2.Bài mới: a Giới thiệu bài: b Luyện tập: *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo -Vài học sinh nhắc lại tựa bài - Mở sách giáo khoa và vở [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 16 tháng 8 năm 2010
TUẦN 1 Tập đọc - Kể chuyện
CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ Mục tiêu :
Đọc đúng, rành mạch biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu và giữa cụm từ , bước đầu biết phân biệt lời người kể và lời của nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
- Kể lại được từng đoạn cúa câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc: " Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới:
a) Phần mở đầu :
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách giáo
khoa Tiếng Việt 3
b) Phần giới thiệu :
c) Luyện dọc:
- Giáo viên đọc toàn bài
(Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi
- Giọng cậu bé: lễ phép bình tĩnh, tự tin, Nhà vua: oai
nghiêm)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc, nhắc nhở
học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với
giọng thích hợp, nếu học sinh đọc chưa đúng
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội dung bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua
?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Học sinh trình dụng cụ học tập
Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
(một hoặc hai lượt )
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa
để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, từng
cặp học sinh tập đọc
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài
tập đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
* Học sinh đọc thầm đoạn 2:
Trang 2* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu cầu điều gì
?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội dung
câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại:
- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và nhóm
đọc hay nhất
) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ quan sát 3
tranh minh họa 3 đoạn truyện và tập kể lại từng đoạn
của câu chuyện
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh
- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn lúng
túng
h) Củng cố dặn dò:
Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn tay em “
Lệnh của ngài cũng vô lí
- Học sinh đọc đoạn 3:
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành …xẻ thịt chim
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện ,
cậu bé, vua)
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện
- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh và
kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn
Toán
ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
- SGK
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự
nhiên Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
“Đọc viết so sánh số có 3 chữ số “
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên bảng như
sách giáo khoa
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
Trang 3- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa
bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách giáo
khoa
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu thích hợp
và giải thích cách làm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn nhất có
trong các số và giải thích vì sao lại biết số đó là
lớn nhất ?
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh các có 3 chữ
số ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy
số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)
b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393 , 392 ,
391 (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 319 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một em nêu miệng kết quả bài làm :375, 421,
573, 241, 735 ,142
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì Chữ số hàng trăm
của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
: Mĩ thuật:
THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT XEM TRANH THIẾU NHI
A/ Mục tiêu:
- HS tiếp xúc, làm quen với tranh của thiếu nhi, của hoạ sĩ về đề tài môi trường
- Biết cách mô tả, nhận xét hình ảnh, màu sắc trong tranh
-Hiểu ND,cách sắp xếp hình ảnh, màu sắc trong tranh
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
B/ Chuẩn bị: - Sưu tầm tranh thiếu nhi ( hoạ sĩ) về bảo vệ môi trường.
Trang 4-Vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ.
C/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ:
- KT đồ dùng học tập của HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HĐ1: Xem tranh
- Cho HS quan sát và trả lời các câu hỏi về nội
dung tranh:
+ Tranh vẽ hoạt động gì?
+ Nêu những hình ảnh chính và h/ảnh phụ ở
trong tranh
+ Hình dáng, động tác của hình ảnh chính ntn?
Ở đâu ?
+ Những màu sắc nào có nhiều trong tranh?
c.Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét chung tiết học.
- Tuyên dương những HS và nhóm học tốt
- dặn dò: về nhà tìm và xem những đồ vật có
trang trí đường diềm
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các bạn trong tổ mình
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Cả lớp quan sát tranh và đưa ra nhận xét
+ Tranh vẽ các bạn thiếu nhi đang trồng cây/ Các bạn đang chăm sóc cây/ Quét dọn sân trường
+ HS qsát từng bức tranh từ đó đưa ra những nhận xét khác nhau
+ Đứng hơi nghiêng, tưới nước, xới đất/ Lưng hơi khom để quét rác
+ Màu xanh(cây cối,trời),màu nâu (màu của đất)
- Lớp nhận xét bình chọn bạn hoặc nhóm có những
ý kiến hay
- Quan sát về những hình vẽ và màu sắc của một số
đồ vật có trang trí đường diềm
Thứ ba, ngày 17 tháng 8 năm 2010
Chính tả:(Tập chép)
CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ Mục tiêu: chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi tong bài.
Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn,điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
B/ Đồ dùng dạy học: : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có liên
quan đến tiết học của học sinh
2/.Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài
*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép này có mấùy câu ?
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổ mình
- Lớp lắng nghe giáo viên Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé thông minh“
Trang 5- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu câu viết
như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách viết
vào bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ , bảo, cổ,
xẻ ) miền Nam
- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
*Học sinh chép bài vào vở
- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên theo
dõi uốn nắn
* Chấm chữa bài :
- Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học sinh rồi
nhận xét
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu học sinh làm theo dãy
Dãy 1 :làm bài tập 2a
Dãy 2 : làm bài tập2b
-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ
- Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh thực
hiện vào vở
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh
*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :
-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ
4) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về cách ngồi viết tư thế khi viết
-…Viết giữa trang vở
- Đoạn văn có 3câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm
- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa
+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con
- Cả lớp chép bài vào vở
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép
Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên
- Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm + Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần
kẻ bảng vào vở
- Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Học sinh thực hành luyện đọc thuộc 10 chữ và tên chữ
- Lần lượt học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ và tên chữ
- Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở chính tả
:
Tự nhiên xã hội
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh:Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp Chỉ
đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
- Biết được hoạt động thở diển ra liên tục Nếu ngừng thở từ 3-4 phút người ta có thể bị chết
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ
Trang 62.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “ Hoạt
động thở và hệ hô hấp ”
b) Khai thác: *Hoạt động 1 :
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở lâu ?
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện động
tác thở sâu(như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở
ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình
thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa
*Hoạt động 2 :
* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Làm việc với sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan sát
hình 2 trang 5
- Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ phận
của cơ quan hô hấp ?
- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2
trang 5 ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp
-Theo dõi và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
- Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì chức năng
của từng bộ phận của cơ quan hô hấp ?
* Kết luận: (SGK)
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Tránh không để dị vật như thức ăn, nước uống, vật
nhỏ rơi vào đường thở… Biết cách phòng và chữa trị
khi bị vật làm tắc đường thở
- Xem trước bài mới
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Bạn A hỏi : - Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của hệ hô hấp ?
- Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời
- Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí, hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn : -Bạn A hỏi bạn B
- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?
- Bạn B trả lời: Gồm có mũi , phế quản , khí quản và hai lá phổi
- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời
- Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác
…
Trang 7
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( không nhớ )
A/ Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng , trừ các số có ba chữ số
- Củng cố về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
H:Bảng con, SGK.
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
- Chấm tập 2 bàn tổ 1
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ
chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng
sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong
sách giáo khoa
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4
-Yêu cầu học sinh lên bảng sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số không
nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập
2HS lên bảng sửa bài
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 …
-Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :
352 732 418 395 +416 -511 + 201 - 44
768 221 619 351
- Học sinh nhận xét bài bạn Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
- Một học sinh lên bảng sửa bài :
Giải :
Số học sinh khối lớp Hai là :
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đ/S: 213 học sinh Giải :
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng)
Đ/S: 800 đồng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 8ÔN CHỮ HOA A
A/ Mục tiêu : - Củng cố về cách viết chữ A(1 dong,V,D (1 dòng) Viết tên riêng Vừ A Dính (1
dòng) và câu (Anh em như thể chân tay /rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần) bằng cỡ chữ nhỏ
-Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
B/ Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa, mẫu chữ viết hoa về tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ
trên dòng kẻ ô li
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn viết trên bảng con :
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa A có trong
tên riêng Vừ A Dính ?
