1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Toán 2 tuần 8 tiết 4: Lít

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đáp án : - Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái - Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng - Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong[r]

Trang 1

Ngày soạn : 22.8.2009

MỞ ĐẦU SINH HỌC

Tiết 1 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

1 Mục tiêu

a) Kiến thức.

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Phân biệt được vật sống và vật không sống

- Nêu được một số ví dụ để thấy được sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt

lợi hại của chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính : động vật- thực vật - vi khuẩn- nấm

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

b) Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm

c) Thái độ

- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a) GV : giáo án, bảng phụ, tranh hoặc ảnh phóng to 1 phần quang cảnh tự nhiên trong

đó có một số loài động vật, thực vật khác nhau Tranh phóng to hình 2.1 SGK / 8

b) HS : Xem trước bài mới, kẻ bảng SGK / 8

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (không)

*Vào bài : ( )1

Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật,cây cối, con vật khác nhau Đó là thế

giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật sống và vật không sống

Vậy giữa chúng có đặc điểm gì giống và khác nhau? Cơ thể sống có đặc điểm gì? Bộ

môn sinh học có vai trò như thế nào đối với thế giới sinh vật Để trả lời được các câu

hỏi này, chúng ta cùng nhau vào tìm hiểu nội dung bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 1 Nhận dạng vật sống và vật

không sống

*Mục tiêu : Học sinh nhận dạng được

vật sống, lấy được ví dụ phân biệt vật

sống và vật không sống

- Giữa vật sống và vật không sống có gì

giống và khác nhau ?

- Hãy kể tên một số cây đồ vật, con vật,

cây cối xung quanh chúng ta?

)

- Cây nhãn, con gà, cái bàn

H Quan sát

Trang 2

G Chọn 1 cây, con vật, đồ vật cụ thể để

HS quan sát

G Yêu cầu HS thực hiện lệnh trong

SGK

1 Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

2 Cái bàn có cần điều kiện như con gà,

cây đậu để tồn tại không?

3 Con gà, cây đậu có lớn lên sau một

thời gian được nuôi trồng không? Hòn đá

có tăng kích thước không?

-Cây đậu, con gà cần điều kiện gì để

sống ?

- Hòn đá có cần điều kiện giống như cây

đậu và con gà không ?

- Giữa cây đậu, con gà và hòn đá em hãy

cho biết đâu là vật sống, đâu là vật không

sống ?

- Vật sống và vật không sống khác nhau

ở những điểm nào ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm cơ bản

của cơ thể sống

*Mục tiêu : Chỉ ra được những đặc điểm

cơ bản của cơ thể sống

+ Lấy các chất cần thiết và loại bỏ các

chất thải

+ Lớn lên và sinh sản

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 -

quan sát bảng trong sách giáo khoa trang

6

G Yêu cầu HS nghiên cứu độc lập thực

hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 6

G Yêu cầu HS dùng kí hiệu + ( có ) hoặc

-

( không có ) điền vào các chỗ trống trong

bảng

H Hoạt động nhóm

1 Con gà, cây đậu được chăm sóc, lớn lên

2 Cái bàn không cần điều kiện như con gà, cây đậu để tồn tại

3 Sau 1 thời gian chăm sóc con gà, cây đậu tăng kích thước.Hòn đá không tăng kích thước

- Lấy thức ăn, nước uống

- Không lấy thức ăn, nước uống

- Con gà, cây đậu là vật sống Hòn đá là vật không sống

- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.

2 Đặc điểm của cơ thể sống ( )5

H Đọc thông tin mục 2 - quan sát bảng trong sách giáo khoa trang 6

H Nghiên cứu độc lập thực hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 6

H Điền bảng - HS khác bổ sung

Xếp loại

dụ

Lớn lên

Sinh sản

Di chuy ển

Lấy các chất cần thiết

Loại

bỏ các chất thải

Vật sống

Vật khôn

g sống

1 Hòn

-2 Con gà

3 Cây đậu

4

Trang 3

Treo bảng SGK / 6, yêu cầu HS lên điền.

Xếp loại STT Ví dụ Lớn

lên Sinh sản Di chuyển

Lấy các chất cần thiết

Loại

bỏ các chất thải

Vật sống

Vật không sống

1 Hòn

đá

2 Con

3 Cây

đậu

4

G Đưa ra đáp án đúng - HS đối chiếu

ghi nhận

- Qua bảng trên em hãy cho biết các cơ

thể sống có những đặc điểm gì ?

G Như vây, vật sống có sự trao đổi chất

với môi trường ngoài, có sự tăng lên về

kích thước và tăng thêm về số lượng còn

vật không sống không có sự trao đổi

chất, số lượng và kích thước không được

tăng thêm

Hoạt động 3 Tìm hiểu sự đa dạng của

thế giới sinh vật

*Mục tiêu : Học sinh nhận thấy sự đa

phong phú và các vai trò của chúng với

con người

G Yêu cầu HS tìm hiểu sự đa dạng của

các sinh vật trong tự nhiên

G Yêu cầu các cá nhân thực hiện lệnh

trong sách giáo khoa

G Treo bảng SGK/7

vật sống Nơi

Kích thước ( to, nhỏ, trung bình )

Có khả năng di chuyển

Có ích hay có hại cho con người

1 Cây mít

2 Con voi

3 Con giun đất

4 Con cá chép

5 Cây bèo tây

6 Con ruồi

7 "Cây" nấm rơm

G Đưa ra đáp án đúng, yêu cầu học sinh

- Trao đổi chất với môi trường.

- Lớn lên và sinh sản.

3 Sinh vật trong tự nhiên (15)

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật ( 10)

H HS điền – HS khác nhận xét và bổ sung

S T T

Tên sinh vật

Nơi sống

Kích thước ( to, nhỏ, trung bình )

Có khả năng di chuyển

Có ích hay

có hại cho con người

1 Cây mít Trên

cạn

To Không Có ích

2 Con voi Trên

cạn

3 Con giun đất Trong

đất

4 Con cá chép Trong

nước

5 Cây bèo tây Trên

mặt nước

Nhỏ Không Có ích

6 Con ruồi Trên

không

7 "Cây" nấm rơm Trên cạn Nhỏ Không Có ích

- Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, chúng sống ở nhiều môi trường có kích thước và khả năng di chuyển khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người.

Trang 4

đối chiếu, điều chỉnh

- Qua bảng trên em có nhận xét gì về sự

đa dạng của thế giới sinh vật ?

- Sự phong phú về môi trường sống,

kích thước và khả năng di chuyển nói lên

điều gì?

Sinh vật trong tự nhiên có số lượng rất

lớn, hình dáng và kích thước cũng rất

khác nhau vì thế người ta đem chúng

nhóm thành các nhóm lớn khác nhau Có

bao nhiêu nhóm sinh vật, đó là những

nhóm nào

G.Hãy quan sát lại bảng sự đa dạng của

thế giới sinh vật Có thể chia sinh vật làm

mấy nhóm, là những nhóm nào ?

G Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

trong sách giáo khoa + quan sát hình 2.1

- Thông tin và hình 2.1 cho em biết điều

gì ?

- Khi phân chia người ta dựa vào những

đặc điểm nào ?

Hoạt động 4 : Tìm hiểu về nhiệm vụ của

sinh học

*Mục tiêu : Nhận thấy nhiệm vụ của

sinh học nói chung và nhiệm vụ của thực

vật học nói riêng

G Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

trong sách giáo khoa trang 8

- Con người và các sinh vật trên trái đất

có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì ?

