Những đặc điểm nào phù hợp với chức năng đó Đáp án : Chức năng chính của lá là giúp lá TĐK và thoát hơi nước §Æc ®iÓm phï hîp lµ lç khÝ th«ng víi khoang chøa kh«ng khÝ trong *?. Néi dung[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/10/2009 Ngày dạy: 19/10/2009 - Dạy lớp 6A+6B
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS biết tiến hành TN chứng minh: Nước và muối khoáng được vận chuyển
từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây
2 Kĩ năng: Biết tiến hành TN.
3 Thái độ: Yêu bộ môn.
II Chuẩn bị của GV-HS:.
1.GV: Làm trứoc TN cắm hoa vào mực nước , Tranh vẽ H 17 1,2
Dụng cụ : bình thuỷ tinh , doa con kính lúp , 1 cành hoa hồng trắng
2.HS :- Làm trước TN
- Quan sát những cây bị bóc 1 phần vỏ , chuẩn bị 1 cành hoa
- Xem trước bài mới
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ( không )
* Vào bài (1)’: Sự vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ , các
chất hưu cơ được vận chuyển nhờ mạch nào ?
2 Nội dungbài mới(39)’ :
Hoạt động của GV - HS Phần ghi bảng
G
?
?
?
G
G
G
G
H
?
G
G
G
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs yêu cầu hs
các nhóm báo cáo kết quả
Thân non có cấu tạo ntn? ( mạch gỗ và mạch
rây )
Mạch ggỗ có cấu tạo và chức năng gì ?
Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì ?
NX –KL
Yêu cầu các nhóm mang cành hoa cắm nước
màu lên trình bày các bước tiến hành TN ?
kết quả
NX – cho hs quan sát kết qủa của GV
Mục đích của TN là chứng minh sự vận
chuyển các chất trong thân ( nước và muối
khoáng từ rễ thân , lá )
Phát cành dâm bụt đã được cắm vào nước
màu – Hướng dẫn hs bóc vỏ cành quan sát
thấy các mạch gỗ đã bị nhuộm màu , gân lá
cũng bị nhuộm màu
Dùng kính lúp quan sát
Qua kết quả TN em có NX gì về nước và
muối khoáng được vận chuyển qua phần nào
của thân
NX – KL
Yêu cầu hs đọc SGK / 55+ quan sát H 17.2
Treo tranh H17.2 yêu cầu hs quan sát
Thực hiện SGK :
1 Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan ( 20’ )
Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
2 Vận chuyển các chất hữu cơ (19’)
Trang 2G
?
G
G
H
G
G
? Vì sao mép gỗ ở phần vỏ phình to ra ? mép
gỗ ở dưới không phình to ra ?
Hướng dẫn hs bóc vỏ là bóc luôn cả mạch rây
.Vì vậy các chất hữu cơ vận chuyển qua mạch
rây bị ứ đọng ở trên mép lâu ngày
phình to ra
Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh
Mạch rây có chức năng gì ?
NX – KL
Nhân dân ta thường làm ntn để nhân giống
nhanh cây ăn quả
Chiết cành
Chiết cành ntn các em sẽ được học ở môn
công nghệ
Yêu cầu hs đọc kết luận chung trong SGK
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ
3.Củng cố,luyện tập:(4)’
GV : yêu cầu hs làm bài tập SGK / 56
GV : nhận xét
4 Hướng dẫn họcsinh tự học ở nhà:(1)
-Học bài , trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 18
- Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 củ su hào , củ dong ta , củ gừng , khoai tây …
Ngày soạn 20/10/2009.Ngày dạy:22/10/2009 Dạy lớp:6B
Ngày dạy :23/10/2009 Dạy lớp:6A
Tiết 18 biến dạng của thân
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được đặc điểm của 1 số loại thân biến dạng
2 kĩ năng : Quan sát , nhận biết đặc điểm của thân biến dạng qua mẫu vật thật hoặc tranh
ảnh
3 Thái độ : HS thấy được thân biến dạng có những lợi ích , tác hại gì ?
II Chuẩn bị :
GV : Tranh vẽ H8.1, 2 Một số loại thân biến dạng
HS : Chuẩn bị 1 số loại thân biến dạng
III.Tiến trình bài dạy:
1 kiểm tra bài cũ ( 5’ )
? mạch gỗ , mạch rây có chức năng gì ?
Đáp án :
Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan từ rễ lên lá
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ trong thân
*Vào bài : ( 1’ )
Thân cây có những biến dạng giống rễ Vậy có những loại thân biến dạng có cấu tạo và chức năng gì ?
