Hoạt động 2: Phân tích truyện - Đọc truyện Cậu bé tốt bụng - thảo luận theo nhóm các câu - Chia nhóm cho HS hỏi ở vở đạo đức Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài các em có thể chào, - Trìn[r]
Trang 1TUẦN 21 Thứ hai ngày / / 2013
Tập đọc & Kể chuyện
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I-/ MỤC TIÊU:
Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
(trả lời được các CH trong SGK)
Kể chuyện:
- Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện
* HS K-G: biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
II-/ CHUẨN BỊ: SGK + bảng phụ
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của HS
- Hát
+ Chú ở bên Bác Hồ.
- lắng nghe
- dị bài S/ 22
- nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc từng đoạn nối tiếp nhau
+ phát âm từ khĩ và đọc chú giải S/ 23
- đọc đoạn trong nhóm
- Cho vài nhóm thi đọc
- Đọc thầm trả lời câu hỏi
Hoạt động của GV 1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC:
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc mẫu cả bài
- HD HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Đoạn 1: Câu 1: Hồi nhỏ Trần
Quốc Khái ham học như thế nào ?
=> Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc
Khái đã thành đạt ntn ?
+ Đoạn 2: Câu 2: Khi TQK đi sứ
TQ, vua TQ đã nghĩ ra cách gì để
thử tài sứ thần VN?
+ Đoạn 3 , 4: Câu 3: Ở trên lầu cao
Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
=> Trần Quốc Khái đã làm gì để
không bỏ phí thời gian ?
=> Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự ?
-> Ông học cả lúc đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
=> Ông đổ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
-> Vua TQ cho dựng lầu cao, mời TQK lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào -> Bụng đói không có gì ăn, ông đọc 3 chữ trên tường“Phật trong lòng“hiểu nghĩa ông bẻ tay tượng phật nếm thử biết hai pho tượng làm bằng bột chè lam Từ đó ông có thực phẩm để sống
=> Ơng mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
=> Ơng nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc máy bay, bèn bắt chước
Trang 2+ Đoạn 5: Câu 4: Vì sao TQK được
suy tơn là ơng tổ nghề thêu ?
=> Rút ra nội dung bài:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Đọc mẫu đoạn 3
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an
-> Vì TQK truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng, nhưng nghề thêu lan rộng hơn + Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
- luyện đọc
- thi đọc
- Nhận xét và chọn bạn đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
- Nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện “Ơng tổ nghề
thêu” Sau đó tập kể một đoạn của
câu chuyện
- Hướng dẫn HS Kể :
* a) Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể
hiện đúng nội dung
- Cho HS đặt tên
b) Kể lại 1 đoạn của chuyện
- Gợi ý: cho mỗi em chọn 1 đoạn để
kể -> Gọi 1HS K-G kể mẫu
- YC HS kể lại câu chuyện, mỗi em
kể 1 đoạn
- Nhận xét đánh giá
4-/ Củng cố , dặn dò:
+ Qua câu chuyện này em hiểu điều
gì ?
- Giáo dục đạo đức cho HS
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu
chuyện
- Nhận xét tiết học
- lắng nghe
- đọc yêu cầu bài tập và kể mẫu
- đọc thầm, suy nghĩ, làm bài theo nhĩm đơi
* Vài HS đứng lên đặït tên
VD: Đoạn 2: Thử tài -> Đứng truớc thử thách -> Vua TQ thử tài sứ giả VN
Đoạn 3 : Học được nghề mới
Đoạn 4 : Xuống đất an toàn
Đoạn 5 : Truyền nghề cho dân
- Nghe
- 1HS kể mẫu 1 đoạn => kể trong nhĩm đơi
- thi kể từng đoạn trước lớp, nhận xét
* 1 bạn kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
+ Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
- lắng nghe
Toán
LUYỆN TẬP
I-/ MỤC TIÊU:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng
2 phép tính
Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4.
II-/ CHUẨN BỊ:
Trang 3GV: SGK, bảng phụ, bảng nhĩm
HS : SGK, bảng con, vở ơ li
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC:
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét, giơ bảng đúng chốt ý
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn mẫu
- Cho HS điền vào SGK
- Nhận xét
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS làm vào vở, sau đĩ gọi
HS lên chữa bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài tốn
- Hướng dẫn cách giải:
+ Bài toán này giải bằng mấy
phép tính ? Vì sao em biết ? (giải
= 2 phép tính, vì có từ gấp đôi và
cả hai)
4- Củng cố , dặn dò :
+ Nêu cách cộng các số có 4 chữ
số ?
- Nhận xét tiết học
Hoạt động của HS
- Hát
+ Phép cộng các số trong phạm vi 10 000
- lắng nghe, ghi tựa
+ Tính nhẩm:
- Làm vào BC: 5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000
8000 + 2000 = 10000
+ Tính nhẩm
- Làm vào SGK : 300 + 4000 = 4300
2000 + 400 = 2400 600 + 5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
+ Đặt tính rồi tính
- làm vào vở -> 4em lên bảng làm
2541 5348 4827 805
4238 936 + 2634 + 6475
6779 6284 7461 7280
+ Bài tốn
- Giải vào vở -> 1HS làm vào bảng nhĩm:
Bài giải
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
432 x 2 = 864 (l dầu)
Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán là:
432 + 864 = 1296 (l dầu) Đáp số: 1296 l dầu + từ phải sang trái (từ hàng đơn vị, rồi đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.)
- lắng nghe
Đạo đức
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1)
I-/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của việc tơn trọng khách nước ngồi phù hợp với lứa tuổi
- Cĩ thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngồi trong các trường hợp đơn giản
* Biết vì sao cần phải tơn trọng khách nước ngồi
+ Lồng ghép KNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài.
Trang 4II-/ CHUẨN BỊ: + Vở bài tập đạo đức lớp - tranh ảnh phù hợp.
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV 1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC :
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát các
tranh treo trên bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ,
thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong tranh khi gặp gỡ,
tiếp xúc với khách nước ngoài
Kết luận: Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gặp gỡ,
trò chuyện với khách nước ngoài Thái độ của các bạn
rất vui vẻ, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến
khách của người Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng
khách nước ngoài.
Hoạt động 2: Phân tích truyện
- Đọc truyện Cậu bé tốt bụng
- Chia nhóm cho HS
Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài các em có thể chào,
cười thân thiện, họ cần giúp gì thì giúp
+ Đó là thể hiện lòng tôn trọng và mến khách của các
em
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
- Chia nhóm thảo luận
Kết luận: + TH 1: Chê bay trang phục và ngôn ngữ của
dân tộc khác là điều không nên Mỗi dân tộc đều có
quyền giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình Tiếng
nói, trang phục, văn hóa… đều phải được giữ gìn và tôn
trọng như nhau.
+ Tình huống 2: Trẻ em VN cần cởi mở, tự tin khi tiếp
xúc với khách nước ngoài
4-/ Củng cố , dặn dò :
+ Khi gặp khách nước ngoài hỏi đường thì em phải làm
gì ?
- Giáo dục HS và dặn HS xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Hoạt động của HS
- Hát
- Đồn kết với thiếu nhi Quốc
tế (Tiết 2)
- lắng nghe
- Qsát và thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến
- lắng nghe
- thảo luận theo nhóm các câu hỏi ở vở đạo đức
- Trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn
- Thảo luận về nhận xét việc làm của các bạn trong các bức tranh sau và giải thích lý do
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
+ vui vẻ chào hỏi và tận tình chỉ đường cho họ…
- lắng nghe
Trang 5Thứ ba ngày / / 2013.
Toán
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I-/ MỤC TIÊU:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng )
- Biết giải tốn cĩ lời văn ( cĩ phép trừ các số trong phạm vi 10 000 )
Bài tập cần làm: 1, 2(b), 3, 4.
II-/ CHUẨN BỊ:
GV : SGK, bảng phụ, bảng nhĩm, thước kẻ
HS : SGK, bảng con, vở ơ li
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV 1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: Cho HS làm vào BC:
4827 + 2634 = ?
3-/ Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: HD HS cách thực hiện
phép trừ
8652 – 3917 = ?
8652
3917 8652 – 3917 = 4735
4735
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu YC BT
- Cho HS làm vào SGK -> 4 em lên bảng
làm bài
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2b) : Gọi HS nêu YC BT
- Cho 2em lên bảng làm bài
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : Gọi HS nêu YC BT
+ Bài toán này giải = mấy phép tính, vì
sao ?
