1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 3 Tuần 26 - Trường PTDTBT TH & THCS Bùi Thị Xuân

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học - Đọc yêu cầu bài dựa vào 4 bức tranh minh họa đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.moo - Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa và đặt tên.. GV: Nguyễn[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Lớp 3A

TUẦN: 26 Từ : 4/3/2013 =>/ 8/3/ 2013

MT 1 Tập nặn tạo dáng, nặn hoặc vẽ, xé dán hình con vật

T ĐỌC 2 Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử TĐ- KC 3 Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử

SÁNG

THỨ

HAI

TOÁN 1 Làm quen với thống kê số liệu

CT 2 N-V : Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử

CHIỀU

THỨ BA

T D 4 Nhảy dây-TC “Hoàng Anh-Hoàng Yến” (Thạch)

TOÁN 2 Làm quen với thống kê số liệu (TT) LTVC 3 Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy

CHIỀU

THỨ TƯ

 N 1 Ôn tập bài hát Chị Ong Nâu và em bé Nghe nhạc

CHIỀU

THỨ

NĂM

TD 5 Nhảy dây kiểu chụm hai chân(Thạch)

Giáo viên soạn bài chú ý điều chỉnh số 5842 BGD&ĐT .

TUẦN 26

Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013

Mĩ thuật: Bài 26: Tập nặn tạo dáng tự do

NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN HÌNH CON VẬT

I/ Mục tiêu

- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật

- Nặn hoặc vẽ, xé dán được hình một con vật và tạo dáng theo ý thích

- Biết chăm sóc và yêu mến các con vật

II/Chuẩn bị

GV: - Sưu tầm tranh, ảnh một số con vật- Tranh vẽ con vật của các hoạ sĩ và học sinh

- Một số con vật bằng gỗ, đá, sành sứ, đất (nếu có)- Đất nặn hoặc giấy màu

HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 3, bút chì,tẩy,màu - Đồ dùng học nặn, xé dán

- Tranh, ảnh các con vật (nếu có)

III/Hoạt động dạy-học chủ yếu

Trang 2

1.Tổ chức (2’)

2.Kiểm tra đồ dùng.

3.Bài mới a.Giới thiệu

b.Bài giảng

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

Hoạt động 1: 07’Quan sát,nhận xét

- GV g/thiệu ảnh,các bài tập nặn một số con vật

+ Tên con vật?

+ Hình dáng, màu sắc của chúng?

+ Các bộ phận lớn?

- Gv yêu cầu HS q/sát tìm ra sự khác nhau của các bộ phận

chính ở 1 vài con vật

Hoạt động 2: 10’Cách vẽ, nặn, xé

a) Cách nặn: - Nặn từ một thỏi đất:

- Nặn các bộ phận rồi ghép, dính lại:

b) Cách vẽ: - Như các bài trước đã học.

c) Cách xé dán: + Tương tự cách vẽ.

Hoạt động 3: 15’ Thực hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm: Nặn

một hay vài con vật;xé dán các con vật trên bảng để

thành đề tài (vườn thú, cảnh nông thôn )

* Chú ý tạo hình dáng con vật

Hoạt động 4: 03’ Nhận xét,đánh giá.

- GV hướng dấn HS nhận xét bài nặn hoặc xé dán về:

+ Đặc điểm con vật, các bộ phận, màu sắc

- Giáo viên tóm tắt, bổ sung và xếp loại, động viên học sinh

có bài đẹp

* Dặn dò: - Quan sát lọ hoa (mẫu thật)

+ HS quansát và trả lời câu hỏi

- Học sinh kể tên một vài con vật quen thuộc và tả lại hình dáng của chúng

+ Lấy đất vừa với hòn con vật

+ Kéo, vuốt, uốn các bộ phận:

+ Tạo dáng con vật theo các tư thế: nằm, đứng, đi, quay, cúi

+ Nặn mình (hình lớn trước)

+ Nặn đầu, chân rồi dính, ghép lại (có thể nặn con vật bằng đất một màu hay nhiều màu)

+ Tạo dáng con vật

* Bài tập: Nặn hoặc xé

dán giấy hình con vật

+ Vẽ vào vở tập vẽ 3 + Vẽ màu tự do

-Tập đọc - Kể chuyện: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ 76-77

Trang 3

A / Mục tiêu:

1.Kiến thức kỹ năng :

- Luyện đọc đúng các từ: du ngoạn, hoảng hốt, ẩn trốn, quấn khố,

-Biết ngắt hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND ý nghĩa: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn (trae lời được các câu hỏi trong SGK)

2.Kể Chuyện

- Kể lại được tùng đoạn của câu chuyện (HS khá giỏi đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện )

3.Giáo dục kĩ năng sống-Thể hiện sự cảm thông -Đảm nhận trách nhiệm -Xác định g/trị

B / Đồ dùng dạy - học:

1.Phương pháp :Trình bày ý kiến cá nhân -Thảo luận nhóm.-Hỏi đáp trước lớp

2.Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa

C/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Hội đua voi

ở Tây Nguyên“ Yêu cầu nêu nội dung

bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục

A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

Trang 4

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

c) Tìm hiểu nội dung:

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà

Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và

Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào ?

+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên

cùng Chử Đồng Tử ?

- Yêu cầu HS đọc thầm 3.

+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp

dân làm những việc gì ?

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4

+ Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết

ơn Chử Đồng Tử ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn

văn

- Mời 3HS thi đọc đoạn văn

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý

+ Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lại một chiếc khổ mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng

Tử quấn khổ chôn cha còn mình thì ở không

- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện

+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập vào bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm ngay chỗ đó Nước làm trôi cát lộ

ra Chữ Đồng Tử công chúa bàng hoàng

+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnh của chàng và cho rằng duyên trời đã sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng

- Đọc thầm đoạn 3

+ Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hóa lên trời Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc

- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi

+ Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Hàng năm suốt mấy tháng mùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, tưởng nhớ công lao của ông

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 em thi đọc lại đoạn 2

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc yêu cầu bài (dựa vào 4 bức tranh minh họa đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.moo

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa và đặt tên

- Một số em nêu kết quả, cả lớp bổ sung:

Trang 5

- yêu cầu HS quan sát tranh minh họa,

nhớ lại ND từng đoạn truyện và đặt tên

cho từng đoạn

- Gọi HS nêu miêng kết quả

- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại

gợi ý 4 đoạn của câu chuyện

- Mời 4 học sinh dựa vào từng bức tranh

theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn

của câu chuyện

- Mời một học sinh kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể

tốt

đ) Củng cố, dặn dò :

- Hãy nêu ND câu chuyện

-nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện

+ Tranh 1 : Cảnh nghèo khổ/ Tình cha con… + Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ …

+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân … + Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn

- 4 em lên dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau

kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Chứ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nước ND kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng CĐT

-Toán: LUYỆN TẬP 126

A/ Mục tiêu :

- Tiếp tục củng cố nhận biết và sử dụng tiền V Nam với các mệnh giá đã học đã học

- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng

- Biết giải các bài có liên quan đến tiền tệ (thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế)

- Làm được BT 1,2(a,b), 3, 4

- GDHS chăm học

B/Đồ dùng dạy học :

Một số tờ giấy bạc các loại

C/ Các hoạt động dạy học:

Trang 6

1.Bài mới:

Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát, xác định số tiền

trong mỗi chiếc ví rồi so sánh

- Gọi HS nêu miêng kết quả

- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS nêu miêng kết quả

- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh và làm bài

cá nhân

- Gọi HS nêu miêng kết quả

- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng

Bài 4:

- Gọi học sinh đọc bài 4

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- 1 em nêu yêu cầu bài (Chiếc ví nào nhiều tiền nhất)

- Cả lớp tự làm bài

- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:

Chiếc ví ( c ) có nhiều tiền nhất

- 1 em nêu yêu cầu bài (Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được số tiền ở bên phải ? )

- Cả lớp quan sát hình vẽ và tự làm bài

- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:

3000 + 500 + 100 = 3600 (đồng) hoặc

2000 + 1000 + 500 + 100 = 3600 (đồng)

- 1 em nêu yêu cầu bài (Xem tranh rồi TLCH )

- Cả lớp quan sát hình vẽ và tự làm bài

- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:

a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ để mua

1 cái kéo

b) Nam có 7000 đồng, Nam mua được 1 cái kéo và 1 cây bút

- Một em đọc bài toán

- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm

Trang 7

2) Củng cố -dặn dò:

-nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm

bài vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ

sung: Giải:

Số tiền Mẹ mua hết tất cả là :

6700 + 2300 = 9000 ( đồng )

Cô bán hàng phải trả lại số tiền là :

10000 – 9000 = 1000 ( đồng )

Đ/S : 1000 đồng.