2 Nội dungbài mới(34)’ :
Hoạt động của GV – HS Phần ghi bảng
G Yêu cầu hs quan sát và nghi lại những thông
tin về 1 số loại thân biến dạng 1. Quan sát và nghi lại thông tin về
1 số loại thân biến dạng ( 15’ )
Trang 3H
G
Yêu cầu HS hoạt động nhóm - để mẫu vật lên
bàn :
- Kiểm tra xem các loại củ trên có những đặc
điểm gì chứng tỏ chúng là thân ?
- Chúng có chồi ngọn , chồi lá , chồi nách
không ?
- Hình dạng vị trí đặc điểm các loại rễ ?
Báo cáo
Đưa đáp án đúng
S
T
T
Tên thân biến
1
2
3
- Củ dong ta, củ
gừng
- Củ su hào
- Củ khoai tây
Vị trí Đặc điểm HD
- Dưới mặt đất - Hình dạng Thân rễ giống rễ
- Trên mặt đất - Hình dạng to Thân bò tròn
- Dưới mặt đất - Hình dạng to, Thân củ tròn
- Đều có chồi ngọn, chồi nách, chồi lá Là thân
- Phình to chứa chất dự trữ
H
G
?
G
H
G
H
G
G
G
G
Ghi nhận bảng
NX – KL
Vậy thân mọng nước có cấu tạo ntn ?
Yêu cầu hs hoạt động nhóm- thực hiện lệnh
SGK :
- Thân cây xương rồng chứa nhiều nước có tác
dụng gì ?
- Sống trong điều kiện nào thì lá biến thành
gai ?
- Kể tên 1 số cây mọng nước ?
Hoạt động nhóm ( 5’ )
Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo , nhóm
khác NX , bổ sung
Báo cáo
NX – KL
Yêu cầu cá nhân thực hiện lệnh trong SGK
Thực hiện lệnh
NX – yêu cầu HS nghi nhận
Yêu cầu HS đọc KLC / SGK
- Một số loại thân biến dạng làm chức năng khác nhau của cây
+ Thân củ: khoai lang, su hào… + Thân rễ: gừng, nghệ …
+ Thân mọng nứơc : cây xương rồng
2 Đặc điểm chức năng của thân biến dạng ( 19’ )
3.Củng cố,luiện tập(4)’:
? Yêu cầu HS lấy VD về 1 số loại thân biến dạng mà em biết ? nêu chức năng của các loại thân biến dạng đó
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(1)’ :
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Đọc trước bài 19 , ôn lại kiến thức chương I, II , III- giờ sau ôn tập
Trang 4Ngày soạn Ngày dạy Dạy lớp
Ngày dạy Dạy lớp
Tiết 19 ôn tập
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức :HS nắm được kiến thức logíc từ TBTV Rễ Thân
2 Kỹ năng : Quan sát, nhận biết , so sánh
II Chuẩn bị :
GV : Hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương I, II, III
HS : ôn lại kiến thức 3 chương
III:Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ? (kết hợp trong bài )
2 Nội dung ôn tập :
Hoạt động của GV – HS Phần ghi bảng
G
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Yêu cầu HS ôn lại nội dung kiến thức theo hệ
thống câu hỏi :
Trình bày các bước sử dụng kính lúp , kính
hiển vi ?
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa TB
vảy hành và Tb thịt quả cà chua chín ?
TBTV có kích thước và hình dạng ntn? Gồm
những thành phần chủ yếu nào ?
Mô là gì ? Kể tên 1 số loại mô thực vật
TB ở những bộ phận nào có khả năng phân
chia ? Quá trình phân chia diễn ra ntn?
ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của TBTV
Rễ gồm mấy miền ? chức năng của mỗi miền
Có phải tất cả các cây đếu có miền hút không
? vì sao ?
Vai trò của nước và muối khoáng ?
Có thể làm những TN nào để chứng minh cây
cần nước và muối khoáng ?
Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp
thụ nước và muối khoáng ?
Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu , lan rộng , số
lượng rễ con nhiều ?
Kể tên 1 số loại rễ biến dạng và chức năng
của chúng ?
Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước
khi cây ra hoa ?
Thân cây gồm những bộ phận nào ?
Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá
Có những loại thân nào ? kể tên 1 số loại thân
đó ?
Trình bày TN để biết cây dài ra do sự phân
chia các TB ở mô phân sinh ngọn ?
Cho biết cấu tạo của thân non gồm những bộ
phận nào ? chức năng của mỗi bộ phận đó ?
1 Chương I : Tế bào thực vật ( 15’ )
2 Chương II: Rễ ( 15’ )
3 Chương III :Thân(10)’
Trang 5?
?
Mô tả TN CM sự vận chuyển nước và muối
khoáng , hợp chất hữu cơ ?
Kể tên 1 số loại thân biến dạng ? chức năng
của chúng đối với cây ?
Cây xương rồng có những đặc điểm nào thích
nghi với MT sống khô hạn ?
3.Luyện tập, củng cố:(4)’
?Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng? ?Mạch rây có chức năng gì?
-Vận chuyển chất hữu cơ
-Kể tên một số loại thân biến dạng?chức năng của chúng đối với cây?
GV;Nhấn mạnh một số vấn đề kiến thức trọng tâm
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà;(1)’
-ôn bài,chú ý những kiến khức đã ôn trong bài,chuẩn bị giấy bút cho bài k tra
-
Ngày soạn Ngày dạy Dạy lớp
Ngày dạy Dạy lớp
Tiết 20 kiểm tra một tiết
I.Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức :
- Kiểm ta lại kiến thức chương I, II , III
- Nội dung kiến thức gồm 3 phần
2.Kỹ năng : Phân tích , so sánh tổng hợp
HS : Ôn tập nội dung kiến thức 3 chương
II.Nội dung đề: I;Đề số 1
A Phần trắc nghiệm :
Khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau :
Câu 1: Đặc điểm của thực vật là :
a Tự tổng hợp chất hữu cơ
b Phần lớn không có khả năng di chuyển
c Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài
d Tất cả cácđặc điểm trên đều đúng
Câu 2 : Thân non có cấu tạo trong gồm 2 phần :
Trang 6a Vỏ và trụ giữa
b.Biểu bì và vỏ
c Biểu bì và bó mạch
d Biểu bì và ruột
Câu 3: ở thực vật có 2 loại rễ chính:
a Rễ cọc và rễ chùm
b Rễ cọc và rễ trụ
c Rễ chùm và rễ con
d Rễ cái và các rễ con
B Phần tự luận
Câu 1 Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chia diễn ra ntn ?
Câu 2 So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ ? Chúng có đặc điểm gì giống và khác nhau ?
Đề số 2;
A-Phần trắc nghiệm:
khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:
Câu 1:
-Cơ quan nào dưới đây của thực vật có hoa có chức năng chính là nuôi dưỡng cây? a.Rễ thân và lá
b.Thân và lá
c.Rễ và thân
d.Rễ và lá
Câu 2:Bộ phận nào của miền hút có chứa các lông hút với chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất?
a.Các bó mạch
b.Ruột
c.Biểu bì
d.Thịt vỏ
Câu 3:Các bộ phận của thân gồm:
a Thân, cành, chồi ngọn, chồi nách
b thân chính, cành, chồi ngọn, chồi hoa
c Thân chính.,cành, choòi ngọn, chồi nách
d Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách, chồi lá, chồi hoa
B: phần tự luận:
Câu 1:Rễ có mấy miền?chức năng của từng miền?
Câu 2:Thân non có những phàn nào?chức năng của từng phần?
II- Đáp án – thang đIểM
Đề số 1.
A – Phần chắc nghiệm (2đ’)
Câu 1.d(0,5 đ’)
Câu 2.a(1đ’)
Câu 3.a(0,5đ’)
Trang 7B Phần tự luận(8đ’).
Câu 1(4đ’): - TB ở mô phân sinh có khả năng phân chia
- Quá trình phân bào:
+ Đầu tiên hình thành 2 nhân
+ Sau chất TB phân chia
+ Vách TB được hình thành ngăn đôi TB cũ thành 2 TB con
Câu 2(4đ’): Những điểm giống nhau:
+ Có cấu tạo bằng TB
+ Gồm các phần Vỏ : Biểu bì và thịt vỏ
Trụ giữa : Mạch rây và mạch gỗ
Những điểm khác nhau:
+ Biểu bì có lông hút ( Miền hút của rễ )
+ Rễ có mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ
+ Thân – 1 vòng bó mạch Mạch rây ở ngoài
Mạch gỗ ở trong
Đề số 2;
A:Phần trấc nghiệm:
Câu 1.a(0,5đ’)
Câu 2.c(1đ’)
Câu 3.c(0,5đ’)
B:Phần tự luận:
Câu 1(4đ’):Rễ có 4 miền:-Miền trưởng thành;Dẫn truyền
-Miền hút;hấp thụ nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng;Làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ che trở cho đầu rễ
Câu 2(4đ’):Thân non gồm:
-Vỏ: +,Biểu bì;Bảo vệ bộ phận bên trong
+Thịt vỏ;Dự chữ và tham gia quang hợp
-Trụ giữa; +, Bó mạch;Vận chuyển chất hữu cơ,dự chữ và tham gia quang hợp +,Ruột;Chứa chất dự chữ
Ngày soạn Ngày dạy Dạy lớp
Ngày dạy Dạy lớp
Chương IV Lá.
Tiết 21 đặc điểm bên ngoài của lá.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức.
HS nắm được đặc điểm bên ngoài của lá, cách xếp lá trên cành, cây
Những đặc điểm đó phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng
2 Kĩ năng: HS phân biệt được 3 kiểu gân lá, lá đơn, lá kép
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích bộ môn, bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị củaGV-HS:.
GV: Cành hoa sữa, cành mồng tơi, cành hồng
Trang 8HS: Chuẩn bị bài.
III:Tiến trình bài dạy:
1, Kiểm tra bài cũ ? ( không ).
.*Vào bài(1’): Lá là cơ quáninh dưỡng của cây vậy lá có đặc điểm gì ? Những đặc điểm
nào thu nhận ánh sáng ? :
2,Nội dung bài mới(40’)
Hoạt động của GV – HS Phần ghi bảng
G
?
G
G
G
H
G
H
G
1
2
3
H
G
?
G
G
G
G
?
?
G
G
?
Yêu cầu hs ôn lại kiến thức về lá Cá
nhân thức hiện SGK
Xem lại H 19.1 Cho biết tên các bộ phận của
lá
Chức năng quan trọng nhất của lá là gì ?
Lá thu nhận ánh sáng mới thực hiện được
chức năng này
Yêu cầu hs quan sát phần phiến lá cuủa tất
của các loại lá Hoạt đông nhóm thực
hiện
SGK
Hướng dẫn HS hoạt động nhóm
Hoạt động nhóm ( 5’ )
Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo , nhóm
khác NX , bổ sung
Báo cáo
Đưa đáp án đúng
- Phiến lá màu lục dạng bản dẹt , hình dạng
kích thước khác nhau , diện tích bề mặt của
phiến lá lớn hơn so với cuống lá
- Các phiến lá giống nhau : dạng bản dẹt
màu lục , là phần to nhất của lá
- Những đặc điểm đó giúp lá thu nhận được
nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ nuôi
cây
Đối chiếu điều chỉnh
Yêu cầu lật mặt dưới của lá quan sát đối
chiếu vớiH 19.3 – Trả lời câu hỏi
Có mấy loại gân lá ? Đó là những loại gân lá
nào ?
NX – KL
Yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK /62
NX , bổ sung
Yêu cầu HS quan sát mẫu vật + Quan sát H
19.4 và nghien cứu thông tin
Vì sao lá mồng tơi thuộc lá đơn , hoa hồng
thuộc lá kép
Thế nào là lá đơn , lá kép ?
NX – Yêu cầu HS học SGK
Yêu cầu HS cầm 3 cành quan sát lần lượt từ
ngọn xuống , quan sát từ các phía
1 Đặc điểm bên ngoài của lá
( 20’ )
a Phiến lá
Phiến lá gồm : phiến và cuống
b Gân lá
Có 3 kiểu gân lá : Hình mạng , cung , song song
c Lá đơn và lá kép ( SGK /62 )
2 các kiểu xếp lá trên thân và cành
( 20’ )
Trang 9G
?
G
G
G
Em có NX gì vè các bố trí của lá ở mấu thân
trên so với các mấu thân ở dưới
Có mấy kiểu xếp lá trên thân và cành ? Đó
là những kiểu xếp nào ?
NX – KL
Cách bố trí của lá ở mấu thân có lợi gì cho
việc nhận ánh sáng của cây
Yêu cầu HS quan sát H 19.5 + quan sát mẫu
và thực hiện lệnh trong SGK : Điền vào bảng
dưới đây những nội dung mà em biết
Treo bảng trống HS điền
NX – KL , yêu cầu HS đọc KLC
- Có 3 kiểu xếp lá trên thân và cành + Mcọ cách
+ Mọc đối + Mọc vòng
3.Củng cố ,luyện tập(3’)
Chọn các ý đúng trong các câu sau :
1 Trong các nhóm lá sau đây nhóm nào toàn gân lá hình song song :
a Lá hành , lá nhãn , lá bưởi
b Lá rau muống , lá cải , lá tỏi
c Lá phong lan , lá ngô , lá lúa , lá hành
d ý a và b đúng
2 Trong các nhóm sau đây nhóm nào toàn lá đơn
a Lá dâm bụt , phuợng , dâu
b Chúc đoà , hoa hồng , lá lốt
c Lá ổi , dâu , trúc nhật
d Lá hoa hồng , phượng , lá khế
GV : Đưa đáp án đúng : 1- c; 2-c
III Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(1’);
-Học và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 20
Ngày soạn:03/11/2009 Ngày dạy: 05/11/2009 Dạy lớp: 6B
Ngày dạy: 06/11/2009 Dạy lớp:6A
Tiết 22 cấu tạo trong của phiến lá.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức.
HS nắm được đặc điểm cấu tạo trong phù hợp với chức năng của phiến lá
Màu sắc của 2 loại phiến lá có cvấu tạo khác nhau Chức năng khác nhau
2 Kĩ năng: Quan sát , giải thích được màu sắc của 2 loại phiến lá dựa vào cấu tạo nhận
biết trong thực tế
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ cây xanh.
II Chuẩn bị của GV-HS:
GV : Tranh phóng to H20.4 ; Mô hình cấu tạo 1 phần phiến lá cắt ngang
HS : Chuẩn bị bài
III:Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ? ( 6’ )
? Lá có đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây ntn giúp nó nhận được nhiều ánh sáng ?
Trang 10Đáp án :
- Lá gồm cuống, phiến : Phiến lá mầu xanh lục, dạng bản dẹt
- Có 3 kiểu xếp lá trên cây : mọc cách, mọc đối, mọc vòng Lá trên các mấu thân xếp
so le nhau Giúp lá nhận được nhiều ánh sáng
*Vào bài(1’) : Vì sao lá có thể chế tạo chất dinh dưỡng cho cây ? Ta hiểu rõ điều này khi hiểu rõ cấu tạo trong của phiến lá
2.Nội dung bài mới(33’):
Hoạt động của GV – HS Phần ghi bảng
G
H
H
G
G
G
G
H
G
G
Yêu cầu hs đọc + Quan sát H20.1 Nhận
biết các phần chính của lá và vị trí của mỗi
phần: Biểu bì - Thịt lá - Gân lá
Đọc + Quan sát H20.2,3 Thực hiện lệnh
SGK
- Những đặc điểm nào của lớp TB biểu bì phù
hợp với chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh
sáng chiếu vào TB bên trong ?
- Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá TĐK và
thoát hơi nước ?
Hoạt động nhóm
Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác NX, bổ sung
Chốt lại:
- Chức năng bảo vệ : Biểu bì gồm 1 lớp TB
vách ngoìa xếp sát nhau
- Chức năng ánh sáng chiếu qua được : TB
không màu trong suốt
- Hoạt động đóng mở của lỗ khí giúp cho lá
TĐK và thoát hơi nước
Vậy đặc điểm của lớp TB thịt lá phù hợp với
chức năng chính của chúng ntn?
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện
lệnh :
So sánh TB thịt lá với TB mặt trên và lớp TB
thịt lá sát biểu bì mặt dưới ( chúng giống
nhau và khác nhau ở điểm nào ? Đặc điểm này
phù hợp với chức năng gì ?)
Giống nhau : TB thịt lá ở cả 2 phía đều chứa
nhiều lục lạp , giúp lá thu nhận được ánh sáng
để chế tạo chất hữu cơ cho cây
Những đặc điểm khác nhau
HD HS kẻ bảng
Đưa đáp án đúng
1 Biểu bì.(10’ )
- Lớp TB biểu bì trong suốt, vách ngoài dày Chức năng bảo vệ lá
- Trên biểu bì nhất là mặt dưới của lá
có nhiều lỗ khí giúp lá TĐKvà thoát hơi nước
2 Thịt Lá ( 15’ )
Các đặc điểm so sánh TB thịt lá phía trên TB thịt lá ở phía dưới
- Hình dạng của TB
- Cách xếp của TB
- Lục lạp
- Những TB dạng dài
- Xếp sát nhau
- Nhiều lục lạp hơn , xếp theo chiều thẳng đứng
- Những TB dạng tròn
- Xếp không sát nhau
- ít lục lạp hơn , xếp lọn xộn trong TB
- Lớp Tb thịt lá phía trên có cấu tạo phù hợp