1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 (tuần 14) - Trường tiểu học Xuân Bình

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm –so saùnh: *Mục tiêu: tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho trước ; tìm đúng các đặc điểm của các sự vật được so sánh với nhau.. xung qua[r]

Trang 1

Tuần 14 ĐẠO ĐỨC:

QUAN TÂM ,GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG.

I/ Yêu cầu: HS hiểu:

-Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

-Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hằng ngày

-HS có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng

II/ Chuẩn bị:

-GV: Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-HS nêu câu ghi nhớ của tiết trước

-Nhận xét tuyên dương

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị Thuỷ

của em

*Mục tiêu : Biết sự cần thiết phải quan tâm,

giúp đỡ hàng xóm láng giềng

*Cách tiến hành:

-GV kể chuyện cho HS cả lớp nghe

HS đàm thoại theo các câu hỏi:

Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của

Thuỷ ?

Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?

Vì sao mẹ của Viên lại thầm cảm ơn bạn

Thuỷ?

Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?

Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng?

Kết luận: Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn

nạn Những lúc đó rất cần sự thông cảm, giúp

đỡ của những người xung quanh Vì vậy,

không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan

-2 HS thực hiện

-HS nhắc lại

-HS theo dõi

-HS trả lới nhiêu ý kiến

-Bé Viên, chị Thuỷ, mẹ của bé Viên

- Vì bé Viên còn nhỏ mà không ai trông nom,…

-Làm chong chóng, dạy chữ,…

-Vì Thuỷ trông giúp bé Viên……

-Cần quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng -HS trả lời tự do

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 2

xóm láng giềng

*Tiến hành:

-Chia 4 nhóm thảo luận,yêu cầu các nhóm đặt

tên cho tranh

Kết luận về nội dung từng bức tranh, khẳng

định từng việc làm của những bạn nhỏ trong

tranh 1, 3, 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng Còn các bạn đá bóng trong tranh 2

là làm ồn, ảnh hưởng đến làng xóm láng

giềng

Hoạt động 3: Đánh giá hành vi

*Mục tiêu : HS biết đánh giá những hành vi,

việc làm đối với hàng xóm láng giềng

*Cách tiến hành:

-GV chia nhóm và YC các nhóm thảo luận

bày tỏ thái độ của các em đối với các quan

niệm có liên quan đến nội dung bài học

a/ Hàng xóm tắt lửa, tối đèn có nhau

b/ Đèn nhà ai, nhà nấy rạng

c/ Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng là

biểu hiện của tình làng nghĩa xóm

d/ Trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm láng giềng bằng các việc làm phù hợp

với khả năng

GV kết luận:

Các ý a, c, d là đúng.Ý b là sai

Hàng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ

lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các em cũng cần

biết làm các việc phù hợp với sức mình để

giúp đỡ hàng xóm láng giềng

4.Củng cố –Dặn dò:

?Vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng

giềng?

?Em đã làm được việc gì gọi là quan tâm

hàng xóm, láng giềng?

*GDTT:Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp

với khả năng

-Về nhà sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục

ngữ và vẽ tranh về chủ đề quan tâm, giúp

đỡ hàng xóm láng giềng

-HS quan sát tranh

-Thảo luận nhóm

-Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến

-HS thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

-Tán thành, giải thích

-Không tán thành, giải thích

-Tán thành

-Tán thành

-HS trình bày ý kiến của nhóm mình

-Lắng nghe và ghi nhớ

-HS trả lời

-HS thực hiện

Trang 3

Tập đọc – kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Yêu cầu:

1/ Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nhanh nhẹn, thản nhiên,lững thững, thong manh,…

- Ngắt, nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, thể hiện phù hợp với diễn biến của truyện

2.Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ phần chú giải,…

- Nội dung: Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

3 Kể chuyện: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện.

II/ Chuẩn bị:

-GV: Tranh minh hoạ bài phóng to

-HS: SGK,xem trước nội dung bài

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Ổn định:

2/ KTBC:

Gọi HS lên bảng YC HS đọc và TLCH bài

TĐ “Cửa Tùng”

3/ Bài mới: Treo tranh

GTB: Giới thiệu anh Kim Đồng.

Hoạt động 1: Luyện đọc

*Mục tiêu : Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc

dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngư.õ

*Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

Hướng dẫn HS cách đọc.

+Đ1: giọng thong thả

+Đ2: đọc với giọng hồi hộp, …

HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

-2 HS lên bảng đọc bài và TLCH -HS nghe giới thiệu

-Theo dõi GV đọc

Trang 4

từ khó.

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:

*Mục tiêu :Tìm hiểu nội dung bài.

*Cách tiến hành:

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài

- YC HS đọc đoạn 1

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của

bác cán bộ?

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già

Nùng?

- Cách đi đường của hai bác cháu ntn?

2 HS đọc đoạn 2 và 3

- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua

suối?

- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác cán

bộ?

- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh

trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?

- Hãy nêu phẩm chất tốt đẹp của Kim Đồng?

-Bé con / đi đâu sớm thế?// (G hách dịch)

- Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên / như vui trong nắng sớm.//

- Thực hiện 3 em đọc

-HS đọc chú giải

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Đọc đồng thanh

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc trước lớp cả lớp đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

- “Bác cán bộ đóng vai …… trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó đại diện

HS trả lời: Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà động với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người

đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường

- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần

- Chúng kêu ầm lên

- Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa

Trang 5

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

*Mục tiêu : Đọc trôi chảy được toàn bài, thể

hiện phù hợp với diễn biến của truyện

*Cách tiến hành:

Thực hiện như các tiết trước

Hoạt động 4 : Kể chuyện.

*Mục tiêu :HS kể lại đựoc câu chuyện.

*Cách tiến hành:

1/ Xác định YC và kể

- Gọi HS đọc YC của phần kể chuyện

- Nêu các câu hỏi gợi ý

VD: Tranh 1 minh hoạ điều gì?

……

- Gọi 1 vài HS kể nội dung các bức tranh

2/ Kể theo nhóm:

- Chia HS thành nhóm nhỏ và YC HS kể theo

nhóm

3/ Kể trước lớp:

- Tuyên dương HS kể tốt

4.Củng cố, dặn dò:

- Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em về anh

Kim Đồng

- GDTT cho HS

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài

sau

-Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

-HS thực hiện

- Dựa vào các tranh sau, kề lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Tranh 1 MH cảnh đi đường của hai bác cháu

- HS kể, cả lớp theo dõi nhận xét

- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau

- 2 nhóm HS kể trước lớp Lớp theo dõi bình chọn nhóm kề hay

- 2 , 3 HS trả lời

- Lắng nghe

- Ghi nhận để thực hiện

Trang 6

Toán (tiết 66)

LUYỆN TẬP

I/yêu cầu:

- Giúp HS củng cố về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô -gam

- Biết đọc kết quả khi cân một vật cân bằng đĩa và cân đồng hồ

- Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng

II/ Chuẩn bị:

- GV:1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ

- HS: SGK,xem trước nội dung bài học

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-YC HS đọc số cân nặng của 1 số vật

-Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện tập:

*Mục tiêu : Giúp HS củng cố về đơn vị đo

khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và

ki-lô -gam

-Biết đọc kết quả khi cân một vật cân bằng

đĩa và cân đồng hồ

-Giải bài toán có lời văn có các số đo khối

lượng

*Cách tiến hành:

Bài 1:

- Viết lên bảng: 744g … 474g và YC HS so

sánh

- Vì sao em biết 744g > 474g?

- Vậy khi ss các số đo khối lượng chúng ta

cũng ss như với các số TN

- YC HS tự làm các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

Củng cố lại cách đo skhối lượng

-HS thực hiện -HS nhắc tựa

- 744g > 474g

- Vì 744 > 474 HS trả lời

- HS Làm bài sau đó đổi chéo vở KT nhau

Trang 7

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu

gam kẹo và bánh ta phải làm ntn?

- Số gam kẹo đã biết chưa?

YC HS làm bài

-GV nhận xét ,

Chốt:Củng cố các phép tính với số đo

khối lượng,vận dụng để so sánh khối lượng

và giải bài toán có lời văn

Bài 3:

-GV HD tương tự BT 2.

-Chú ý: YC HS khi giải phải đổi 1 kg =

1000g

-HS tự giải

-Chấm bài và ghi điểm cho HS

-Chốt: Tương tự bài 3

Bài 4:

-HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm khoảng 6

HS và YC các em thực hành cân các đồ

dùng học tập của mình

-GV nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-trò chơi:Ai nhanh hơn.

-Điền dấu “>,<,=”thích hợp vào chỗ chấm:

345g…345g ;234 + 8g…243g ; 351g +

49g…400g

- Nhận xét tiết học

- YC HS về nhà rèn lại các bài toán đã

học

- 1 HS đọc đề SGK

- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?

- Ta phải lấy số gam keo cộng với số gam bánh

- Chưa biết và phải đi tìm

Bài giải:

Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:

130 x 4 = 520 (g) Số gam kẹo và bánh Hà mua là:

175 + 520 = 695 ( g) Đáp số: 695 g

Bài giải:

1 kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:

1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200g

- HS thực hành theo nhóm 6 -Trình bày kết quả mình cân được -Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-HS trả lời

-HS về nhà thực hiện

Trang 8

Chính tả (Nghe – viết)

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I /yêu cầu:

- Nghe viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy………lững thững đằng sau trong bài Người liên lạc nhỏ

- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ay/ ây, l/n, hoặc i/iê

II/ Chuẩn bị:

-GV: Bảng viết sẵn các BT chính tả

-HS: Bảng con,VBT

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính

tả trước

- huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi,…

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: - Ghi tựa:

Hoạt động 1:Mục tiêu :

b/ HD viết chính tả:

Cách tiến hành:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- đoạn văn có những nhân vật nào?

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Lời nhân vật phải viết ntn?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

- Theo dõi GV đọc

- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké

-6 câu

- Tên riêng phải viết hoa……

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

Trang 9

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích.

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

Hoạt động 2:Mục tiêu :

*Viết chính tả:

Cách tiến hành:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

Hoạt động 3:Mục tiêu :

c/ HD làm BT:

Cách tiến hành:

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC

- YC HS tự làm

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Tiến hành tương tự BT2.

Hoạt động 4:Mục tiêu :

4/ Củng cố – Dặn dò:

Đoạn văn trên có mấy câu ? Chữnào được

viết hoa? Vì sao?

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả

- Chuẩn bị bài sau

- HS: lững thững, mỉm cười, Hà Quảng, …

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

HS tự dò bài chéo

HS nộp bài

- HS đọc YC trong SGK

- 2 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở

- Đọc lởi giải và làm vào vở

- Lời giải:

a/ Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần

b/ Tìm nước – dìm chết – chim gáy – liền – thoát hiểm

HS trả lời

HS thực hiện

Trang 10

Toán BẢNG CHIA 9

I /yêu cầu: Giúp HS:

- Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9

- Thực hành chia cho 9 ( chia trong bảng)

- Áp dụng bảng chia 9 để giải BT có liên quan

II/ Chuẩn bị:

- GV:Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

- Bảng phụ

- HS:Bảng con , SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

nhân 9

- GV hỏi bất kỳ phép nhân nào

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Lập bảng chia 9.

*Mục tiêu: Lập bảng chia 9 dựa vào bảng

nhân 9

*Cách tiến hành:

- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và

hỏi:Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn

Vậy 9 lấy 2 lần được mấy?

- Hãy viết phép tính tướng ứng với “9 được

lấy 1 lần bằng 9”

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết

mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu

tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để nêu số tấm bìa?

- Vậy 9 chia 9 được mấy?

- Ghi bảng 9 : 9 = 1, gọi HS đọc

- 2 HS lên bảng đọc xuôi , ngược.1 HS đọc cả bài

-HS trả lời

-HS nhắc lại tựa

- 9 lấy 1 lần bằng 9

-9 lấy 2 lần được 18

- 9 x 1 = 9

- 9 : 9 = 1 (tấm bìa)

- 9 chia 9 bằng 1

- Đọc

HS thực hiện theo sự HD của GV để lập bảng chia 9

- HS đọc ĐT

Trang 11

* Tướng tự GVHDHS lập phép tính 18 : 9 = 2

và các phép tính còn lại

- YC HS nhìn bảng ĐT bảng chia 9

- Em có nhận xét gì về các SBC, SC và

thương trong bảng chia 9?

- YC HS đọc thuộc bảng chia 9 tại lớp

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Lớp ĐT BC 9

Hoạt động2: Thực hành:

*Mục tiêu:

*Cách tiến hành:

Bài 1:Tính nhẩm

- Bài tập YC chúng ta làm gì?

- YC HS suy nghĩ , tính nhẩm rồi trả lời

- Nhận xét – ghi điểm

-Chốt:Vận dụng bảng chia 9 để tính nhẩm

các bài toán,có thể cho HS nhận xét:

Bài 2:Tính nhẩm

YC HS đọc đề ,

Yêu cầu làm gì? HS trả lời ( Cột cuối về nhà

làm)

Mối quan hệ giữa nhân và chia

Bài 3:

Xác định YC của bài rồi nêu yêu cầu đó ra,

sau đó YC HS tự làm bài

- YC HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Khi biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay KQ của

45 : 9 và 45 : 5 được không? Vì sao?

* YC HS giải thích với các phép tính còn lại

Chốt:Vận dụng bảng chia 9 để giải bài

toán có lời văn

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Các phép chia trong bảng chia 9 đều có dạng 1 số chia cho 9

- SBC là dãy số đếm thêm 9 bắt đầu từ 9 -Kết quả là các số tứ 1 đến 10

-Cả lớp đồng thanh bảng chia 9

-HS trả lời

- Tự học thuộc lòng BC 9

- Thi đọc cá nhân

-Tính nhẩm

-Làm bài theo yêu cầu của GV

-Tính nhẩm

- HS đọc nối tiếp , mỗi em 2 phép tính

- Nhận xét bạn đọc

- ……… Có thể ghi ngay được, vì nếu lấy tích chia cho TS này ta được TS kia

-HS đọc đề

Tính nhẩm HS thi đua trả lời miệng mỗi

em 2 phép tính Nhận xét bạn đọc

- 1 HS đọc bài SGK

Trang 12

-Chữa bài và cho điểm HS.

-Chốt tương tự bài 3

-Chữa bài và ghi điểm cho HS

4/ Củng cố – dặn dò:

Gọi 1 vài HS đọc thuộc lòng bảng chia 9

Về nhà học thuộc lòng bảng chia

Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập

Số ki lô gam gạo mỗi túi có là:

45 : 9 = 5 ( kg) Đáp số: 5 kg

HS nhận xét và trình bày cách làm

HS nhận xét bài bạn HS trình bày cách làm của mình

HS thi đua đọc bảng chia 9 (xuôi , ngược)

HS thực hiện

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w