V/ TIEÁN TRÌNH BAØI HOÏC : Hoạt động của giáo viên 1.OÅn ñònh: 2.Kieåm tra: - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 1,3 xác định từ chỉ sự vật và hình ảnh so sánh sánh, từ so sánh[r]
Trang 1TUẦN 6
Tập đọc-Kể chuyện
Bài tập làm văn I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
A/ Tập đọc :
Biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” với lời của người mẹ
Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm được điều mình đã nói
Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
B/ Kể chuyện : Biết sắp xế[ các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được một đoạn của
câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Xác định giá trị bản thân : trung thực có nghĩa là cần làm những điều mình đã nói 2/ Đảm nhận trách nhiệm xác định phải làm những việc mình đã nói.
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận – chia sẻ
3/ Nhóm nhỏ
4/ Đóng vai
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Tranh minh họa bài tập học trong SGK
2/ Phiếu học tập ghi 3 tình huống cần thể hiện qua trò chơi đóng vai
3/ Bảng phụ luyện ngắt, nghỉ hơi khi đọc một số câu
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1/ Ổn định :
2/.Kiểm tra:
Đọc và TLCH bài: “Cuộc họp của chữ
viết” Nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung
3/.Bài mới:
a Khám phá (Giới thiệu bài):
GV nêu câu hỏi : Có những ai trong bức
tranh? Các bạn đang làm gì? Đoán xem
điều gì xảy ra sau đó?
b Kết nối :
b.1 Luyện đọc trơn:
* Đọc mẫu lần 1:
Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự, nhẹ
nhàng , hồn nhiên
Giọng người mẹ: Dịu dàng
b.2 Luyện đọc – hiểu (Hướng dẫn luyện
đọc – kết hợp giải nghĩa tư)ø:
-2 học sinh lên bảng
Học sinh trả lời
-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
Trang 2-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó.
Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ:
ĐaËt câu với từ ngắn ngủn?
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo
đoạn đến hết bài.(2 nhóm)
-Đọc cả bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:
-Nhân vật xưng tôi trong truyện là ai?
-Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
-Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm
văn này?
Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
Đọc đoạn 3
-Thấy các bạn viết nhiều Cô- li- a đã làm
cách nào để bài viết dài ra?
Củng cố lại nội dung + GD
– Chuyển ý Đoạn 4:
-Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
-Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời
mẹ?
Giáo viên củng cố lại nội dung
- Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
-GV chốt lại : Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình
đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng
được.
c Thực hành :
c.1 Luyện đọc lại bài:
-GV đọc mẫu đoạn 3 và 4
Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầu
phần kể chuyện:
- Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu
chuyện “Bài tập làm văn”
- Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể
lại bằng giọng kể của ai? (bằng lời của em)
-Thực hành kể chuyện
-Nhận xét tuyên dương
4 Vận dụng (Củng cố) :
-4 hs đọc mỗi em đọc một đoạn
- HS đọc bài theo nhóm 3
-Đọc nối tiếp theo nhóm
- 1 HS đọc
-Cả lớp đọc thầm -3-4 HS trả lời
- HS thảo luận theo bàn rồi phát biểu Hai nhóm thi đua: N1-3
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm -2-3 HS trả lời
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm -Thảo luận nhóm đôi- trả lời Nhận xét , bổ sung
- Vài HS phát biểu
-HS lắng nghe
Đoạn 3 và 4 Nhóm 1 – 4
-HS thi đọc diễn cảm bài văn
-4 HS nối tiếp thi đọc 4 đoạn văn
-1 HS đọc
- HS phát biểu, cả lớp nhận xét
-Từng cặp HS tập kể
-HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn của câu chuyện
- HS xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ
Lớp nhận xét – bổ sung
Trang 3Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươcï
bài học gì?
Em có thích bạn nhỏ trong câu truyện này
không? Vì sao?
5 Hoạt động tiếp nối (Dặn dò-Nhận xét):
Nhận xét chung tiết học
Về nhà học bài TLCH và tập kể lại câu
chuyện
Xem trước bài “ Ngày khai trường”
Tập đọc Nhớ lại buổi đầu đi học I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Bước đầu biết đọc bài văn với giạng nhẹ nhàng, tình cảm
2/ Hiểu nội dung : Nhửng kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học 3/ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
HSG thuộc một đoạn văn em thích.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Tư duy sáng tạo
2/ Ra quyết định (tìm khổ thơ mà mình thích).