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
.*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu về Vừ A Dính là một thiêú niên
người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong
thời kì chống TDP để bảo vệ cán bộ cách mạng
*Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu
- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ
nói về anh em thân thiết gắn bó …đùm bọc nhau
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa
c) Hướng dẫn viết vào vở :
-Nêu yêu cầu viết chữ A ,V, D một dòng cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Vừ A Dính hai dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ hai lần
-Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách viết
các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
- Chấm từ 5- 7 bài học sinh
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
e// Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem trước bài mới
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ của mình
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh theo dõi giáo viên
- Học sinh tìm ra các chữ hoa có trong tên riêng
Vừ A Dính gồm A ,V,D
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con
- 1HS đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe đẻ hiểu thêm về thiếu niên người dân tộc Vừ A Dính
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- Lớp thực hành viết chữ hoa trong tiếng Anh, Rách trong câu ứng dụng
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của
GV
- Nộp vở lên GV từ 5- 7 em để chấm điểm
- Học sinh nêu lại các yêu cầu tập viết chữ hoa và danh từ riêng
- Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước bài mới :
“ Ôn chữ hoa Ă, ”
Trang 9
Thứ tư, ngày 18 tháng 8 năm 2010
Tập đọc
HAI BÀN TAY EM
A/ Mục tiêu Đọc đúng, rành mạch biết nghỉ hơi hợp lí sau mỗi khổ thơ,giữa các dòng thơ bước đầu biết
phân biệt lời người kể và lời của nhân vật
Hiểu ND:Hai bàn ay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu
Học thuộc lòng bài thơ
B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa sách giáo khoa Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh
luyện đọc và học thuộc lòng
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 3
đoạn câu chuyện “ Cậu bé thông minh “
- Giáo viên nhận xét đánh giá 2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu bài thơ (giọng vui tươi , dịu dàng ,
tình cảm )
2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới
trong từng khổ thơ
Siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ ,
- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ “ Thủ thỉ”
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời
câu hỏi:
- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Giáo viên chốt ý chính Hình ảnh so sánh rất
đúng và đẹp
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ
thơ rồi cả bài tại lớp
- Cho học sinh chơi trò chơi đọc thuộc khổ thơ
- Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện
và trả lời nội dung của từng đoạn trong câu chuyện
“ cậu bé thông minh “
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cách nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên HS đọc chú giải sách giáo khoa
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo từng cặp học sinh
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài thơ
- …so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như những cánh hoa …hai bàn tay thân thiết …Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má cạnh lòng Buổi sáng,tay giúp bé …chải tóc, khi
bé học hai bàn tay ….như nở trên giấy ,…với bạn
- Học sinh tự do nêu ý kiến của mình …nêu được ý thích về khổ thơ mình thích
- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
- Đọc thầm, thi đọc theo tổ , theo hình thức trò chơi
…
Trang 10theo hình thức hái hoa
- Yêu cầu hai hoặc ba học sinh thi đọc thuộc
lòng cả bài thơ
e) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “Đơn xin
vào đội ”
- Hai – ba em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn hoặc tổ đọc đúng, hay
Thủ công
GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI
A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: - Cách gấp tàu thủy hai ống khói Gấp được tàu thủy hai ống khói
theo quy trình kĩ thuật Yêu thích gấp hình
B/ Đồ dùng dạy học: - Một chiếc tàu thủy có hai ống khói đã gấp sẵn Tranh quy trình gấp tàu thủy
hai ống khói Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách
gấp tàu thủy hai ống khói
b) Khai thác:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn quan sát và nhận xét :
- Cho quan sát mẫu một chiếc tàu thủy hai ống
khói đã được gấp sẵn và hỏi :
- Tàu thủy hai ống khói này có đặc điểm và hình
dạng như thế nào ?
- Giới thiệu về tàu thủy thật so với tàu thủy g ấp
bằng giấy
- Gọi 1HS lên mở chiếc tàu thủy trở về tờ giấy
vuông ban đầu
* Hoạt động 2:
Bước 1: Chọn và gấp cắt tờ giấy hình vuông
- Gọi một học sinh lên bảng thực hiện cắt gấp
theo mẫu đã học ở lớp 2
- Bước 2: - Hướng dẫn HS gấp
- Lần lượt hướng dẫn học sinh cách gấp tờ giấy
hình vuông thành 4 phần bằng nhau theo các
bước Hình 2 (SGK)
* Hoạt động 3: Lần lượt hướng dẫn học sinh
cách gấp thành chiếc tàu thủy hai ống khói lần
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 2HS nhắc lại tựa bài
- Lớp tiến hành quan sát mẫu và nhận xét theo hướng dẫn của giáo viên
- Lớp sẽ lần lượt nhận xét về : Có đặc điểm giống nhau ở phần giữa tàu Mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau , mũi tàu thẳng đứng
- Lắng nghe giáo viên để nắm được sự khắc biệt giữa tàu thủy thật và tàu gấp bằng giấy
- Lớp quan sát một học sinh lên chọn và gấp cắt
để được một tờ giấy hình vuông như đã học lớp 2
- Quan sát GV hướng dẫn cách gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau qua từng bước cụ thể như hình minh họa trong SGK
- Tiếp tục quan sát GV hướng dẫn để nắm được cách gấp qua các bước ở hình 3 , 4, 5, 6, 7 và 8 để
có được một tàu thủy hai ống khói