Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tượng: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát ba pho tượng trong vở tập vẽ 2 và giới thiệu để các em biết.. + Tượng vua Quang Trung đặt ở khu gò Đống Đa[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 12 tháng 04 năm 2010.
Tập đọc CHUYEÄN QUAÛ BAÀU
I Muùc tieõu
- Đọc mạch lạc toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu ND : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)
- HS khuyết tật đọc được một đoạn đầu của bài tập đọc
II Chuaồn bũ
- GV: Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trong SGK Baỷng phuù ghi saỹn tửứ, caõu caàn luyeọn ủoùc
- HS: SGK
III Caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’) Baỷo veọ nhử theỏ laứ raỏt toỏt.
- Goùi HS leõn baỷng ủoùc vaứ traỷ lụứi caõu
hoỷi veà noọi dung baứi Baỷo veọ nhử theỏ
laứ raỏt toỏt
- Nhaọn xeựt, cho ủieồm HS
3 Baứi mụựi
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh vaứ hoỷi: Tranh veừ caỷnh
gỡ?
- Taùi sao quaỷ baàu beự maứ laùi coự raỏt
nhieàu ngửụứi ụỷ trong? Caõu chuyeọn
mụỷ ủaàu chuỷ ủeà Nhaõn daõn hoõm nay
seừ cho caực con bieỏt nguoàn goỏc caực
daõn toọc Vieọt Nam
Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc
a) ẹoùc maóu
- Haựt
- 2 HS ủoùc tieỏp noỏi, moói
HS ủoùc 1 ủoaùn, 1 HS ủoùc toaứn baứi Traỷ lụứi caực caõu hoỷi 2, 3, 4 cuỷa baứi
- Moùi ngửụứi ủang chui ra tửứ quaỷ baàu
- Mụỷ SGK trang 116
- Theo doừi vaứ ủoùc thaàm theo
Trang 2- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý
giọng đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng
thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài Theo dõi HS
đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của các HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào
khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi
những từ này lên bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS
đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại
cả bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát
âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi:
Câu chuyện được chia làm mấy
đoạn? Phân chia các đoạn ntn?
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và
luyện đọc từng đoạn trước
lớp.(Cách tổ chức tương tự như các
tiết học tập đọc trước đã thiết kế)
- Đọc bài
- Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ to, khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,… (MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi
HS chỉ đọc một câu
- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn
Chú ý các câu sau:
Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/
Trang 3- Yeõu caàu HS ủoùc tieỏp noỏi theo ủoaùn
trửụực lụựp, GV vaứ caỷ lụựp theo doừi ủeồ
nhaọn xeựt
- Chia nhoựm HS vaứ theo doừi HS ủoùc
theo nhoựm
d) Thi ủoùc
e) Caỷ lụựp ủoùc ủoàng thanh
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ: Tieỏt 2
nửụực ngaọp meõnh moõng.// Muoõn loaứi ủeàu cheỏt chỡm trong bieồn nửụực.// (gioùng ủoùc doàn daọp dieón taỷ sửù maùnh meừ cuỷa cụn mửa) Laù thay,/ tửứ trong quaỷ baàu,/ nhửừng con ngửụứi beự nhoỷ nhaỷy ra.// Ngửụứi Khụ-muự nhanh nhaỷu ra trửụực,/ dớnh than/ neõn hụi ủen Tieỏp ủeỏn,/ ngửụứi Thaựi,/ ngửụứi Mửụứng,/ ngửụứi Dao,/ ngửụứi Hmoõng,/ ngửụứi EÂ-ủeõ,/ ngửụứi Ba-na,/ ngửụứi Kinh,…/ laàn lửụùt ra theo.// (Gioùng ủoùc nhanh, toỷ sửù ngaùc nhieõn)
- Tieỏp noỏi nhau ủoùc caực ủoaùn 1, 2, 3 (ẹoùc 2 voứng)
- Laàn lửụùt tửứng HS ủoùc trửụực nhoựm cuỷa mỡnh, caực baùn trong nhoựm chổnh sửỷa loói cho nhau
Tập đọc
CHUYEÄN QUAÛ BAÀU (TT)
III Caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa Troứ
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’)
- Chuyeọn quaỷ baàu (Tieỏt 1)
3 Baứi mụựi
- Haựt
Trang 4Giíi thiƯu: (1’)
- Chuyện quả bầu (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng
người đi rừng điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để
thoát nạn lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt
rất nhanh và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra
sao?
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát
chết, chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng
ta tìm hiểu tiếp đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt?
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất
- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ
- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật
- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
Trang 5- Nhửừng con ngửụứi ủoự laứ toồ tieõn cuỷa
nhửừng daõn toọc naứo?
- Haừy keồ teõn moọt soỏ daõn toọc treõn ủaỏt
nửụực ta maứ con bieỏt?
- GV keồ teõn 54 daõn toọc treõn ủaỏt
nửụực
- Caõu chuyeọn noựi leõn ủieàu gỡ?
Ai coự theồ ủaởt teõn khaực cho caõu chuyeọn?
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
- Chuựng ta phaỷi laứm gỡ ủoỏi vụựi caực
daõn toọc anh em treõn ủaỏt nửụực Vieọt
Nam?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc, cho ủieồm HS
- Daởn HS veà nhaứ ủoùc laùi baứi
- Chuaồn bũ: Quyeồn soồ lieõn laùc
- Laứ nhửừng ngửụứi ủaàu tieõn sinh ra moọt doứng hoù hay moọt daõn toọc
- Ngửụứi vụù sinh ra moọt quaỷ baàu Khi ủi laứm veà hai vụù choàng nghe thaỏy tieỏng noựi lao xao Ngửụứi vụù laỏy duứi duứi vaứo quaỷ baàu thỡ coự nhửừng ngửụứi tửứ beõn trong nhaỷy ra
- Daõn toọc Khụ-me, Thaựi, Mửụứng, Dao, H’moõng, EÂ-ủeõ, Ba-na, Kinh
- Taứy, Hoa, Khụ-me, Nuứng,…
- HS theo doừi ủoùc thaàm, ghi nhụự
- Caực daõn toọc cuứng sinh
ra tửứ quaỷ baàu Caực daõn toọc cuứng moọt meù sinh ra
- Nguoàn goỏc caực daõn toọc Vieọt Nam./ Chuyeọn quaỷ baàu laù./ Anh em cuứng moọt toồ tieõn./…
- Phaỷi bieỏt yeõu thửụng, ủuứm boùc, giuựp ủụừ laón nhau
Toán
LUYEÄN TAÄP
I Muùc tieõu
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
- HS khuyết tật làm được một số phép tính đơn giản
Trang 6II Chuẩn bị
- GV:
Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tiền Việt Nam
- Sửa bài 3
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giíi thiƯu: (1’)
- Trong bài học này, các em sẽ được học
luyện tập một số kĩ năng liên quan đến
việc sử dụng tiền Việt Nam
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm
vi 1000 đồng và yêu cầu HS nhận diện
các tờ giấy bạc này
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK (Có thể vẽ hình túi lên bảng, sau
đó gắn các thẻ từ có ghi 100 đồng, 200
đồng, 500 đồng để tạo thành các túi
tiền như hình vẽ trong SGK)
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy
bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao
nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao
nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại,
sau đó gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại
100 đồng
- Ta thực hiện phép cộng
500 đồng + 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200
Trang 7- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải
trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào
chúng ta được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600
đồng, An đưa cho người bán rau 700
đồng Hỏi người bán hàng phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải
làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn
lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về
cách làm bài
- Nêu bài toán: Một người mua hàng hết
900 đồng, người đó đã trả người bán
hàng 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1
đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua rau hết 600 đồng
- Mẹ mua hành hết 200 đồng
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200 đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt
Rau : 600 đồng
Hành : 200 đồng
Tất cả : đồng?
Bài giải
Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng
ta trả tiền thừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng
- Viết số thích hợp vào ô trống
Trang 8tụứ giaỏy baùc loaùi 500 ủoàng Hoỷi ngửụứi
ủoự phaỷi traỷ theõm cho ngửụứi baựn haứng
maỏy tụứ giaỏy baùc loaùi 200 ủoàng?
- Toồng soỏ tieàn maứ ngửụứi ủoự phaỷi traỷ laứ
bao nhieõu?
- Ngửụứi ủoự ủaừ traỷ ủửụùc bao nhieõu tieàn?
- Ngửụứi ủoự phaỷi traỷ theõm bao nhieõu tieàn
nửừa?
- Ngửụứi ủoự phaỷi ủửa theõm maỏy tụứ giaỏy
baùc loaùi 200 ủoàng?
- Vaọy ủieàn maỏy vaứo oõ troỏng ụỷ doứng thửự
2?
- Yeõu caàu HS tửù laứm caực phaàn coứn laùi,
sau ủoự chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Coự theồ cho HS chụi troứ baựn haứng ủeồ
reứn kú naờng traỷ tieàn vaứ nhaọn tieàn thửứa
trong mua baựn haống ngaứy
- Chuaồn bũ: Luyeọn taọp chung
- Nghe vaứ phaõn tớch ủeà toaựn
- Laứ 900 ủoàng
- Ngửụứi ủoự ủaừ traỷ ủửụùc 100 ủoàng + 100 ủoàng + 500 ủoàng = 700 ủoàng
- Ngửụứi ủoự coứn phaỷi traỷ theõm: 900 ủoàng – 700 ủoàng = 200 ủoàng
- Ngửụứi ủoự phaỷi ủửa theõm cho ngửụứi baựn haứng 1 tụứ giaỏy baùc loaùi 200 ủoàng
- ẹieàn soỏ 1
*************************************************************
Sáng thứ 3 ngày 13 tháng 04 năm 2010.
chính tả
CHUYEÄN QUAÛ BAÀU
I Muùc tieõu
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu ; viết
hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- HS khuyết tật chép được một đoạn trong bài CT
II Chuaồn bũ
- GV: Baỷng cheựp saỹn noọi dung caàn cheựp Baỷng cheựp saỹn noọi dung hai baứi taọp
- HS: Vụỷ
Trang 9III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó
cho HS viết
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giíi thiƯu: (1’)
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ
chép một đoạn trong bài Chuyện
quả bầu và làm các bài tập chính
tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung
nguồn gốc ở đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chữa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
- Có 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê,
Ba-na, Kinh
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
Trang 10g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu
HS lên bảng viết các từ theo hình
thức tiếp sức Trong 5 phút, đội
nào viết xong trước, đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu a) Bác lái đò Bác làmnghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông
b) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây
Thong thả như chúng
em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Trang 11Mỹ thuật Thường thức mĩ thuật : Tìm hiểu về tượng
I- Mục tiêu:
- Bước đầu tiếp xúc, tìm hiểu các thể loại tượng
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Sưu tầm một số tượng đài, tượng cổ, tượng chân dung có khuôn khổ lớn và đẹp để giới thiệu cho học sinh
- Tìm một vài tượng thật để học sinh quan sát
2- Học sinh:
- Sưu tầm ảnh về các loại tuợng ở sách, báo, tạp chí,
- Bộ ĐDDH hoặc vở tập vẽ 2 (nếu có)
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu một số tranh và tượng để HS nhận biết:
+ Tranh được vẽ trên giấy, vải bằng chì, màu,
+ Tượng được nặn, tạc bằng gỗ, thạch cao, xi măng, đồng, đá,
- Giáo viên cho học sinh kể tên một vài tượng mà các em biết (tượng vua Quang Trung, tượng phật ở chùa, )
- Giáo viên cho học sinh biết: ngoài các pho tượng kể trên, còn có tượng các con vật (tượng voi, hổ, rồng, )
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tượng:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát ba pho tượng trong vở tập vẽ 2 và giới thiệu
để các em biết
+ Tượng vua Quang Trung (đặt ở khu gò Đống Đa, Hà Nội, làm bằng xi măng của nhà điêu khắc Vương Học Báo)
+ Tượng Phật “Hiếp - tôn - giả” (đặt ở chùa Tây Phươn, Hà Tây, tạc bằng gỗ) + Tượng Võ Thị Sáu (đặt ở Viện bảo tàng Mĩ thuật, Hà Nội, đúc bằng đồng của nhà điêu khắc Diệp Minh Châu)
- Giáo viên đặt các câu hỏi hướng dẫn học sinh quan sát từng pho tượng
Tượng vua Quang Trung
- Hình dáng tượng vua Quang Trung như thế nào?
+ Vua Quang Trung trong tư thế về phía trước, dáng hiên ngang
+ Mặt ngẩng, mắt nhìn thẳng
+ Tay trái cầm đốc kiếm
+ Tượng đặt trên bệ cao trông rất oai phong
- Giáo viên tóm tắt: Tượng vua Quang Trung là tượng đài kỉ niệm chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa lịch sử Vua Quang Trung tượng trưng cho sức mạnh của dân tộc Việt Nam chống quân xâm lược nhà Thanh
Tượng phật "Hiếp - tôn - giả"