- Cho HS tự giải vào vở -> 1HS làm bài
giải vào bảng nhĩm
- Nhận xét, cho điểm một số vở
Bài 4: Gọi HS nêu YC BT
- HD HS vẽ theo YC BT
- Nhận xét, tuyên dương HS vẽ đúng
4- Củng cố , dặn dò:
+ Nêu cách trừ các số trong phạm vi 10
000
Hoạt động của HS
- Hát
+ luyện tập
= 7461
- lắng nghe
- nhìn bảng và tham gia xây dựng bài…
+ Tính:
- Làm vào SGK
- 4 em lên bảng làm bài
+ Đặt tính rồi tính:
- 2 em lên bảng thi làm bài : b) 9996 2340
6669 512
3327 1828
+ Bài toán.
- Cho HS tự giải vào vở:
Bài giải
Số mét vải cửa hàng còn lại:
4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m vải
+ Vẽ đoạn thẳng AB cĩ độ dài 8cm rồi xđ trung điểm O của AB.
- Vài HS phát biểu
- lắng nghe
_
Trang 6- Nhận xét tiết học
Chính tả (Nghe – viết)
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I-/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài CT, khơng mắc quá 5 lỗi ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT 2a)
II-/ CHUẨN BỊ:
GV : SGK, Ghi sẵn bài tập số 2a) lên bảng
HS : SGK, bảng con, vở ơ li
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV 1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: Cho HS viết lại các từ: dốc
trơn, nhìn xuống…
- Nhận xét chung
3-/ Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hd HS nghe viết
- Đọc đoạn chính tả
- Giúp HS nắm được nội dung:
+ Trần Quốc Khái ham học như thế
nào ?
+ Đoạn viết có mấy câu ?
+ Từ nào được viết hoa ?
- Phân tích từ khó, sau đó cho các em ghi
bảng: Trần Quốc Khái, đốn củi, đom
đóm, tiến sĩ, triều đình,…
- Đọc bài cho HS chép bài vào vở
- Chú ý cách viết, cách ngồi của HS
- Chấm chữa bài :
- Cho HS bắt lỗi chính tả
- Thu và chấm một số bài chính tả
- Nhận xét bài chính tả
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 2a): Gọi HS đọc YC BT
- Cho HS điền vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- Nhận xét, chốt ý đúng
4- Củng cố , dặn dò :
- Cho 2HS đọc lại bài 2a)
- Giáo dục HS
- Nhận xét tiết học
Hoạt động của HS
- Hát
+ Trên đường mịn Hồ Chí Minh
- viết BC từ sai phổ biến
- lắng nghe
- Dị bài S/ 22 -> 1HS đọc lại bài -> lớp theo dõi TLCH:
+ Cậu học cả khi đi đốn củi…lấy ánh sáng đọc sách
+ 4 câu
+ Trần Quốc Khái, Khái, Lê (tên riêng) và những chữ đầu câu, sau dấu chấm…
- Viết vào bảng con
- viết bài vào vở
- Bắt lỗi chính tả
- Nộp bài
+ Điền vào chỗ trống tr hay ch
- điền vào SGK, vài HS lên bảng sửa:
chăm chỉ -trở thành - trong triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng- nhanh trí - truyền lại cho nhân dân
- lắng nghe
Trang 7
Tự nhiên & Xã hội
THÂN CÂY
I-/ MỤC TIÊU:
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
+ Lồng ghép KNS: Kĩ năng tìm kiến và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc
điểm 1 số loại thân cây.
II-/ CHUẨN BỊ : + Các hình trong SGK Phiếu học tập
III-/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC:
+ Cây thường có bộ phận nào ?
- Nhận xét, chốt ý
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Bứơc 1: Làm việc theo cặp
- Phát phiếu học tập
- Yêu cầu: Chỉ và nói tên các cây có thân
mọc đứng, thân leo, thân bò trong các
hình Trong đó, cây nào có thân gỗ
(cứng)? cây nào có thân thảo (mềm) ?