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận – chia sẻ
2/ Biểu đạt sáng tạo
3/ Kĩ thuật đọc tích cực
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
2/ Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK
3/ Bảng phụ ghi nội dung đoạn luyện đọc
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Kiểm tra2 hs, mỗi HS kể một đoạn của
câu chuyện: Bài tập làm văn bằng lời của
mình và trả lời câu hỏi 4
Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Khám phá (Giới thiệu bài): Cho học
sinh hát bài “ Ngày đầu tiên đi học”, liên
hệ cảm xúc trong ngày đầu tiên đến trường
của nhà văn Thanh Tịnh - ghi tựa “ Nhớ lại
buổi đầu đi học”
b Kết nối :
b.1 Luyện đọc trơn:
- Giáo viên đọc mẫu lần 1: chậm rãi, tình
cảm, nhẹ nhàng
- Đọc từng câu
-2 học sinh
Nhắc tựa
-Mỗi học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết
( 2 lượt)
Trang 4- Đọc đoạn: + Kết hợp giải nghĩa từ khó, từ
ngữ mới trong bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc thi đua theo nhóm
Hai nhóm thi đua đọc đoạn
-Đọc đồng thanh
b.2 Luyện đọc - hiểu (Hướng dẫn tìm
hiểu bài):
Đọc thầm đoạn 1:
- Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm
của buổi tựu trường ?
Chuyển ý- Đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Trong ngày tựu trường đầu tiên vì sao tác
giả lại thấy mọi vật xung quanh có sự thay
đổi lớn?
*Giáo viên chốt lại nội dung: Cậu học sinh
bỡ ngỡ khi thấy mọi điều đều khác
Chuyển ý- Đọc và tìm hiểu tiếp đoạn 3
- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngơ,õ rụt
rè của đám học trò mới?
c Thực hành (Luyện đọc lại):
-1 học sinh khá đọc diễn cảm toàn bài
-Giáo viên gọi học sinh tự chọn đoạn văn
mình thích thể hiện giọng đọc diễn cảm
Nêu nguyên nhân mình thích khổ thơ đó
Học thuộc lòng : Một đoạn văn mà em
thích ( gọi học sinh xung phong)
Nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
4 Vận dụng (Củng cố):
- Tìm các câu văn có hình ảnh so sánh có
trong bài?
5 Hoạt động tiếp nối (Dặn dò – Nhận
xét) :
Đọc bài nhiều lần – TLCH
Xem trước bài “Trận bóng dưới lòng đường
Giáo viên nhận xét chung tiết học
-1 học sinh đọc 1 đoạn – kết hợp giải nghĩa
- HS đọc bài theo nhóm đôi
-Nhóm 2 và nhóm 4 thi đua -Cả lớp đọc
- Cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi -2-3 HS trả lời
-1HS đọc đoạn 2 -Học sinh trả lời tự do
- 1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm -3 HS trả lời
-1 học sinh đọc
3 - 4 học sinh
2 – 3 học sinh Lớp theo dõi , nhận xét -4học sinh
Chính tả (Nghe - viết)
Bài tập làm văn
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/oeo (BT2)
Làm đúng BT3a/b
Trang 5II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả
Kĩ năng lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
3/ Kĩ thuật “Viết tích cực”
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Bảng phụ ghi nội dung bài viết
2/ Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp viết
b/con
N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng hoàng
Nhận xét chung
3.øBài mới:
a.Khám phá (Giới thiệu bài): Giáo viên
củng cố lại nội dung bài tập đọc và liên hệ
ghi tựa “ Bài tập làm văn”
b Kết nối :
Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
- Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần
áo?
*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những
chữ nào viết hoa? Tên riêng của người
nước ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Đọc các từ khó , học sinh viết b/con, 4
học sinh lên bảng viết: quần áo, ngạc
nhiên, Cô-li-a…
-Y/c: Học sinh đọc lại các chữ trên
-Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và
ghi bài vào vở
* Soát lỗi:
-Giáo viên treo bảng phụ , đọc lại từng
câu: chậm , học sinh dò lỗi
-thống kê lỗi:
Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết
2 học sinh lên bảng học sinh nhận xét , sửa sai
Nhắc tựa
1 học sinh đọc to ,cả lớp đọc thầm
Chưa bao giờ…
-HS trả lời -Vài HS trả lời
-Học sinh viết b con theo y/ c của giáo viên
-3 –4 học sinh -Mở vở , trình bày bài và viết -Đổi chéo vở, dò lỗi
-Cùng thống kê lỗi
Trang 6c Thực hành (Luyện tập):
Bài 2:
-Tìm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần :
eo/oeo
M: Ngỏeo, lẻo khẻo, ngóeo tay
Theo dõi , nhận xét , bổ sung ,sửa sai
Bài 3:Em chọn chữ nào trong ( ) để điền
vào chổ chấm?
GV hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu
Lời giải đúng
a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mơ,û ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời
b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ quốc
tôi chưa đẹp thế bao giờ, Xanh núi, xanh
sông , xanh biển Xanh trời, xanh của
những ước mơ
4 Aùp dụng (Củng cố):
Chấm thêm 1 số VBT nhận xét chung bài
làm của học sinh
GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng đẹp
,nhanh…
5 Hoạt động tiếp nối (Dặn dò , Nhận
xét):
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Xem lại bài Xem trước bài “ Nhớ lại buổi
đầu đi học”
-1 học sinh đọc y/c -HS nêu miệng Học sinh nhận xét
-1 học sinh đọc y/c -Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng , điền nhanh ,trình bày đẹp học sinh theo dõi , nhận xét
Chính tả ( Nghe - viết) Nhớ lại buổi đầu đi học I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/oeo (BT2)
Làm đúng BT3a/b
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả
Kĩ năng lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
3/ Kĩ thuật “Viết tích cực”
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Bảng phụ ghi nội dung bài viết
2/ Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2
Trang 7V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Nhận xét bài viết tiết trước
-Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con: khoen chân, đèn sáng, xanh xao
bỗng nhiên , nũng nịu, khoẻ khoắn
-Nhận xét , sửa sai, nhắc nhở
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài): Giáo viên
giới thiệu mục tiêu và y/c giờ học ghi tựa
lên bảng “ Nhớ lại buổi đầu đi học”
b Kết nối (Hướng dẫn học sinh viết bài):
-Giáo viên đọc bài viết
- Đoạn văn cóù mấy câu?
- Tìm những từ viết hoa? Cho biết vì sao
phải viết hoa?
-Luyện viết từ khó:bỡ ngỡ, nép, quãng trời,
rụt rè, ngập ngừng
Giáo viên t/c nhận xét,sửa sai
-Đọc bài cho học sinh viết
-Dò lỗi bằng bút chì ( Đổi vở chéo) (bảng
phụ)
-Tổng hợp lỗi
-Thu 1 số vở ghi
c Thực hành (Luyện tập):
Bài 2:
-Đọc y/c:
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Giáo viên cùng học sinh nhận xét,bổ sung,
chốt lại lời giải đúng:
Nhà nghèo, đường ngoằn ngòeo, cười ngặt
nghẽo,ngoẹo
Bài 3: Đọc yêu cầu
-Giao việc cho nhóm
D1 : Câu a
D2: Câu b
-Giáo viên phát phiếu học tập , các nhóm
làm bài , nêu bài làm
+ Siêng năng - xa -xiết
+ mướn -hưởng -nướng
4 Aùp dụng (Củng cố):
Chấm 1 số VBT , nhận xét bài viết của học
sinh, tuyên dương những học sinh có tiến
-2 học sinh lên bảng cả lớp viết b.con
-Nhắc tựa
-2 HS đọc lại -2HS trả lời
-Viết b.con , 1hs yếu chậm lên bảng : kết hợp sửa sai ngay
-Trình bày vở và ghi bài -Đổi vở – nhóm đôi
-Giơ tay -2 bàn nộp bài
-1 học sinh đọc yêu cầu -Lớp làm VBT , 2 học sinh lên bảng Lớp nhận xét, bổ sung
-1HS đọc yêu cầu
Nhóm 1-3 : Câu a
N 2 –4: Câu b -Dán lên bảng bài làm của các nhóm , cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, sửa sai
Trang 8bộ, nhắc nhở những học sinh còn nhiều hạn
chế
GDTT: Rèn viết nhanh, đúng, đẹp.
5 Hoạt động tiếp nối (Dặn dò – Nhận
xét):
-Nhận xét chung giờ học
-Luyện viết thêm ở nhà
Xem trước bài mới
Luyện từ & câu Từ ngữ về trường học Dấu phẩy I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Tìm được một số từ ngữ về chủ đề trường học qua BT giải ô chữ (BT1)õ
Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ tích hợp trong câu văn (BT2)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử
Kĩ năng tư duy sáng tạo giải ô chữ
Kĩ năng ra quyết định
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
3/ Kĩ thuật động não
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bảng lớp viết sẵn ô chữ
Bảng lớp viết sẵn BT2
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài
tập 1,3 xác định từ chỉ sự vật và hình ảnh
so sánh sánh, từ so sánh trong các câu thơ
– T/c nhận xét , bổ sung ,sửa sai
Nhận xét , ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài): Giới thiệu
nội dung và y/c bài học – ghi tựa “Từ ngữ
về trường học”
b Kết nối (Hướng dẫn bài học):
Từ ngữ về trường học :
Bài tập 1: Giáo viên đưa yêu cầu bài tập
lên bảng (ô chữ)
Đọc y/ c: Giáo viên nêu cách làm
Giáo viên đọc từng nội dung gợi ý
-Yêu cầu các nhóm lắng tai nghe và phất
-3- 4 học sinh
-Nhắc tựa
-1 học sinh đọc y/c
-Học sinh thảo luận nhóm tìm và nêu theo yêu cầu
-Nhóm trưởng cầm cờ , mỗi nhóm chuẩn bị
Trang 9cờ giành quyền trả lời
Giáo viên nhận xét, ghi điểm ( Nếu đúng
thì ghi được 10 điểm , nếu sai đội khác sẽ
giành quyền trả lời hoặc cho đến khi giáo
viên tuyên bố đáp án thì chuyển sang câu
hỏi khác )
Đáp án: Hàng dọc: Lễ khai giảng
Hàng ngang:
1/Lên lớp
2/Diễu hành
3/ Sách giáo khoa
4/ Thời khoá biểu
5/Cha mẹ
6/ Ra chơi
7/Học giỏi
8/Lười học
9/ Giảng bài
10/ Cô giáo
Giáo viên tổng kết trò chơi tuyên
dương nhóm thắng cuộc , yêu cầu
học sinh thực hiện nhanh vào VBT
- Tìm thêm 1 số từ ngữ về chủ đề nhà
trường?
Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy:
-Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài
-Chữa bài, nhận xét và ghi điểm học sinh
Đáp án:
a/ Ông em, bố em và chú em đều là thợ
mỏ
b/ Các bạn mới được kết nạp vào đội đều
là con ngoan, trò giỏi
c/ Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5
điều bác hồ dạy, tuân theo điều lệ đội và
giữ gìn danh dự đội
T/ c nhận xét đánh giá, bổ sung
4 Áp dụng (Củng cố):
Nhắc lại 1 số từ ngữ nói về trường học ?
GDTT: Nhớ và học thuộc các từ ngữ , biết
xác định các bộ phận câu và biết dùng dấu
phẩy để ngắt đúng các cụm từ
5 Hoạt động tiếp nối (Dặn dò – Nhận
xét) :
Nhận xét chung tiết học
1 cờ hiệu
-1 học sinh làm miệng Lớp nhận xét, ghi điểm
-Thi đua ghi điểm giữa các nhóm
-3 học sinh
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
-3 học sinh lên bảng làm bài , mỗi học sinh làm 1 ý
-Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Tập viết
Trang 10Ôn chữ hoa Ă, Â
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Viết đúng chữ hoa D (1 dòng), Đ, H (1 dòng)
Viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng) và câu ứng dụng : Dao có mài mới sắc,/ Người có học mới khôn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
Viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ
2/ Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong khi viết
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận – chia sẻ
2/ Kĩ thuật “Viết tích cực”
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Mẫu chữ viết hoa A
Vỡ tập viết, bảng con
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà
-Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “
Chim khôn … dễ nghe”
-Bcon: D1: rảnh rang; D2: dễ nghe
Nhận xét chung
3.Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài): Nêu mục
đích , yêu cầu tiết học : giáo viên ghi tựa :
“Bài 6”
b.Kết nối (Hướng dẫn viết bài):
+Luyện viết chữ hoa:
- Tìm chữ hoa có trong bài : D , Đ, X
-Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét chữ
của các con chữ
-Nhận xét sửa chữa
+Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
-Đọc từ ứng dụng
Kim Đồng: Tên 1 người anh hùng nhỏ tuổi
của nước ta
-Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
Dao có mài mới sắc,
Người có học mới khôn.
1 dãy -2HS nhắc lại -viết b con theo y/c
-Nhắc tựa -HS trả lời -HS viết bảng con D , Đ, X.
-1 học sinh đọc Kim Đồng
-Học sinh viết b.con
Kim Đồng
học sinh đọc câu ứng dụng + giải nghĩa