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

-Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013

Toán: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (127)

A/ Mục tiêu :

Học sinh bước đầu làm quen với dãy số liệu

Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

Làm được BT 1, 3

B/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài học sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm lại BT4 tiết

trước

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b/ Khai thác:

* Hướng dẫn HS làm quen với dãy số liệu.

- Yêu cầu quan sát tranh sách giáo khoa

+ Bức tranh cho ta biết điều gì ?

- Gọi một em đọc tên và số đo chiều cao

của từng bạn, một em khác ghi lại các số

đo

- Giới thiệu các số đo chiều cao ở trên là

- 1 em lên bảng làm bài tập 4

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Quan sát và tìm hiểu nội dung bức tranh

- Cho biết số đo chiều cao của các bạn : Anh, Phong, Ngân

- Một em đọc và một em ghi các số đo chiều cao : 122cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118 cm

- Ba em nhắc lại cấu tạo của dãy số liệu

Trang 8

dãy số liệu.

* Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy.

+ Số 122cm là số thứ mấy trong dãy ?

+ Dãy số liệu trên có mấy số ?

- Gọi một em lên bảng ghi tên các bạn

theo thứ tự chiều cao để tạo ra danh sách

- Gọi một em nhìn danh sách để đọc chiều

cao của từng bạn

c/ Luyện tập :

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS nêu miêng kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- chấm vở một số em, nhận xét chữa bài

d) Củng cố - dặn dò:

-nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm, ghi nhớ

+ Số 122 cm số thứ nhất trong dãy, số 130 cm

là số thứ hai,

+ Dãy số liệu trên có 4 số

- Một em ghi tên các bạn theo thứ tự số đo để

có : Anh ; Phong ; Ngân ; ; Minh

- Một em nhìn danh sách đọc lại chiều cao của từng bạn

- Một em đọc yêu cầu của bài

- Lớp làm vào vở

- Một em lên bảng viết dãy số liệu về thứ tự

số đo chiều cao của 4 bạn, cả lớp bổ sung Dũng : 129cm ; Hà : 132cm ; Hùng : 125 cm ; Quân : 135 cm

- Một em đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một học sinh lên bảng giải Cả lớp bổ sung a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn :

35 kg ; 40 kg ; 45 kg ; 50 kg ; 60 kg b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé :

60 kg ; 50 kg ; 45 kg ; 40 kg ; 35 kg

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

-Chính tả:(nghe - viết )

SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ (51)

A/ Mục tiêu:

- Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử “

Trang 9

-Làm đúng baì tập 2 a/b

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở

B/ Đồ dùng dạy học:

Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải

đúng

Bài 2b: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Chử Đồng

Tử, Tiên Dung,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

- 3HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người

thắng cuộc: hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực

rở, hoa giấy, rải kín, làn gió

- Học sinh làm vào vở

Trang 10

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Mời 2HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải

đúng

d) Củng cố - dặn dò:

-nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

sai

2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

- 2HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung,

HS lắng nghe

-Tự nhiên - xã hội: TÔM - CUA

A/ Mục tiêu:

- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của tôm cua được quan sát

- Nêu được ích lợi của tôm và cua

- Biết được tôm, cua là động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt

*GDMT : Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiện.

B/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh trong sách trang 98, 99 Sưu tầm ảnh các loại động vật khác nhau mang đến lớp

C/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Côn trùng"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Hoạt động của học sinh

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của các loại côn trùng

+ Kể tên những côn trùng có lợi và tên những côn trùng có hại ?

- Lớp theo dõi

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w