Bứơc 2: Trình bày kết quả thảo luận
- Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt ý
Kết luận: + Các cây thường có thân mọc
đứng một số cây có thân leo, thân bò +
Các loại thân gỗ, có loại cây thân thảo +
Cây su hào có thân phình to thành củ.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi
- Chuẩn bị 2 bảng có ghi:
Cấu tạo
Đứng
Bò
Leo
- HD HS chơi : Tự chọn cây điền vào
bảng (1 em 1 cây)
- Đội nào nhiều cây hơn sẽ thắng
-> Tiến hành chơi
- Nhận xét đánh giá kết quả chơi
4- Củng cố , dặn dò:
+ Kể tên một số cây có thân gỗ ? thân thảo
Hoạt động của HS
- Hát
+ Thực vật
-> rễ, thân, lá ; 1 số cây cịn cĩ thêm hoa và quả
- lắng nghe
- 2em 1 nhóm quan sát hình 78, 79
- Thảo luận điền vào phiếu học tập
- 1 số nhóm trình bày kết quả Đáp án :
Tên
B ò
leo g ỗ
Thân thảo
4 Rau muống
7 Cây gỗ rừng
- Trò chơi
- Hai nhóm thi đấu
- Tiến hành
+ thân gỗ: bạch đàn, bàng, gịn,… thân thảo: các loại rau, lục bình,…
- lắng nghe
Trang 8mà em biết ?
- Nhận xét tiết học
Âm nhạc
Học Hát: CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG
(Nhạc Và Lời: Hoàng Lân)
I YÊU CẦU:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
-Biết hát kết hợp gõ đệm theo phách của bài hát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
-Nhạc cụ quen dùng
-Đàn và hát thuần thục bài Cùng múa hát dưới trăng
-Băng nhạc, máy nghe, tranh vẽ(trang 20 trong tập bài hát lớp 3)
-Chép lời lên bảng, hai dòng là một câu hát
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định tổ chức: Quản ca bắt hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS hát biểu diễn bài hát: Em yêu trường em, Nhạc và lời?
1 em nói vị trí các nốt nhạc trên khuông nhạc bàn tay
3/ Bài mới:
sinh
Học hát: Cùng múa hát dưới trăng
1 Giới thiệu về bài hát
Vào một đêm trăng sáng, ở trong khu rừng nhỏ Mẹ con
nhà thỏ cùng nhau nắm tay vui múa hát Những con thú
trong rừng cũng tìm đến và hoà chung nhịp múa cùng gia
đình thỏ Âm nhạc và ca hát không chỉ đem lại niềm vui
cho con người mà còn đem lại tình thân ái cho các loài vật
Bài hát Cùng múa hát dưới trăng miêu tả khung cảnh thiên
nhiên thanh bình và tình thân ái giữa những con thú ngộ
nghĩnh, đáng yêu
2 Nghe bài hát:Học sinh nghe bài hát qua băng đĩa.
3 đọc lời ca:
HS đọc lời ca chép trên bảng
4 Luyện thanh 1-2 phút.
5 Tập hát từng câu(hai dòng là một câu hát):
GV hát mẫu câu một, sau đó đàn giai điệu câu này2-3 lần,
yêu cầu HS nghe và hát nhẩm theo
HS ghi bài
HS theo dõi
HS nghe và cảm nhận 1-2 em đọc lời ca
HS luyện thanh
HS tập hát
HS nghe giai điệu
GV tiếp tục đàn câu một và bắt nhịp(đếm 1-2) cho học sinh
hát hoà cùng tiếng đàn
Tập tương tự với các câu tiếp theo
Khi tập xong hai câu thì GV cho hát nối liền hai câu với
nhau
GV chỉ định 1-2 HS hát lại hai câu này
Tiến hành dạy những câu còn lại theo cách tương tự
6 Hát đầy đủ cả bài:Hát cả bài hai lần.
Một vài học sinh trình bày bài hát
7 Sử dụng một vài cách hát tập thể:
- Tập hát đối đáp: chia lớp thành hai nửa, một dãy hát câu
1-3, dãy kia hát câu 2-4, câu 5 cả hai cùng hát
- Tập hát nối tiếp: 4 tổ trong lớp, mổi tổ hát một câu, câu 5
cả lớp cùng hát
HS tập hát
HS thực hiện
HS trình bày
HS thực hiện
Trang 9- Tập hát lĩnh xướng: Một học sinh hát câu 1-2, cả lớp hát
câu 3-4-5
8 Trình bày bài hát:GV yêu cầu HS hát nhẹ nhàng, thể
hiện tính chất mềm mại của bài hát
9 Củng cố bài:
- Từng tổ đứng tại chỗ trình bày bài hát, tổ trưởng bắt nhịp
HS trình bày
HS trình bày
Thứ tư ngày / / 2013.
Tập đọc
BÀN TAY CÔ GIÁO
I-/ MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dịng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kỳ diệu của cô giáo (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)
II-/ CHUẨN BỊ : Tranh minh họa trong bài + Ghi bài ở bảng
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV 1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC:
- Cho vài HS lên kể lại câu chuyện
Ông tổ nghề thêu (Mỗi em 1 đoạn)
- Nhận xét, cho điểm
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc và kết
hợp giải nghĩa từ :
- Theo dõi, nhận xét HS đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- YC HS đọc thầm cả bài và TLCH:
Câu 1: Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm
ra những gì ?
Câu 2: Em hãy tả lại bức tranh gấp,
cắt, dán giấy của cô giáo?
Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối bài
như thế nào ?
- Rút ra nội dung bài thơ
Hoạt động 3: Luyện học thuộc lòng
Hoạt động của HS
- Hát
+ Ống tổ nghề thêu.
- vài HS lên kể lại câu chuyện ( Mỗi em 1 đoạn )
- lắng nghe
- dị bài S/ 25
- đọc từng dòng thơ nối tiếp
- Đọc từng khổ thơ nối tiếp + luyện phát âm từ khĩ và đọc chú giải S/ 25
- đọc theo nhĩm đơi
-> thi đọc trước lớp: từng khổ, cả bài…
- Cả lớp đọc đồng thanh
- đọc thầm cả bài và TLCH:
=> tờ giấy trắng cơ gấp thành chiếc thuyền; tờ giấy đỏ cơ cắt thành mặt trời với nhiều tia nắng toả; tờ giấy xanh cơ cắt thành mặt nước dập dềnh
sĩng lượn
=> Một chiếc trắng rất đẹp, dập dềnh trêân mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển lúc bình minh
=> Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ => bạn nhỏ khen cơ giáo rất khéo tay…
+ Ca ngợi đôi bàn tay kỳ diệu của cô giáo
Trang 10- Luyện cho HS học thuộc lòng
- GV+HS chọn bạn đọc TL hay nhất
4- Củng cố , dặn dò :
- Gọi HS đọc lại nội dung bài
- Giáo dục đạo đức cho HS
- Nhận xét tiết học
- Đọc bài thơ
- Luyện học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- đọc lại ND bài
- lắng nghe
Toán
LUYỆN TẬP
I-/ MỤC TIÊU:
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số
- Biết trừ các số có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính
Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4 (giải được 1 cách).
II-/ CHUẨN BỊ:
GV: SGK, bảng phụ
HS: SGK, bảng con, vở ơ li
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV 1-/ Ổn định lớp:
2-/ KTBC: Phép trừ…
3-/ Bài mới: Giới thiệu bài Bài 1 :
Gọi HS nêu YC bài
- Hướng dẫn mẫu:
8000 – 5000 = 3000
- Cho HS làm vào SGK
Bài 2 : Gọi HS nêu YC bài
- Cho HS xem mẫu
- Cho HS làm vào BC
- Nhận xét, giơ bảng đúng chốt ý
Bài 3 : Gọi HS nêu YC bài.
- Cho HS làm vào vở
Bài 4 : Gọi HS nêu YC bài
- HD cho HS giải vào bảng nhóm
Hoạt động của HS
- Hát
- Làm BC 2340 – 125 = 2215
- lắng nghe
+ Tính nhẩm
- Làm vào SGK:
7000 – 2000 = 5000 9000 – 1000 = 8000
6000 – 4000 = 2000 10000 - 8000 = 2000
+ Tính nhẩm
- Làm vào BC:
3600 – 600 = 3000 6200 – 4000 = 2200
7800 – 500 = 7300 4100 – 1000 = 3100
9500 – 100 = 9400 5800 – 5000 = 800
+ Đặt tính rồi tính
- Làm vào vở:
7284 9061 _ 6473 _ 4492
3528 4503 5645 833
3756 4558 0828 3659
+ Bài toán
- làm vào bảng nhóm:
Bài giải
Số muối còn lại sau khi chuyển lần đầu:
4720 – 2000 = 2720 (kg)
Số muối còn lại sau khi chuyển 2 lần: