- GV hướng dẫn HS vừa làm vừa theo dõi cử động phồng lên, xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra để trả lời các câu hỏi sau: + Nhận xét về sự thay đổi của lồng ngực khi hít[r]
Trang 1TUẦN 1
ĐẠO ĐỨC (Tiết )
KÍNH YÊU BÁC HỒ - Tiết 1 I/ Yêu cầu:
* Học sinh biết :
-Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
-Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
-Học sinh hiểu và làm theo năm điều Bác hồ dạy thiếu niên và nhi đồng
-Học sinh có tình cảm yêu quí và biết ơn Bác Hồ
II/ Chuẩn bị :
-GV và HS: Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác Hồ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/.Ổn định:
2/ KTBC :
3/ Bài mới:
* Khởi động :Hát bài hát.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
*Mục tiêu: HS biết được:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn
đối với đất nước, dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
*Cách tiến hành:
-GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm quan sát các bức ảnh, tìm hiểu về nội
dung và đặt tên cho từng ảnh
Vậy các em vừa trao đổi xong có em nào còn biết
gì thêm về Bác Hồ ?
Ví dụ như Bác Hồ sinh ngày, tháng năm nào?
Quê Bác Hồ ở đâu?
Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác không?
Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi
như thế nào ?
Bác Hồ đã có công lao gì to lớn đối với đất
nước của chúng ta ?
Bác Hồ tuổi còn nhỏ có tên là Nguyễn Sinh Cung
-Cả lớp cùng hát -Học sinh nhắc lại
-Học sinh thực hiện theo nhóm -Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu 1 ảnh -Cả lớp trao đổi và thảo luận
-HS trả lời
Trang 2Bác sinh ngày 19/05/1890.
Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của
Dân tộc ta, là người có công lớn đối với đất nước,
với dân tộc Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt
Nam ta Người đã đọc bảng tuyên ngôn độc lập khai
sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà tại quảng
trường Ba Đình, Hà Nội ngày 02/09/1945 Trong
cuộc đời hoạt động cách mạng Bác Hồ đã mang
nhiều tên gọi như: Nguyễn Tất Thành Nguyễn Aùi
Quốc , Hồ Chí Minh Nhân dân Viêt Nam ai
cũng kính yêu Bác Hồ đặc biệt là các cháu thiếu nhi
và Bác Hồ cũng luôn quan tâm yêu quí các cháu
Hoạt động 2 : Kể chuyện “ Các cháu vào đây với
Bác”
*Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi
với Bác Hồ và những việc các em cần làm để tỏ
lòng kính yêu Bác Hồ
*Cách tiến hành:
-Giáo viên kể câu chuyện “Các cháu vào đây với
Bác”
Qua câu chuyện các em thấy tình cảm giữa Bác Hồ
và các cháu thiếu nhi như thế nào?
Thiếu nhi phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
Kết luận :
-Phải thực hiện 5 điều Bác Hồ day để thể hiện lòng
kính yêu Bác Hồ
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội dung 5
điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
*Cách tiến hành:
-Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc 1 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên nhi đồng
-Giáo viên phân nhóm + thảo luận
Ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác
Hồ dạy
_ Học sinh lắng nghe
-Rất là thắm thiết và gắn bó với nhau -Học tốt , chăm ngoan, làm tốt 5 điều Bác Dạy
-HS đọc
* Thảo luận theo nhóm+ đại nhóm báo cáo trình
bài của nhóm mình
Giáo viên ghi bảng –học sinh đọc
Trang 3TẬP ĐỌC (tiết )
CẬU BÉ THÔNG MINH
I/ Mục Tiêu
A/ Tập Đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS còn lẫn lộn; bình tĩnh, xin sửa, đuổi đi, bật cười, mâm co.ã
-Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Biết đọc phân biệt người kể và lời các nhân vật: Cậu bé, nhà vua
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó: kinh đô, om sòm, trọng thưởng
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: (Ca ngợi sự sự thông minh tài trí của cậu bé)
B/ Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện
-Biết phối hợp với lời kể, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phu øhơp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện kể tiếp lời của bạn
II/ Chuần bị
-GV: Tranh minh hoạ và truyện kể
-Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần rèn đọc
-HS: Xem trước nội dung bài
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài: 8 chủ điểm SGV tiếng việt 3 (tập
1) GV đính tranh chủ điểm”Măng non “
GT : “Cậu bé thông minh” là câu chuyện noí về sự
thông minh, tài trí đáng khâm phục của 1 bạn nhỏ
Giáo viên ghi tựa:
Hoạt động1:
* Mục Tiêu : Luyện đọc
* Tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
GV chia câu trong bài và nêu lên cho HS đọc theo
câu
-HS hát
-Cả lớp mở SGK phần mục lục
1 hoặc 2 hs đọc tên chủ điểm
+ Măng non (nói về măng non)
HS quan sát tranh
HS nhắc lại tựa
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc mỗi em 1 câu
Trang 4-Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết bài
- GV theo dõi để sửa sai cho học sinh khi các em đọc
(sửa sai theo phương ngữ)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn kết
hợp giải nghĩa từ :
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
:kinh đô; om sòm; trọng thưởng
Đọc đoạn:
Hoạt động 2:
* Mục Tiêu : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
* Tiến hành:
Đoạn 1:
-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
-Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?
Đoạn 2:
- Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là
vô lí?
Đoạn 3:
Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì?
Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
Câu chuyện này nói lên điều gì?
Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
Nhận xét, tuyên dương
Tổng kết: Câu chuyện ca ngợi tài trí thông minh,
ứng xử khéo léo của 1 cậu bé
Hoạt động 3:
* Mục Tiêu: đọc phân vai
* Tiến hành: GV chon 1 đoạn văn mẫu
- GV chia học sinh thành 3 nhóm
Học sinh tự phân vai,cậu be,ù vua ,
Các nhóm đọc thi đua, cả lớp và GV nhóm đọc
hay nhất
Hoạt động 4: kể chuyện
* Mục Tiêu: Kể đươcï câu chuyện dựa vào tranh và
nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Tiến hành :
Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện Dựa vào
tranh minh hoạ kể lại câu chuyện : Cậu bé thông
-theo dõi nhận xét, sửa sai
- HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Đọc từng đoạn nối tiếp theo cặp
-HS theo dõi+ trả lời
- HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
Nhận xét ,bổ sung, sửa sai -HS trả lời
-HS trả lời
-HS đọc1 đoạn trong bài
-HS nhận xét
- HS diễn đạt theo vai
Trang 5
-Hướng dẫn kể:
* Đoạn 1: Yêu cầu học sinh quan sát kĩ tranh 1 và
hỏi: Quân lính đang làm gì?
+ Lệnh của Đức Vua là gì?
+Dân làng có thái độ ra sao?
-Yêu cầu HS kể lại đoạn 1
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay
* Hướng dẫn tương tự đoạn 2 và đoạn 3, sau đó
cho HS kể từng đoạn
* 2HS kể lại toàn bài
4/ Củng cố, dặn dò:
? Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu chuyện vừa
học?
- GV chỉnh sửa
* GDTT: Cậu bé trong bài học rất thông minh ,
tuynhỏ nhưng tài trí hơn cả người lớn làm cho vua phải
phục
-Chuẩn bị bài sau “ Hai bàn tay em” Nhận xét
tiết học
-Nhìn tranh: Kể -HS trả lời
- 2 HS kể trước lớp
-HS kể đoạn 2 và đoạn 3
- 2 HS kể toàn câu chuyện
- Học sinh suy nghĩ trả lời
Trang 6TOÁN (tiết )
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/.Yêu cầu :
-Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc ,viết , so sánh các số có 3 chữ số
II/.Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ có ghi nội dung bài tập
-HS: Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1/ Ổn định:
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài: t rong giờ học này các em sẽ
được ôn tập về đọc , viết và so sánh các số có 3
chữ số
Giáo viên ghi tựa:
Ôn tập về đọc viết có 3 chữ số
Bài 1 :
Hướng dẫn HS viết số vào chỗ chấm
Bài2 : HS tự điền số thích hợp vào ô trống để được
dãy số
-Các số tăng liên tiếp 310 , …,… , 319
- Các số giảm liên tiếp 400 ,…,… 391
Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài
GV hướng dẫn HS điền dấu >,<,=
Nhận xét
Bài 4 : Tìm số lớn nhất ,số bé nhất trong các số sau
: 375 , 421 , 573 , 241 , 753 , 142
4/ Củng cố - dặn dò :
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so
sánh các số có 3 chữ số
-Học sinh viết bảng con viết số thích hợp vào chổ chấm
-HS đọc kết quả -Giải bảng lớp
310 ,311 ,312 , 313
400 , 399 , 318 , 317 -3 HS Lên bảng làm bài,cả lớp làm vào vở
-Số lớn nhất trong các số đó là 735
-Số bé nhất trong các số đó là 142
Trang 7Chính tả (tiết )
CẬU BÉ THÔNG MINH
I/ Yêu cầu :
-Chép chính xác đoạn văn : “Hôm sau …xẻ thịt chim”
-Củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
-Viết đúng những tiếng có âm vần còn lẫn lộn l/n ; an / ang
II/.Chuẩn bị :
-GV: Nội dung bài viết ở bảng phụ
-HS: Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
GV kiểm tra vở , bút bảng…
Để củng cố nề nếp học tập
Nhận xét
3/.Bài mới:
a Giới thiệu bài : Trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em chép lại một đoạn trong bài
tập đọc “ Cậu bé thông minh”.
-Giáo viên ghi tựa
b Luyện đọc:
Giáo viên đọc mẫu
Đoạn này chép từ bài nào ?
Tên bài viết ở vị trí nào ?
Đoạn chép có mấy câu ?
Cuối mỗi câu có dấu gì ?
Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Hướng dẫn viết chữ khó
-Giáo viên đọc
-Giáo viên theo dõi uốn nắn
-Chấm , chữa bài
c.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Điền vào chỗ trống : l/n, an/ang
-Học sinh trình bày lên bàn
-Nhắc tựa -1 học sinh đọc -HS trả lời
-Học sinh viết bảng con -Học sinh trình bày vở , viết bài
Trang 8Nhận xét :
Bài 3:
Điền chữ và tên còn thiếu :
-GV đính bảng
-GV xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ
4 Củng cố, dặn dò:
Chấm 1 số vở , Nhận xét
Nhận xét chung giờ học
-Dặn học sinh về nhà luyện viết bài nhiều lần các
từ khó
-Học sinh làm vào vở bài tập
Trang 9
TOÁN(tiết )
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
(không nhớ)
I/ Yêu cầu :
Giúp HS :
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số
- Củng cố giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
II/ Chuẩn bị :
-GV:Bảng phụ
-HS: Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC : Đọc viết so sánh các số có 3 chữ số.
Bài 5 :
Viết các số :537 , 162 , 830 , 241 , 519 , 425
-Nhận xét
3/ Bài mới :
aGiới thiệu bài.:Trong giờ học này các em sẽ
học ôn tập về “cộng,trừ không nhớ về các số có
3 chữ số” Giáo viên ghi tựa
b Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:Tính nhẩm (Danh cho HS yếu).
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 2 : Đặt tính
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
+ Từ bé đến lớn
162 , 241 , 425 , 519 , 537 , 830 + Từ lớn đến bé
830 , 537 , 519 , 425 , 241 , 162 -HS nhắc lại
-Giải vào vở kiểm tra chéo vở
A,400+300=700 B, 500+40=540 700-300=400 540-40=500 700-300=400 540-500=40 c/Tương tự HS tự làm
-giải nháp + kiểm tra miệng
732 418 395 352 _ _ _ _
416 211 201 44
326 207 194 308
Trang 10Bài 3 : (danh cho HS giỏi)
245hs 32h
Tóm tắt : Khối 1: I -I -I
Khối 2:I -I
?HS
Bài 5 : Với 3 số 315 , 40 , 355 và các dấu + , -, =,
em hãy lập các phép tính đúng
Giáo viên nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại bài.Làm bài tập 4 trang 4
-Học sinh đọc đề.+tìm hiểu đề + giải phiếu học tập
Giải
Số học sinh khối 2 là
245 – 32 = 213 (học sinh ) Đáp số : 213 học sinh -Học sinh sửa bài vào vở
- Học sinh đọc đề + giải miệng
315 + 40 = 355 355 – 40 = 315
40 + 315 = 355 355 – 315 = 40 HS nhận xét,sửa sai
-HS nghe dặn dò
Trang 11Tập đọc (tiết )
HAI BÀN TAY EM
I/ Yêu cầu :
-Đọc trôi chảy cả bài, chú ý đọc đúng các từ dể lẫn lộn n/l
-Hiểu và giải nghĩa từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
-Nắm được ý nghĩa và hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ (hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.)
-HTL cả bài thơ
II/ Chuẩn bị :
-GV: Tranh minh hoa, bài HTL, bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọcvà HTL
-HS: Xem trước nội dung bài
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1/ Ổn định:
2/ KTBC : “Cậu bé thông minh”
Gọi học sinh lên đọc bài và TLCH
Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
Cậu bé đã tìmlàm cách nào để vua thấy lệnh của
ngài là vô lí ?
Khi nhà vua biết được người tài còn nghĩ ra cách gì
nữa để cậu bé phải trả lời ? Và cậu bé đã ứng xử ra sao?
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
Giáo viên ghi tựa
Hoạt động 1:Luyện đọc.
*Mục tiêu: -Đọc trôi chảy cả bài, chú ý đọc đúng
các từ dể lẫn lộn n/l
*Tiến hành:
b.Giáo viên đọc mẫu:
Đôi bàn tay rất quí vì nó giúp cho các em rất nhiều
việc
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng dòng
thơ kết hợp sửa sai Đọc từng khổ thơ trong nhóm, kết
hợp giải nghĩa từ mới:
… siêng năng
… giăng giăng
-3 học sinh lên bảng đọc lại bài mỗi em đọc 1 đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi
-HS nhắc lại
-Từng cặp học sinh đọc -Cả lớp đồng thanh -Học sinh đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài
-1 học sinh đọc 1
Trang 12đoạn.-… thủ thỉ
Yêu cầu HS đặt câu với:Siêng năng,thủ thỉ
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
*Mục tiêu: Hiểu nội dung bài.
*Tiến hành:
Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
Em thích khổ thơ nào ? Vì sao ?
Giáo viên đính bảng phụ viết sẵn khổ thơ
Hoạt động 3:Học thuộc lòng.
*Mục tiêu:Luyện đọc thuộc lòng
*Tiến hành:
Giáo viên xoá dần các từ , cụm từ giữ lại các từ
đầu dòng thơ
4/ Củng cố :
Tổ chức thi đua các nhóm đọc thuộc cả bài
Nhận xét,khen ngợi
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
HS đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài
-HS trả lời
-HS trả lời
- Học sinh nêu khổ thơ mà HS thích
- Cả lớp đồng thanh
-Học sinh đọc thuộc lòng
-Đại diện 2 dãy thi đua
Trang 13Tự nhiên – xã hội (tiết )
I/ Yêu cầu :Sau bài học:
-HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thở ra
-Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
-Hiểu được vai trò hoạt động thở đối với sự sống của con người
II/ Chuẩn bị :
-GV: Hình ảnh trong SGK
-HS: Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định :
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài.
1.Hoạt động 1: thực hành cách thở sâu
a.Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của lồng
ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
b.Cách tiến hành:
*Bước 1: Trò chơi
- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: “ Bịt mũi
nín thở “
- GV hỏi về cảm giác của các em sau khi nín thở
*Bước 2: làm việc cả lớp
- GV gọi HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu
như hình 1
- GV yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên
ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết
sức
- GV hướng dẫn HS vừa làm vừa theo dõi cử động
phồng lên, xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít
vào và thở ra để trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét về sự thay đổi của lồng ngực khi hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình
thường và khi thở sâu
HS nhắc lại
-HS thực hiện
-HS trả lời
-HS thực hiện
-HS thực hiện
-HS thực hiện