Luyện đọc: -HS đọc lại bài ôn ở Tiết 1 -GV giới thiệu đoạn thơ - GV ghi bảng: Gió lùa kẽ lá Lá kẽ đu đưa Gió qua cửa sổ Bé vừa ngủ trưa -HS nhẩm đọc tìm tiếng có vần vừa ôn.. -HS luyện đ[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai
Ngày soạn:15/ 10/ 2010 Ngày dạy: 18 /10/ 2010
Tiếng Việt
Bài 30: ua - ưa
I Mục tiêu:
-HS đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
-Đọc được từ và câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía dừa, thị cho bé
-Viết được :ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Giữa trưa
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
-GV: Tranh vẽ từ khoá, Bộ đồ dùng dạy TV 1
-HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
-HS viết và đọc các từ: tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá
-2 HS đọc bài trong SGK
2 Dạy bài mới
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - GV ghi bảng – HS nhắc lại
b Dạy vần
Vần ua
* Nhận diện vần
-GVgiới thiệu và ghi bảng : ua
-HS nhắc lại: ua – GV giới thiệu chữ in, chữ thường:
+ Vần ua tạo từ những âm nào?( uvà a)
+ Vần ua và vần ia giống nhau và khác nhau điểm gì?
( giống nhau: đều có a kết thúc
Khác nhau: ua bắt đầu bằng u)
-GV phát âm mẫu, 2 HS phát âm
+Vần ua gồm những âm nào ghép lại?
* Đánh vần
-HS đánh vần: u- a – ua
-GV đánh vần mẫu, HS đánh vần, đọc trơn (cá nhân , nhóm)
+ có vần ua muốn có tiếng cua ta làm thế nào?
-HS nêu cách ghép tiếng: cua ; HS ghép tiếng: cua
-GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng : cua ; HS đánh vần: cờ- ua- cua(cá nhân,
nhóm)
-HS đọc trơn: cua (cá nhân, cả lớp)
Trang 2* Dạy từ khoá
-GV cho HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ con gì? (con cua bể)
+ Con cua bể thường sống ở đâu? -GV giới thiệu và ghi bảng từ mới: cua bể
-HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới
-HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
-1 HS đọc tổng hợp 1: ua, cua, cua bể
+ Vần mới thứ nhất là vần gì?
+ Tiếng mới là tiếng nào?
+ Từ mới là từ gì?
-HS nêu – GV tô mầu vần mới học – HS đọc xuôi, đọc ngược
Vần ưa :
(qui trình tương tự ua)
-Lưu ý: vần ưa được tạo nên từ ư và a
-So sánh : ưa với ua (giống nhaug: đều kết thúc bằng a
Khác nhau: ưa bắt đầu bằng ư) -Đánh vần: ư - a – ưa; ngờ- ưa - ngưa – nặng – ngựa
* Hướng dẫn viết
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
-HS luyện viết vào bảng con
-GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS
c Đọc từ ngữ ứng dụng
-GV ghi bảng từ mới, HS nhẩm đọc: cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia
-2 HS khá, giỏi đọc các từ HS tìm tiếng có vần mới; GV gạch chân vần mới
-HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa từ
-GV đọc mẫu; HS luyện đọc theo yêu cầu
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
-HS đọc lại bài ở Tiết 1
Trang 3+ Đọc câu ứng dụng:
-GV viết ; HS nhẩm đọc: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé (1 - 2 HS khá giỏi đọc câu)
-HS tìm tiếng có vần mới; GV gạch chân tiếng có vần mới
-HS luyện đọc; GV giải nghĩa từ khó (nếu có)
-GV đọc mẫu câu ; HS luyện đọc (cá nhân, cả lớp)
-HS quan sát tranh minh hoạ của câu ứng dụng
-Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
-HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
b Luyện viết
-HS mở vở tập viết HS đọc bài viết: 2 HS
-GV nhắc nhở tư thế ngồi, cách để vở, cầm bút
-HS viết bài vào vở Tập viết
-GV chấm và nhận xét bài của HS
c Luyện nói
-Gv ghi chủ đề luyện nói lên bảng: Giữa trưa
-HS đọc tên bài luyện nói
-HS mở vở quan sát tranh
-GV gợi ý:
+ Trong tranh vẽ những gì?
+ Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ giữa mùa hè?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?
+ Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì?
+ Buổi trưa em thường làm gì?
+ Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào buổi trưa?
-HS thảo luận nhóm đôi – Gọi đại điện nhóm trình bầy – HS nhận xét
4 Củng cố 4 - dặn dò
-HS đọc lại toàn bài 1 lần
-Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
-Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
Toán
Luyện tập I.Mục tiêu:
-Biết làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4
-Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính cộng
-Giáo dục HS ham học môm toán
II Đồ dùng dạy - học:
-GV: Kế hoạch bài dạy
Trang 4-HS : SGK, bút
III.Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Bài cũ
-HS lên bảng làm bài tập + +
2
2
2 1
-Lớp làm bảng con: 1 + 3 = … 1 + 1 =
3 Bài mới 3
a Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài trực tiếp - ghi bảng - HS nhắc lại
b HS làm bài tập:
-GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK
Bài 1 (Tr 48): -GV nêu yêu cầu của bài + + + +
1
3
1
2
2
2
2 1
- HS tự làm bài rồi đổi chéo vở để kiểm tra
- Các nhóm báo cáo kết quả và nêu rõ cách làm
Bài 2(dòng1 ): - HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài vào vở
- GV gọi HS nêu miệng kết quả
Bài 3 (Tr 48):- GV hướng dẫn HS làm từng phép tính
VD: 1+1+1
-Phép tính trên có mấy dấu cộng? (2 dấu cộng)
-GV hướng dẫn HS làm từ trái sang phải
-Nêu: Ta lấy 1+1 = 2, lấy 2+1= 3 viết 3 vào sau dấu =
-HS làm tương tự với các phép tính còn lại
Bài 4 (Tr 48):Dành cho H khá giỏi
- HS quan sát tranh và nêu bài toán
- Cả lớp ghi phép tính vào vở, 1 HS làm trên bảng:
- HS nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS chuẩn bị bài sau
****************************
Đạo đức
GIA ĐÌNH EM (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
1.Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc
Trang 5- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị.
2 Học sinh biết:
- Yêu quý gia đình của mình
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Qúy trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT Đạo đức
- Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện của bạn Long”
- Yêu cầu 1 số HS đóng vai như đã được dặn dò ở tiết trước
- Các HS thảo luận sau khi xem tiểu phẩm
H: + Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long?
+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ?
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- HS nhận xét bổ sung
- GV chốt lại
Hoạt động 2: Học sinh liên hệ thực tế
- GV nêu yêu cầu:
+ Sống ở gia đình, em được cha mẹ quan tâm như thế nào?
+ Em đã làm những gìđể cha mẹ vui lòng?
- HS thảo luận theo cặp GV giúp đỡ các cặp còn yếu
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV Khen những HS đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và nhắc nhở cả lớp học
tập theo các bạn
* GV nêu kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che
chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
- Cần cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng cha mẹ
- Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha
mẹ
Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị bài sau.