Thựcvật

- Sinh vật gồm 4 nhóm chính: Động vật Nấm

Vi khuẩn

- Động vật có di chuyển, thực vật có màu xanh, nấm không có màu xanh, vi khuẩn vô cùng nhỏ

H Nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa trang 8

- Có ích : cung cấp thức ăn và nhiều loại sản phẩm khác cho con người

- Có hại : ruồi, muỗi truyền bệnh, nấm phá hoại cây cối mùa màng

- Nhiệm vụ sinh học: nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật, cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách

sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống của con người

- Nhiệm vụ thực vật học:

+ Nghiên cứu tổ chức cơ thẻ cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống của thực vật.

+ Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau.

+ Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người trên cơ sở

đó tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển

và cải tạo chúng

H Đọc kết luận chung trong sách giáo khoa trang 9

Trang 5

c) Củng cố luyện tập ( )1

Cõu hỏi : Sinh học cú nhiệm vụ gỡ ?

Hướng dẫn

- Nhiệm vụ sinh học: nghiờn cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, cỏc điều kiện sống của sinh vật, cũng như cỏc mối quan hệ giữa cỏc sinh vật với nhau và với mụi trường,tỡm cỏch sử dụng hợp lớ chỳng, phục vụ đời sống của con người

- Sưu tầm tranh ảnh về thực ở nhiều mụi trường khỏc nhau.

- Sưu tầm một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiờn

Ngày soạn : 22.8.2009 Ngày giảng : 25.8.2009 Lớp :

6A

Ngày giảng : 26.8.2009 Lớp : 6C

Ngày giảng : 27.8.2009 Lớp : 6G,D

Ngày giảng : 29.8.2009 Lớp : 6E,B

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Tiết 2 đặc điểm chung của thực vật

1 Mục tiờu

a) Kiến thức.

- Học sinh nắm được điểm chung của thực vật

- Tỡm hiểu sự đa dạng, phong phỳ của thực vật

b) Kĩ năng

- Quan sỏt, hoạt động nhúm

- Thực vật học cú nhiệm vụ gỡ ?

G Yờu cầu học sinh đọc kết luận chung

trong sỏch giỏo khoa trang 9

Trang 6

c) Thái độ

- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên

-Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a) GV : Sưu tầm tranh ảnh về các loại thực vật sống trên trái đất

b) HS : Sưu tầm một số thực vật sống ở địa phương

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ ( ( )5

*Câu hỏi : Cho biết nhiệm vụ của sinh học ?

* Đáp án :

- Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái

- Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng

- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người

*Vào bài : ( )1

Thực vật trong tự nhiên rất đa dang và phong phú, tuy nhiên nếu quan sát kĩ ta

sẽ thấy chúng có một số đặc điểm chung giống nhau Vậy những đặc điểm đó

là những đặc điểm nào, ta cùng nhau vào tìm hiểu bài hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng phong phú

của thực vật

*Mục tiêu : HS Thấy được thực vật phong phú về

số lượng loài, nơi sống, hình dạng

G Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.1,2,3,4 và

các tranh ảnh các em mang theo

G Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập,

yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

- Xác định những nơi có thực vật sống ?

- Kể tên một vài loài cây sống ở đồng bằng, đồi

núi, ao hồ, sa mạc ?

- Nơi nào thực vật phong phú, nơi nào ít thực vật

?

- Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm, to lớn, thân

cứng rắn ?

- Kể tên một số cây sống trên mặt nước, theo em

chúng có điểm gì khác cây sống trên cạn ?

- Kể tên một vài loài cây nhỏ bé, thân mềm yếu ?

- Em có nhận xét gì về nơi sống, số lượng loài và

1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật (17)

H Thảo luận nhóm

- Tất cả mọi nơi trên trái đất

- Lúa, thông, sen, xương rồng

- Rừng nhiệt đới phong phú

- Sa mạc, vùng cực ít thực vật

- Thông, sến, táu, lát, chò chỉ

- Bèo tây : Rễ ngắn, thân xốp

- Rau bợ

-Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất

Trang 7

khả năng thích nghi với môi trường sống của thực

vật ?

-> Thực vật rất đa dạng và phong phú Trên trái

đất có khoảng 250.000 đến 300.000 loài thực vật

khác nhau Việt Nam có khoảng 12.000 loài với

nhiều kích thước khác nhau như : tảo lục đơn bào

có đường kính 10 micromet, dài khoảng 20

micromet Cây bạch đàn ở Ôxtrâylia cao tới

100m Cây bao báp ở châu phi có đường kính

khoảng 10 - 12m

- Em cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng và

phong phú của thực vật ?

G Thực vật trên trái đất có số lượng lớn, số cá

thể nhiều Chúng có những điểm gì chung giống

nhau ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực

vật

*Mục tiêu : Tìm ra đặc điểm chung của thực vật

G Yêu cầu HS làm bài tập thực hiện lệnh trong

SGK / 11

G Treo bảng phụ, yêu cầu đại diện 2 nhóm lên

điền bảng

TT Tên cây Có khả

năng tự tạo ra chất dinh dưỡng

Lớn lên sinh sản chuyển Di

1 Cây lúa

2 Cây ngô

3 Cây mít

4 Cây sen

xương

rồng

? So sánh các loài thực vật có trong bảng với

động vật - > tìm điểm giống nhau giữa thực vật

với động vật

? Tìm điểm khác nhau giữa thực vật với động vật

G Đưa ra một số hiện tượng:

-VD1 Lấy roi đánh con chó, con chó vừa chạy

- Có số lượng lớn

- Thích nghi với nhiều môi trường sống.

- Không chặt, phá rừng bừa bãi

- Trồng và bảo vệ cây xanh

H Thảo luận nhóm

TT Tên cây Có khả

năng tự tạo ra chất dinh dưỡng

Lớn lên sinh sản

Di chuyển

-5 Cây xương rồng

Lớn lên và sinh sản

- Tự tổng hợp được chất hữu cơ

- Không có khả năng di chuyển.

- VD1: Chó : Phản ứng nhanh với các kích thích từ bên ngoài

Trang 8

vừa sủa Quật vào cây, cây đứng yên.

- Hãy giải thích hiện tượng trên ?

-VD2 Khi trồng cây vào chậu, rồi đặt lên bệ cửa

sổ Sau 1 thời gian ngọn cây sẽ mọc cong về phía

có ánh sáng

- Hãy giải thích hiện tượng trên ?

- Từ 2 ví dụ trên hãy rút ra kết luận về khả năng

phản ứng của thực vật với các kích thích từ môi

trường ngoài ?

G Thực vật có tính hướng sáng, là hình thức cảm

ứng của thực vật đối với kích thích ánh sáng đảm

bảo cho thân vươn lên cao hoặc hướng tán lá về

phía ánh sáng Mặc dù thực vật phản ứng chậm

với các kích thích của môi trường, nhưng cũng có

trường hợp như cây xấu hổ ta vẫn nhìn thấy được

sự phản ứng đó khi chạm nhẹ vào lá cây xấu hổ,

lá từ từ khép lại, cụp xuống như xấu hổ, gây ra

các phản ứng trả lời bằng cử động trương nước ở

các u lồi gốc lá kép và các lá chét, lúc này nước

rút nhanh ra khỏi tế bào ở phía dưới gốc lá gây

phản ứng cụp lá

G Yêu cầu HS đọc KL chung trong SGK / 12

Cây : Không thấy phản ứng

-VD2 : Thực vật có tính hướng sáng -

> có phản ứng nhưng phản ứng chậm

- Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường ngoài.

H đọc KL chung trong SGK / 12

c) Củng cố luyện tập ( )3

- Đặc điểm chung của giới thực vật ?

a Đa dạng ( hình dang, kích thước, tuổi thọ khác nhau )

b Phong phú, có mặt khắp mọi nơi trên trái đất, có khoảng 250000 - 300000 loài

c Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

d Sống nhờ chất hữu cơ của sinh vật khác

e Phần lớn không có khả năng di chuyển

g Có khả năng di chuyển trong không gian

Hướng dẫn: c, e

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 4, kẻ bảng SGK / 13

===================***====================

Ngày soạn : 27.8.2009 Ngày giảng : 31.8.2009 Lớp :

6B,C,E

Ngày giảng : 1.9.2009 Lớp : 6A

Trang 9

Ngày giảng : 3.9.2009 Lớp : 6G,D

Tiết 3 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

1 Mục tiêu

a) Kiến thức :

- Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

b) Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng quan sát và so sánh

c) Thái độ

- Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, biết bảo vệ thực vật

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a) Giáo viên :

- Giáo án, tranh vẽ phóng to hình 1.2 + 1.2 + bảng phụ

b) Học sinh :

- Chuẩn bị cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt

- Cây dương xỉ, cây rau bợ

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ ( )5

* Câu hỏi : Em hãy nêu đặc điểm chung của thực vật ?

* Đáp án :

- Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

- Không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

* Vào bài ( )1

Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỹ ta sẽ nhận thấy sự khác

nhau giữa chúng Thực vật khác nhau ở những điểm cơ bản nào ? Ta sẽ cùng nhau

vào tìm hiểu

b) Dạy nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu thực vật có hoa và

thực vật không có hoa

*Mục tiêu :

- Cơ quan của cây chia làm 2 loại : cơ quan

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa (22)

a Thực vật có hoa ( 13)

Trang 10

sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

- Nhận thấy thực vật chia làm 2 nhóm : thực

vật có hoa và thực vật không có hoa

G Yêu cầu học sinh quan sát cây cải và H 4.1

ghi nhớ kiến thức

G Treo sơ đồ câm : Các cơ quan của cây cải

- Xác định các cơ quan của cây cải ?

G Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- Cây cải có những loại cơ quan nào ?

- Cơ quan sinh dưỡng bao gồm những bộ phận

nào?

- Cơ quan sinh sản bao gồm những bộ phận

nào ?

- Chức năng của cơ quan sinh dưỡng ?

- Chức năng của cơ quan sinh sản ?

G Ngoài sự đa dạng về số lượng loài, số

lượng cá thể trong loài, cơ thể thực vật còn có

sự đa dạng khác Sự đa dạng đó được thể hiện

như thế nào ?

-> Các cơ quan trong cùng một cơ thể có mối

liên quan chặt chẽ với nhau và với môi trường

ngoài -> chăm sóc và bảo vệ tốt thực vật

G Yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK :

đánh dấu tích vào bảng dưới đây

*L­u ý : Cây dương xỉ, cây rêu không có

hoa nhưng chúng đều có cơ quan sinh sản rất

đặc biệt

G Treo bảng trống yêu cầu HS làm 

G Đưa ra đáp án :

CQ sinh dưỡng CQ sinh sản T

T Tên cây Rễ Thân Lá Hoa Quả Hạt

1 Cây chuối

2 Cây rau bợ

3 Cây dương xỉ

4 Cây rêu

5 Cây sen

6 Cây khoai tây

- Dựa vào những đặc điểm nào để xác định

một cây là thực vật không có hoa ?

- Dựa vào cơ quan sinh sản của thực vật thì

H Học sinh quan sát cây cải và H 4.1 

ghi nhớ kiến thức

H Gài thông tin + nhận xét, sửa chữa…

H Quan sát H 4.1 đối chiếu với bảng 1 

ghi nhớ kiến thức về cơ quan của cây cải

-Gồm : Cơ quan sinh dưỡng : Rễ, thân lá nuôi dưỡng

Cơ quan sinh sản : Hoa, quả, hạt duy trì và phát triển nòi giống

- Tính đa dạng trong cấu tạo và chức năng

H Điền HS khác NX bổ sung 

CQ sinh dưỡng CQ sinh sản T

T Tên cây Rễ Thân Lá Hoa Quả Hạt

3 Cây dương

6 Cây khoai

- Cơ quan sinh sản

- 2 nhóm Cây có hoa Cây không có hoa

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w