1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự nhiên xã hội 2 tuần 9: Đề phòng bệnh giun

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì chú cò ăn uống không sạch, trong đồ ăn, nước uống có chất bẩn, thậm chí có trứng giun, chui vào cơ thể và làm cho chú cò nhà ta bị đau bụng.. Để phòng tránh được bệnh nguy hiểm nà[r]

Trang 1

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được giun được sống ở ruột người và số nơi trong cơ thể, giun gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ

2 Kỹ năng:

- Chúng ta thường bị nhiễm giun qua con đường thức ăn, nước uống

3 Thái độ:

- Thực hiện được 3 điều vệ sinh để đề phòng bệnh giun: Aên sạch, uống sạch, ở sạch

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh, bảng phụ, bút dạ

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Aên, uống sạch sẽ.

- Để ăn sạch chúng ta cần làm gì?

- Làm thế nào để uống sạch?

- GV nhận xét

3 Bài mới : Giới thiệu: (3’)

- Hát bài Con cò

- Bài hát vừa rồi hát về ai?

- Trong bài hát ấy chú cò bị làm sao?

- Tại sao chú cò bị đau bụng?

- Chú cò trong bài hát ăn quả xanh, uống nước lã

nên bị đau bụng Bởi vì chú cò ăn uống không

sạch, trong đồ ăn, nước uống có chất bẩn, thậm

chí có trứng giun, chui vào cơ thể và làm cho

chú cò nhà ta bị đau bụng Để phòng tránh

được bệnh nguy hiểm này, hôm nay cô sẽ cùng

với các em học bài: Đề phòng bệnh giun

4.Phát triển các hoạt động (25’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun

+ MT : Giúp HS nhận biết triệu chứng nhiễm giun

+ PP : Động não, thảo luận, vấn đáp

- Yêu cầu các nhóm hãy thảo luận theo các câu

hỏi sau:

1 Nêu triệu chứng của người bị nhiễm giun

2 Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?

3 Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?

4 Nêu tác hại do giun gây ra

- Hát

- Rửa sạch tay trước khi ăn

- Rửa rau quả sạch, gọt vỏ

- Đậy thức ăn không để ruồi đậu lên thức ăn

- Hát về chú cò

- Chú cò bị đau bụng

- Vì chú cò ăn quả xanh, uống nước lã

- 1, 2 HS nhắc lại tên đề bài

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS các nhóm thảo luận

- Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, ngứa hậu môn, …

- Sống ở ruột người

- Aên các chất bổ, thức ăn trong cơ thể người

Trang 2

- Yêu cầu các nhóm trình bày.

- GV chốt kiến thức

1 Giun và ấu trùng của giun không chỉ sống ở

ruột người mà còn sống ở khắp nơi trong cơ thể

như: dạ dày, gan, phổi, mạch máu

2 Để sống được giun hút các chất bổ dưỡng trong

cơ thể

3 Người bị bệnh giun sẽ có cơ thể không khoẻ

mạnh, ảnh hưởng đến kết quả học tập Nếu

nhiều giun quá có thể gây tắc ruột, ống mật…

dẫn đến chết người

4 Triệu chứng của người bệnh giun là hay đau

bụng, buồn nôn, ỉa chảy, ngứa hậu môn…

 GV nhận xét chốt ý

 Hoạt động 2: Các con đường lây nhiễm giun

+ MT : Giúp hiểu được nhiễm giun qua thức ăn chưa

sạch

+ PP : Trực quan, vấn đáp, thảo luận

Bước 1:

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau: Chúng

ta có thể bị lây nhiễm giun theo những con

đường nào?

Bước 2:

- Treo tranh vẽ về: Các con đường giun chui vào

cơ thể người

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và nói các

đường đi của trứng giun vào cơ thể người

Bước 3:

- GV chốt kiến thức: Trứng giun có nhiều ở phân

người Nếu ỉa bậy hoặc hố xí không hợp vệ

sinh, trứng giun có thể xâm nhập vào nguồn

nước, vào đất hoặc theo ruồi nhặng bay khắp

nơi, đậu vào thức ăn, làm người bị nhiễm giun

- Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay bẩn lại sờ

vào thức ăn, đồ uống

- Người ăn rau nhất là rau sống, rửa rau chưa

sạch, trứng giun theo rau vào cơ thể

 Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun

+ MT : Giúp HS biết tự phòng bệnh giun

+ PP : Trực quan, vấn đáp

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV chỉ định bất kì

Bước 2:Làm việc với SGK

- Sức khoẻ yếu kém, học tập không đạt hiệu quả, …

- Các nhóm HS trình bày kết quả

- Các nhóm chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- HS nghe, ghi nhớ

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS thảo luận cặp đôi Chẳng hạn:

- Lây nhiễm giun qua con đường ăn, uống

- Lây nhiễm giun theo con đường dùng nước bẩn…

- Đại diện các nhóm HS lên chỉ và trình bày

- Hoạt động lớp

- HS nghe, ghi nhớ

Trang 3

- GV yêu cầu HS giải thích các việc làm của các

bạn HS trong hình vẽ:

- Các bạn làm thế để làmgì?

- Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức ăn đồ

uống ta có cần phải giữ vệ sinh không?

- Giữ vệ sinh như thế nào?

Bước 3: GV chốt kiến thức: Để đề phòng bệnh

giun, cần:

1 Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín, không

để ruồi đậu vào thức ăn

2 Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trước khi ăn, sau

khi đi đại tiện, cắt ngắn móng tay…

3 Sử dụng hố xí hợp vệ sinh Uû phân hoặc chôn

phân xa nơi ở, xa nguồn nước, không bón phân

tươi cho hoa màu, … không đại tiện bừa bãi

 GV nhận xét chốt ý

5 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Để đề phòng bệnh giun, ở nhà con đã thực hiện

những điều gì?

- Để đề phòng bệnh giun, ở trường con đã thực

hiện những điều gì?

- Chuẩn bị: Ôn tập con người và sức khoẻ

- Mỗi cá nhân HS nói 1 cách để đề phòng bệnh giun (HS được chỉ định nói nhanh)

- HS mở sách trang 21

- Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn

- Hình 3: Bạn cắt móng tay

- Hình 4: Bạn rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện

- Trả lời: Để đề phòng bệnh giun

- Có

- Phải ăn chín, uống sôi

- Cá nhân HS trả lời. HS nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

ÔN RÈN CHỮ I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp HS viết đúng chúng tả bài : Đổi giày

2 Kỹ năng : Viết đúng chính tả trình bày sạch đẹp

3.Thái độ : HS yêu thích học môn Tiếng Việt

II.NỘI DUNG :

GV yêu cầu HS viết bài : Đổi giày

HS viết vào vở trình bày sạch đẹp

HS viết vào vở cho đến hết. GV nhận xét bài viết của HS

ÔN TOÁN

I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp HS ôn lại phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 Giải toán có lời văn 2.Kỹ năng : HS vận dụng giải toán đúng qua các bài tập

3.Thái độ : Giáo dục HS yêu thích học toán

II.NỘI DUNG :

GV yêu cầu HS làm bài 1,2,3,4/29 SGK

HS làm bài vào vở cho đến hết

 GV sửa bài nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w