Thanh Hoá thànhngành kinh tế mũi nhọn, với những hình thức, sản phẩm du lịch ngày càng phongphú, đa dạng, hấp dẫn; xây dựng môi trường du lịch văn minh, phát triển bền vững.Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI, đã khẳng định phát triển du lịch làmột trong 5 chương trình kinh tế lớn của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010, với mục tiêu ''doanh thu du lịch tăng bình quân hàng năm 14,5%", đưa du lịch Thanh Hoá pháttriển, trở thành địa bàn trọng điểm du lịch quốc gia

Trang 12

Đây là khu vực có khí hậu khắc nhiệt và thường xuyên gánh chịu các thiên tai, bão, lũ, hạn hán, bão cát

PHẦN THỨ 3

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG BIỂN HẢI TIẾN

Hiện nay, đến với Thanh Hóa, du khách có thể đến với một số điểm du lichđang hoạt động có hiệu quả như: Sầm Sơn, suối cá thần Cẩm Lương, vườn quốcgia Bến En… trong đó, biển Hải Tiến là một trong những bãi biển đẹp và đã có

một số dự án du lịch sinh thái được triển khai như khu du lịch biển Hải Tiến Khu

du lịch sinh thái biển Hải Tiến – một điểm du lịch mới được ví như Trà Cổ thứ

hai ở Việt Nam với bãi biển đẹp, nguyên sơ và thuần khiết

Thanh Hóa cũng đang chú trọng việc định hướng phát triển nhiều dự án đầu

tư du lịch cho vùng biển Hải Tiến trong những năm tới biển Hải Tiến sẽ trở thànhkhu du lịch trọng điểm của tỉnh và xa hơn là khu du lịch quốc gia và dự kiến hangnăm đón hàng triệu lượt khách du lịch đến tham quan và nghỉ dưỡng tại đây

Hàng năm, tỉ trọng khách du lịch đến với khu du lịch sinh thái biển Hải Tiếnchiếm khoảng 15% lượng khách du lịch toàn tỉnh Một số dịch vụ của khu du lịchcòn nghèo nàn về số lượng và chất lượng và chưa tận dụng được tiềm năng sẵn có

Do vậy, việc đầu tư, xây dựng, phát triển cho khu du lịch biển Hải Tiến là cầnthiết

Với hiện trạng phát triển như trên, huyện Hoằng Hóa nói chung và vùng biểnHải Tiến nói riêng rất cần sự đầu tư đồng bộ và thống nhất để có thể phát triển mộtcách bền vững, đi thoe đúng định hướng của Đảng và nhà nước đã đề ra

Sự ra đời và phát triển của khu Du Lịch biển Hải Tiến sẽ làm phong phú đadạng các loại hình du lịch tại Thanh Hóa, tạo nên quần thể du lịch độc đáo, caocấp

Hi vọng trong tương lại không xa, dự án quy hoạch biển Hải Tiến sẽ đượcthực hiện và sẽ được biết đến như một không thể thiếu khi đến Thanh Hóa

Trang 13

Do vậy, việc quy hoạch phát triển biển Hải Tiến là vô cùng cần thiết để cảitạo diện mạo du lịch tỉnh Thanh Hóa

PHẦN THỨ TƯ

I QUY MÔ ĐẦU TƯ

1 Quy mô đầu tư

Dự án được xây dựng trên địa bàn 4 xã: Hoằng Hải, Hoằng Trường, HoằngTiến, Hoằng Thanh, có diện tích là 30 ha Nội dung thực hiện:

* Đền bù giải phóng mặt bằng

* Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

* Xây dựng các công trình dịch vụ kinh doanh

Sốtầng

Diệntích(m2)

lạc bộ trungtâm

đanăng( sànnhảy, liênhoan)

Trang 14

7 Khu

nhà trưngbày và bán

dịch vụ venbiển

Công tác đền bù giải phóng mặt bằng rất thuận lợi, mọi người đều vui vẻ hợptác để đem lại hiệu quả kinh tể du lịch cho vùng

Bên cạnh các điều kiện thuận lợi sẵn có trong khu vực còn một số đặc điểmbất lợi như hệ thống hạ tầng cung cấp điện, cấp thoát nước chưa có do vậy khi đầu

tư du lịch thì phải ưu tiên đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng để khu du lịch hoạtđộng được hiệu quả

II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Đền bù giải phóng mặt bằng.

Trang 15

Cần phối hợp với Hội đồng giải phóng mặt bằng huyện Hoằng Hóa để giảiphóng mặt bằng xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động du lịch.

Tổng hợp chi phí đền bù dự tính lên tới : 500 tỉ

2 Giải pháp quy hoạch chi tiết.

-Tận dụng điều kiện mặt bằng cát phẳng để thu hút khách du lịch

- Bảo đảm hệ thống cung cấp điện, cấp và thoát nước được tiếp lối tới từnghạng mục Hạn chế mức cao nhất ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựngcũng như vận hành

- Bảo đảm tỷ lệ diện tích bãi cát sạch không ô nhiễm nguồn nước để phục choquá trình tham quan và tắm biển của du khách

2.2 Phương án quy hoạch

Với không gian du lịch hiện đại kết hợp với cảnh quan du lịch biển đã tạo ra

1 khu du lịch ven biển đặc trưng thu hút khách du lịch cao

Do vị trí gần biển lên khu du lịch có nhiều món ăn hải sản tươi sông ngon, vànhững người dân thân thiện với các cách chế biến món ăn ngon luôn đáp ứng đượcnhu cầu ẩm thực của du khách

Bên cạnh đó là khu vui chơi giải trí dịch vụ với các trung tâm vui chơi giải trí

đa dạng bao gốm khu tắm bể,… được bố trí tại trung tâm của khu tạo ra một khônggian hiện đại để du khách có thể tắm biển, nghỉ ngơi và ăn những món ngon nhất

do nguồn nguyên liệu từ biển mang lại

Việc quy hoạch khu du lịch ven biển Hải Tiến dựa trên đặc điểm cụ thể đượcthiết kế thành 8 khu

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w