Thứ ba
Ngày soạn:15/ 10/ 2010 Ngày dạy: 19 /10/ 2010
Toán
Phép cộng trong phạm vi 5
I Mục tiêu:
Giúp HS:
Trang 6-Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5,biết làm tính cộng các số trong phạm vi -Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
-Rèn kỹ năng tính toán cho H
II Đồ dùng dạy - học:
GV - HS: Bộ đồ dùng dạy học Toán 1
III.Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức : Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
-HS làm tính : 3 +1 = … 2 + 2 = …
-Lớp làm bảng con: 1 + 3 = …
3 Bài mới 3
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp - Gv ghi bảng -HS nhắc lại.
b Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5
-GV gắn lên bảng 4 con cá và gắn thêm 1 con cá
+ có 4 con cá thêm 1 con cá hỏi tất cả có mấy con cá? (5 con cá)
+ 4 thêm 1 bằng mấy? (5)
+ Thêm chuyển thành phép tính gì? (tính cộng)
+ 4 cộng 1 bằng mấy? (5)
-GV viết bảng - HS đọc 4 + 1 = 5
-Các phép tính 1 + 4 = 5
3 + 2 = 5
2 + 3 = 5
- Gv hướng dẫn tương tự - GV giới thiệu bảng cộng trong phạm vi 5
c HS đọc lại các phép cộng trên bảng
- GV xoá từng phần rồi toàn bộ các công thức để HS nhớ và lập lại được các công thức đó
d HS xem hình vẽ sơ đồ trong phần bài học
- Chẳng hạn sơ đồ phía trên GV nêu câu hỏi để HS nhận biết :
4 + 1 = 5, 1+ 4 = 5, tức là 1 + 4 cũng bằng 4 + 1
-Tương tự đối với sơ đồ dưới
e Hướng dẫn HS thực hành cộng trong phạm vi 5.
Bài 1 (tr49):-HS nêu yêu cầu của bài 4 + 1 = 2 + 3 = 2 + 2 =
-HS tự làm bài rồi chữa bài 3 + 2 = 1 + 4 = 2 + 3 =
Bài 2(tr 49):-2 HS đọc yêu cầu bài
-GV lưu ý HS viết các số phải thẳng cột với nhau
-HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài
Bài 3(tr49 ):Dành cho H khá –giỏi
-GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài xong rồi đổi chéo vở để kiểm tra
-HS nhận ra có thể dựa vào cột 1 và 3 để làm cột 2 và 4
Bài 4a (tr 49 ): Trò chơi
Trang 7-Mỗi nhóm cử một đại diện điền phép tính tương ứng vào các ô trống dưới mỗi bức tranh (mỗi nhóm 1 tranh)
-Dưới lớp làm vào vở - GV cùng HS nhận xét, đánh giá
4.Củng cố, dặn dò
-HS nhắc lại các phép tính trên bảng
-GV nhận xét - tuyên dương, nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt
Bài 31: Ôn tập
I Mục tiêu:
-HS đọc được: ia, ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
-Đọc được từ và câu ứng dụng từ bài 18 đến bài 31
-Viết được :ia, ua, ưa, cua bể , các từ ngữ ứng dụng
-Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và Rùa
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học:
-GV: Bảng ôn
-HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ :
-HS đọc và viết các từH: cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia
-2 HS đọc bài trong SGK
2 Bài mới :
Tiết 1
a Giới thiệu bài: -GV giới thiệu trực tiếp – GV ghi bảng – HS nhắc lại
-HS nêu các vần mới học GV ghi bảng
b Ôn tập
* Ôn các vần vừa học
-GV treo bảng ôn , HS luyện đọc nhẩm
-GV chỉ , HS đọc
-GV đọc HS lên bảng chỉ chữ
-HS vừa chỉ vừa đọc
* Ghép chữ và vần thành tiếng
-HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang
-GV ghi bảng - HS đọc (Cá nhân, cả lớp)
* Đọc từ ngữ ứng dụng
-GVghi bảng từ mới; HS nhẩm đọc: mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ -2 HS khá, giỏi đọc các từ
-HS tìm tiếng có vần vừa ôn GV gạch chân vần
Trang 8-HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa từ
-GV đọc mẫu; HS luyện đọc theo yêu cầu (cá nhân, cả lớp)
* Luyện viết
-Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn từng từ: mùa dưa, mua mía
-HS luyện viết vào bảng con – GV sửa sai
Tiết 2
3 Luyện tập :
a Luyện đọc:
-HS đọc lại bài ôn ở Tiết 1
-GV giới thiệu đoạn thơ - GV ghi bảng: Gió lùa kẽ lá
Lá kẽ đu đưa Gió qua cửa sổ
Bé vừa ngủ trưa
-HS nhẩm đọc tìm tiếng có vần vừa ôn
-HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
-GV giới thiệu tranh minh hoạ; HS quan sát, nhận xét
+ Bức tranh vẽ gì?
-GV giới thiệu nội dung tranh – GV đọc mẫu – HS đọc lại (cá nhân, cả lớp) -Đọc bài trong SGK: cá nhân, nhóm
b Luyện viết:
-HS mở vở tập viết - 1HS đọc bài viết
-GV nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách để vở, cầm bút
-HS luyện viết vào vở Tập viết
c Kể chuyện: Khỉ và Rùa
-GV ghi tên truyện: Khỉ và rùa
-HS đọc tên truyện
-GV kể lần 1 để HS nắm được truyện
-GV kể lần 2 kết hợp với tranh minh hoạ
+ Câu chuyện có mấy nhân vật? Là những nhân vật nào?
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?
-HS thảo luận theo nhóm đôi và cử đại diện thi tài
-HS kể toàn truyện: 1-2 HS
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?( Ba hoa là một đức tính xấu rất có hại, Khỉ cẩu thả bảo bạn ngậm đuôi mình Rùa ba hoa nên chuốc hoạ vào thân)
* GV giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu rất có hại
Trang 9Truyện còn giải thích sự tích cái mai rùa
4 Củng cố - dặn dò
HS đọc lại toàn bài
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài 32
ÂM NHẠC
GV bộ môn dạy
Thứ tư
Ngày soạn:17/ 10/ 2010 Ngày dạy: 20 /10/ 2010
THỂ DỤC
GV bộ môn dạy
Tiếng Việt
Bài 32: oi – ai
I Mục tiêu:
-HS đọc và viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái
-Đọc được từ và câu ứng dụng: Chú Bói Cá nghĩ gì thế?
Chú nghĩ về bữa trưa
-HS viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Tranh vẽ từ khoá
HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ :
-HS viết và đọc các từ : mua mía, mùa dưa, ngựa tía, trỉa đỗ
-2 HS đọc bài trong SGK
2 Dạy bài mới :
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - HS nhắc lại - GV ghi bảng
b Dạy vần
Vần oi
Trang 10* Nhận diện vần
-GVgiới thiệu và ghi bảng: oi
-HS nhắc lại: oi– GV giới thiệu chữ in, chữ thường:
+ Vần oi tạo từ những âm nào?( o và i)
+ Vần oi và âm o giống nhau và khác nhau điểm gì?
( giống nhau: đều có o
Khác nhau: oi kết thúc bằng i)
-GV phát âm mẫu : GV ph¸ 2 HS phát âm
+ Vần oi gồm những âm nào ghép lại?
* Đánh vần
-HS đánh vần o – i - oi
-GV đánh vần mẫu GV đánh vần mẫu HS đánh vần Đọc trơn (cá nhân ,
nhóm , cả lớp)
+ có vần oi muốn có tiếng ngói ta làm thế nào?
-HS nêu cách ghép tiếng: ngói HS ghép tiếng: ngói
-GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng : ngói HS đánh vần: ngờ - oi – sắc - ngói
(cá nhân, nhóm)
-HS đọc trơn : ngói (cá nhân,nhóm, cả lớp)
* Dạy từ khoá
-GV cho HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì? (nhà ngói) -GV giới thiệu và ghi bảng từ mới: nhà ngói
-HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới
-HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
-1 HS đọc tổng hợp:oi - ngói – nhà ngói
+ Vần mới thứ nhất là vần gì?
+ Tiếng mới là tiếng nào?
+ Từ mới là từ gì?
-HS nêu – GV tô mầu vần mới học – HS đọc xuôi, đọc ngược
Vần ai (qui trình tương tự oi)
-Lưu ý: vần ai được tạo nên từ a và i
-So sánh: oi với ai (giống nhaug: đều kết thúc bằng i
Khác nhau ai bắt đầu bằng i) -Đánh vần a - i – ai, gờ- ai- gai – sắc – gái
* Hướng dẫn viết
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: oi, ai, nhà ngói, bé gái
Trang 11-HS luyện viết vào bảng con
-GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS
c Đọc từ ngữ ứng dụng
-GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc: ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở
-2 HS khá, giỏi đọc các từ
-HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân vần mới
-HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa từ
-GV đọc mẫu HS luyện đọc theo yêu cầu
Tiết 2
3 Luyện tập :
a Luyện đọc: HS đọc lại bài ở Tiết 1
* Đọc câu ứng dụng:
-GV viết HS nhẩm đọc: Chú bói cá ghĩ gì thế?
Chú ghĩ về bữa trưa
-1 - 2 HS khá giỏi đọc câu
-HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân tiếng có vần mới
-HS luyện đọc, GV giải nghĩa từ khó (nếu có)
-GV đọc mẫu câu, HS luyện đọc (cá nhân, cả lớp)
-HS quan sát tranh minh hoạ của câu ứng dụng
-Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
-HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
b Luyện viết
-HS mở vở tập viết, HS đọc bài viết: 2 HS
-GV nhắc nhở tư thế ngồi, cách để vở, cầm bút
-HS viết bài vào vở Tập viết
-GV chấm và nhận xét bài của HS
c Luyện nói
-Gvghi chủ đề luyện nói lên bảng: Sẻ, ri, bói cá, le le
-HS đọc tên bài luyện nói
-HS mở vở quan sát tranh
-GV gợi ý:
+ Trong tranh vẽ những con gì?
+ Em biết những con chim nào trong số những con vật này?
+ Chim bói cá và le le sống ở đâu? Thích ăn gì?
+ Chim sẻ và chim ri thích ăn gì? Sống ở đâu?
Trang 12+ Con chim nào hay hót?
4 Củng cố - dặn dò
-HS đọc lại toàn bài 1 lần
-Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
-Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
_
Tự nhiên - xã hội
Ăn uống hàng ngày
I Mục tiêu:
-Biết được càn phải ăn uống đầy đủ hàng ngày để mau lớn khoẻ mạnh
-Biết ăn được nhiều loại thức ăn và uống đủ nước
-Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân
II Đồ dùng dạy - học:
GV - HS : SGK Tự nhiên - xã hội 1
H vở bài tập TNXH
III Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Khởi động
-GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang
-GV giới thiệu bài và ghi tên bài –GV ghi bảng – HS nhắc lại
b Các hoạt động
* Hoạt động 1: Động não
-Mục tiêu: Nhận xét và kể tên những thức ăn, đồ uống chúng ta ăn và uống
hàng ngày
-Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
+ Kể tên những thức ăn và đồ uống mà các em thường dùng? ( HS trả lời, HS
mở SGK quan sát hình vẽ trang 18, chỉ và nói tên từng loại thức ăn trong mỗi hình) + Em thích ăn loại thức ăn nào trong đó?
+ Loại thức ăn nào em chưa được ăn?
- GV kết luận: Nên ăn nhiều loại thức ăn sẽ có lợi cho sức khoẻ
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Mục tiêu: HS giải thích được tại sao các em phải ăn, uống hàng ngày.
- Cách tiến hành: cho HS quan sát từng nhóm hình trong trang 19, SGK và trả
lời câu hỏi – HS thảo luận nhóm đôi
+ Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể?
+ Hình nào cho biết bạn học tập tốt?
+ Hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ tốt?
+ Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
-Thảo luận cả lớp: