Hoạt động này giúp HS tìm thêm những biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư, đồng thời phân biệt được người thật sự chí công vô tư với người gỉa danh chí công vô tư hoặc phân biệt r[r]
Trang 1HỌC KÌ 1 Ngày soạn: 07/ 8/ 2010
Tuần: 01 Tiết: 01
BÀI 1 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức
- Nêu được thế nào là chí công vô tư
- Nêu được biểu hiện cảu chí công vô tư
- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư
2 Về kĩ năng
Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hằng ngày
3 Về thái độ
Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê phán những biểu hiện thiếu
chí công vô tư
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Nêu vấn đề - Phân tích - Đàm thoại
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt - Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV thông qua việc nêu lên ý nghĩa và sự cần thiết và tác dụng
của phẩm chất chí công vô tư để vào bài
- Vậy chí công vô tư là gì ? Biểu hiện của phẩm chất này như
thế nào ? Vì sao trong cuộc sống mọi người cần phải chí công
vô tư ? Làm thế nào để có được phẩm chất đạo đức này ? Lớp
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Phân tích truyện đọc, giúp HS hiểu thế
nào là chí công vô tư
* GV cho HS đọc phần Đặt vấn đề trong SGK/ trang 3, 4.
* GV chia 6 nhóm và hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo
các câu hỏi gợi ý trong SGK :
+ Nhóm 1 + 2 + 3 : Câu a : Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như
thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc ? Qua đó
em hiểu gì về Tô Hiến Thành ?
+ Nhóm 4 + 5 + 6 : Câu b : Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh ? Theo em, điều
đó đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với
Bác ?
Lop6.net
Trang 2* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình
bày nội dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung ( mỗi câu hỏi 1 nhóm ).
- GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi
Câu a : Tô Hiến Thành dùng người hoàn toàn căn cứ vào khả
năng, năng lực của người đó chứ không vì vị nễ tình thân mà tiến
cử -> Chứng tỏ ông là một người thật sự công bằng, không thiên
vị, tôn trọng lẽ phải và hoàn toàn xuất phát vì lợi ích chung
Câu b : Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí
Minh là tấm gương sáng tuyệt vời của một con người đã dành
trọn đời mình cho quyền lợi của dân tộc, của đất nước và cho
hạnh phúc của nhân dân.
Bao giờ Người cũng chỉ theo đuổi một mục đích là “làm cho ích
quốc, lợi dân “.
Chính vì vậy, Bác đã nhận được trọn vẹn tình cảm của nhân
dân ta đối với Người : đó là sự tin yêu, lòng kính trọng, sự khâm
phục, lòng tự hào và sự gắn bó vô cùng gần gũi, thân thiết
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu hỏi c : Vậy, em
hiểu thế nào về chí công vô tư và tác dụng của nó đối với đời
sống cộng đồng ?
- GV yêu cầu HS trả lời ( 2, 3 HS ).
- GV nhận xét, chốt ý chính :
Những việc làm của Tô Hiến Thành và Chủ tịch Hồ Chí
Minh đều là những biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất chí công
vô tư -> Đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp
phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, cuộc sống nhân dân
được hạnh phúc ấm no.
* GV mở rộng: Bản thân Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm
gương sáng ngời về đạo đức
- Thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7 tháng 11 năm 2006 của
Bộ Chính trị về tổ chức Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh", tại lễ kỷ niệm 77 năm ngày thành
lập Đảng ngày 3/2/2007, đồng chí Tổng Bí thư Nơng Đức Mạnh,
đã chính thức phát động Cuộc vận động Kế hoạch thực hiện Cuộc
vận động từ nay đến năm 2011
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ thực tế
Hoạt động này giúp HS tìm thêm những biểu hiện trái với
phẩm chất chí công vô tư, đồng thời phân biệt được người thật
sự chí công vô tư với người gỉa danh chí công vô tư hoặc phân
biệt rõ giữa việc kiên trì phấn đấu để đạt được lợi ích cá nhân
một cách chính đáng với tự tư tự lợi
*Cho HS làm bài tập1/ SGK/ Trang 5, theo nhóm nhỏ (2HS):
( Chí công vô tư : d, e : vì giải quyết công việc xuất phát từ lợi
ích chung
Không chí công vô tư : a, b, c, đ : Vì xuất phát từ lợi ích cá nhân,
do tình cản riêng tư chi phối -> giải quyết công việc thiên lệch,
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Những việc làm của Tô Hiến Thành và Chủ tịch Hồ Chí Minh đều là những biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất chí công vô tư
II/ BIỂU HIỆN :
* Chí công vô tư :
- Công bằng
- Không thiên vị
- Tôn trọng lẽ phải
Lop6.net
Trang 3không công bằng ).
- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó GV nhận xét và chỉ
cho HS thấy rõ rằng :
+ Nếu một người luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng,
bằng sức lực và trí tuệ của mình một cách chính đáng để đem lại
lợi ích cho cá nhân ( mong muốn làm giàu, đạt kết qủa cao trong
học tập, thành, mong muốn thành đạt … ) thì đó không phải là
biểu hiện của hành vi không chí công vô tư.
+ Có những người khi nói thì có vẻ chí công vô tư, song trong
hành động và việc làm lại thể hiện tính ích kỷ, tham lam, đặt lợi
ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể, cộng đồng hay vì tình cảm
riêng tư mà thiên lệch trong giải quyết công việc … Đó chỉ là
những kẻ đạo đức giả ( giả danh chí công vô tư ).
* GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc
sống, giúp HS đưa ra những ví dụ về lối sống ích kỷ, vụ lợi,
thiếu công bằng ( trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội ).
* Sau đó GV cho HS chốt lại những biểu hiện chí công vô tư,
những biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư.
( Có thể tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức )
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS rút ra khái niệm “Chí công
vô tư “ và ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống
* Cho HS làm bài tập 2/ SGK/ Trang 5, 6 theo nhóm :
+ Nhóm 1, 2, 3 : Tán thành với những quan điểm nào? Vì sao ?
+ Nhóm 4, 5, 6 : Không tán thành với những quan điểm nào? Vì
sao ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình
bày nội dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý.
* Cuối cùng GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi :
1 Thế nào là chí công vô tư ?
2 Vì sao cần phải chí công vô tư ?
3 Chúng ta rèn luyện phẩm chất chí công vô tư như thế nào ?
* GV tổng kết lại toàn bộ những ý chính trong bài :
+ Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, trong sáng và
cần thiết của tất cả mọi người
+ Chí công vô tư là sự công bằng vô tư, hoàn toàn xuất phát từ
lợi ích chung trong công việc Song phẩm chất đó không chỉ biểu
hiện qua lời nói, mà phải được thể hiện bằng việc làm và hành
động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi mọi lúc.
+ Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tôn
trọng và tin cậy, góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh.
+ Vì vậy, để rèn luyện phẩm chất đạo đức này, mỗi người chúng
ta không những phải có nhận thức đúng để có thể phân biệt được
các hành vi thể hiện sự chí công vô tư mà còn phải có thái độ
ủng hộ, qúy trọng người chí công vô tư và biết phê phán những
- Sống liêm khiết
- Vì lợi ích chung
* Thiếu chí công vô tư :
- Tự tư tự lợi, ích kỷ
- Giải quyết công việc dựa trên tình cảm
- Thiên vị
- Bao che việc làm sai trái
- Vì lợi ích cá nhân
III/ NDBH :
1 Chí công vô tư :
- Là phẩm chất đạo đức của con người
- Là sự công bằng, không thiên
vị, giải quyết công việc dựa trên lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung
2 Ý nghĩa :
- Đem lại lợi ích cho tập thể, cộng đồng xã hội
- Góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- Được mọi người kính trọng, tin cậy
3 Rèn luyện :
- Đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
- Mạnh dạn phê phán những hành động vụ lợi, thiếu công bằng
- Ủng hộ, qúy trọng người chí công vô tư
( Học SGK / Trg 4, 5 )
Lop6.net
Trang 4hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong công việc
+ Rèn luyện phẩm chất chí công vô tư không có nghĩa là yêu cầu
mọi người phải quên đi lợi ích cá nhân, song phải biết đặt lợi ích
cá nhân trong mối quan hệ hài hòa với lợi ích của xã hội và
cộng đồng.
4/ Củng cố
- Thế nào là chí cơng vơ tư? Ý nghĩa cảu chí cơng vơ tư
- Học sinh cần phải làm gì để rèn luyện chí cơng vơ tư?
(GV gọi 2 HS trả lời – nhận xét – cho điểm)
* GV kết luận toàn bài :
Trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước hiện nay, chúng ta
rất cần có những con người có phẩm chất đạo đức “ Chí công vô
tư “ Vì như vậy tài sản nhà nước, tài sản nhân dân và sức lao
động của con người mới được nâng niu, giữ gìn bảo vệ, không bị
thất toát, hư hỏng, không bị lợi dụng.
Thực hiện tốt Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” Là HS chúng ta cần phải quyết
tâm rèn luyện phẩm chất đạo đức này để xứng đáng là những
chủ nhân tương lai của đất nước.
5/ Dặn dò
a/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 4 )
- Làm bài tập 3/ SGK / Trang 6
- Sưu tầm TN-CD về phẩm chất chí công vô tư
b/ Chuẩn bị bài 2 : Tự chủ.
+ Đọc phần Đặt vấn đề
+ Trả lời câu hỏi gợi ý
IV/ BÀI TẬP : 1/ Bài 1/ SGK/ Trg 5
(Chí công vô tư : d, e
Không chí công vô tư : a, b, c, đ.)
2/ Bài 2/ SGK/ Trg 5, 6
Tán thành với quan điểm d, đ Không tán thành với các quan điểm : a, b, c
Ngày tháng năm 2010
Ký duyệt
………
Lop6.net
Trang 5Ngày soạn: 14/ 8/ 2010 Tuần: 02 Tiết: 02 BÀI 2 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là tự chủ
- Nêu được biểu hiện của con người có tính tự chủ
- Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ
2 Về kĩ năng
Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt
3 Về thái độ
Có ý thức rèn luyện tính tự chủ
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận
- Giảng giải
- Đàm thoại
- Giải quyết tình huống
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Những tấm gương, những ví dụ thực tế về tính tự chủ
- Sưu tầm TN – CD
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 5 / STH / 6 : Em hãy nêu hành vi biểu hiện đức tính chí công vô tư và hành vi biểu hiện tính thiếu chí công vô tư ?
- Theo em những ai cần rèn luyện đức tính chí công vô tư ?
- Em hãy nêu TN – CD về phẩm chất chí công vô tư ?
- Bài tập 8 / STH / 7 : Để rèn luyện đức tính chí công vô tư cần:
a/ Phải có sự hiểu biết, có tri thức để nhận thức đúng, sai b/ Phải có tính ngay thẳng, trung thực, vô tư, dũng cảm c/ Phải biết dung hòa giữa quyền lợi chung và riêng d/ Không thiên vị, vụ lợi, ích kỷ, chủ quan, không cơ hội, cá nhân đ/ Phải rèn luyện ngay trong học tập, trong gia đình, ngoài xã hội e/ Có thái độ qúy trọng, ủng hộ người chí công vô tư f/ Biết phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng
3/ Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt -Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu câu ca dao :
Lop6.net
Trang 6Dù ai nói ngã nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Yêu cầu HS cho biết ý nghĩa của câu ca dao trên.
- GV chốt ý và chuyển ý vào bài :
Câu ca dao đó có ý nói khi con người đã có quyết tâm thì dù có bị
người khác ngăn trở cũng vẫn vững vàng, không thay đổi ý định của
mình - Và đó cũng là một trong những biểu hiện của tính tự chủ
Vậy tự chủ là gì ? Biểu hiện của phẩm chất này như thế nào ? Vì
sao trong cuộc sống mọi người cần phải tự chủ ? Làm thế nào để có
được phẩm chất đạo đức này ? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Thảo luận giúp HS bước đầu nhận biết những
biểu hiện của tự chủ
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 6, 7.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm các câu hỏi gợi ý/ SGK :
+ Đặt vấn đề 1 :
Nỗi bất hạnh nào đã đến với gia đình bà Tâm ? Bà Tâm đã làm gì
với nỗi bất hạnh đó ? Theo em bà Tâm là người như thế nào ?
+ Đặt vấn đề 2 :
N đã từ một HS ngoan đi đến chổ nghiện ngập, trộm cắp như thế
nào ? Vì sao như vậy ?
- Sau khi thảo luận GV yêu cầu 1 nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi
Đặt vấn đề 1:
- Con trai bà Tâm nghiện ma túy, nhiểm HIV/ AIDS
- Bà Tâm đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con, giúp đỡ những người
bị nhiễm HIV/ AIDS khác Vận động gia đình quan tâm giúp đỡ, gần
gũi chăm sóc họ.
-> Bà Tâm là người làm chủ được hành vi, tình cảm của mình.
Đặt vấn đề 2:
- N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá, uống bia, đua xe máy
- N trốn học và cuối năm thi trượt tốt nghiệp lớp 9.
- Buồn chán, tuyệt vọng -> hút thử -> Nghiện ngập, trộm cắp.
-> N là người không làm chủ được hành vi, tình cảm của mình.
* Cuối cùng GV chốt ý chính :
1 Bà Tâm là người đã làm chủ được tình cảm, hành vi của mình
-> Vượt qua được đau khổ, sống có ích cho gia đình và xã hội.
2 N không làm chủ được tình cảm, hành vi của bản thân
-> Hậu qủa trở thành kẻ nghiện ngập, trộm cắp.
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ thực tế
- GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc sống :
1 Em hãy tự nhận xét xem bản thân đã có tính tự chủ chưa ?
( Trước những khó khăn, xích mích, xung đột, khi bị bạn xấu rủ rê,
lôi kéo … )
2 Em hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
1 Bà Tâm vượt qua được đau khổ, sống có ích cho gia đình và xã hội
-> Người làm chủ được tình cảm, hành vi của mình
2 N trở thành kẻ nghiện ngập, trộm cắp
-> Không làm chủ được bản thân để bạn bè xấu dụ dỗ, lôi kéo
Lop6.net
Trang 7gặp ( trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội ) và dự kiến cách ứng
xử phù hợp ?
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu hỏi c : Vậy em theo em
tính tự chủ được biểu hiện như thế nào ? Những biểu hiện nào là
thiếu tự chủ ?
GV tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức ( Mỡi nhóm cử 2
bạn, chia ra làm 2 đội – với thời gian là 1 phút - Đội nào ghi được
nhiều biểu hiện đúng là thắng )
- Sau đó GV nhận xét, chốt lại những biểu hiện đúng và chỉ cho
HS thấy rõ rằng :
+ Người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tĩnh, tự tin, không nóng nảy,
vội vàng ; khi gặp khó khăn không sợ hãi hoặc chán nản ; trong giao
tiếp thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự ; luôn biết tự kiểm tra,
đánh gía hành vi của bản thân và biết tự điều chỉnh, sửa chữa những
điều chưa đúng trong thái độ và cách cư xử ( lời nói, việc làm ).
+ Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản nhất giúp con người có
thể làm chủ được bản thân mình.
* GV giúp HS liên hệ với tính tự tin đã học ở lớp 7 :
- Tự tin là gì ? ( Là tin tưởng vào khả năng của mình, có quan hệ chặt
chẽ với tự lập, tự lực )
- Theo em người luôn luôn hành động theo ý của mình có phải là tự
chủ không ? Vì sao ? ( Không Vì đó là những biểu hiện lệch lạc, tiêu
cực cần phê phán Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản nhất
giúp con người có thể người tự chủ, nhưng người tự tin cũng cần sự
hợp tác, giúp đỡ Điều đó giúp con người có thêm sức mạnh và học
hỏi được nhiều kinh nghiệm )
* GV giới thiệu những tấm gương về tính tự chủ : Cô bé Gấm 6
năm về trước là cô bé bán khoai, đậu 3 trường đại học – Ngày hôm
nay cô bé ấy đã trở thành một bác sĩ đang công tác tại bệnh viện
Thống nhất TP HCM.
Còn biết bao HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn không bi quan, chán
nản, biết vượt lên số phận, vẫn đến lớp và khắc phục khó khăn để
học tốt.
HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn HS rút ra khái niệm “ tự chủ “ và
ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống,
* GV hướng dẫn HS thảo luận lớp các câu hỏi :
- Thế nào là tự chủ ? Vì sao cần phải có tính tự chủ ?
- HS có cần rèn tính tự chủ không ? Vì sao ? Rèn luyện tính tự chủ
bằng cách nào ?
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
1 Tự chủ là làm chủ bản thân Tự chủ là một phẩm chất đạo đức qúy
gía Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình
cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh
2 Tính tự chủ rất cần thiết trong cuộc sống
* Đối với bản thân :
- Biết cư xử có đạo đức, có văn hóa
II/ BIỂU HIỆN :
* Tự chủ :
- Bình tỉnh
- Tự tin
- Thái độ ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự
- Biết tự kiểm tra, đánh gía hành vi của mình
- Biết tự điều chỉnh hành vi của bản thân
* Thiếu tự chủ :
- Nóng nảy, thiếu chín chắn
- Bốc đồng
- Hay gây gổ, cộc cằn, thô lỗ
- Hoang mang, sợ hãi, chán nản
- Bị người khác lôi kéo, dụ dỗ
III/ NDBH :
1 Khái niệm :
- Tự chủ là làm chủ bản thân: làm chủ suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh
-> Là một phẩm chất đạo đức qúy gía
2 Ý nghĩa :
- Giúp con người biết cư xử có đạo đức, có văn hóa, đứng vững trước những khó khăn, thử thách, cám dỗ, tránh được những sai lầm
- Góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn
3 Rèn luyện :
- Biết suy nghĩ trước và sau khi hành động để kịp thời rút Lop6.net
Trang 8- Đứng vững trước những khó khăn, thử thách, cám dỗ.
- Tránh được những sai lầm
* Đối với xã hội : Góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn
3 Nếu HS không có tính tự chủ sẽ dễ bị rơi vào những cạm bẩy của
kẻ xấu ( giăng bẫy lừa HS vào chốn ăn chơi sa đọa ) Các em HS
không cưỡng lại được những lời mời đi ăn chơi miễn phí ở những nơi
sôi động, hiện đại dần dần rơi vào bẫy của chúng - > Về xin tiền
nhà, thậm chí trở thành đạo tặc
- Rèn luyện bằng cách : Biết suy nghĩ trước và sau khi hành động để
kịp thời rút kinh nghiệm, sửa chữa
* Cuối cùng GV cho HS đọc lại NDBH/ SGK/ Trang 7, 8
4/ củng cố
- Cho HS làm bài tập :
a/ Bài 1/ SGK/ Trang 8
- Đồng ý với các ý kiến : a, b, d, e : Vì thể hiện tự chủ, tự tin, suy
nghĩ chín chắn, có thái độ theo yêu cầu của nếp sống văn hóa : bình
tỉnh, ôn hòa, từ tốn, lễ độ
- Không đồng ý với các ý kiến : c, đ : Vì người có tính tự chủ phải
biết tự điều chỉnh suy nghĩ, hành động của mình cho phù hợp với
những tình huống, hoàn cảnh khác nhau ; không hành động một cách
mù quáng hay theo ý thích cá nhân nếu ý thích đó không đúng,
không phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh hay chuẩn mực xã hội
b/ Bài 2/ SGK/ Trang 8
- Không tán thành việc làm của Hằng
- Khuyên Hằng phải biết tự kiềm chế những đòi hỏi, mong muốn
hưởng thụ cá nhân và xa lánh những cám dỗ để tránh những việc
làm xấu
c/ Nêu tục ngữ ca dao nói về tính tự chủ.
* GV kết luận toàn bài : Tự chủ là là một phẩm chất đạo đức, một
gía trị đạo đức qúy gía đối với mỗi người
- Nếu mỗi cá nhân đều có tính tự chủ thì mọi công việc được giao
đều hoàn thành tốt đẹp, góp phần xây dựng gia đình văn hóa, xã hội
văn minh
- Mỗi HS có tính tự chủ sẽ trở thành con ngoan, trò giỏi, trường, lớp
chúng ta sẽ luôn là môi trường trong sạch, văn minh, lịch sự
5/ Dặn dò
a/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 7,8 )
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ của bản thân
( Điểm yếu của bản thân – Biện pháp khắc phục )
b/ Chuẩn bị bài 3 : Dân chủ và Kỷ luật
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 )
+ Phân công chuẩn bị trả lời câu hỏi gợi ý :
Nhóm 1, 2, 3 : Câu a,b
Nhóm 4, 5, 6 : Câu c, d
kinh nghiệm, sửa chữa
( Học SGK / 7, 8 )
IV/ BÀI TẬP : 1/ Bài 1/ SGK/ Trg 8
- Đồng ý với : a, b, d, e
- Không đồng ý : c, đ
2/ Bài 2/ SGK/ Trg 8
- Không tán thành việc làm của Hằng
- Khuyên Hằng phải biết tự kiềm chế
Lop6.net
Trang 9Ngày soạn: 21/ 8/ 2010
Tuần: 03 Tiết: 03
BÀI 3 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
- Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật
2 Về kĩ năng
Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể
3 Về thái độ
Có thái độ tôn trong quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn - Giải quyết tình
huống
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự chủ ? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ( gia đình, nhà trường, nơi công cộng ) và dự kiến cách ứng xử phù hợp
- Vì sao nói tự chủ là một đức tính quý giá của con người ? Theo em, người luôn luôn hành động theo ý mình có phải là người tự chủ không ? Vì sao ?
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
* GV giới thiệu : Vào đầøu năm học các lớp đều tiến hành Đại hội chi đội, để
cùng nhau bàn bạc, đóng góp ý kiến về phương hướng hoạt động của Chi đội
và bầu ra BCH chi đội Việc làm đó, nhằm phát huy được trí tuệ của tập thể,
tạo ra sức mạnh trong hoạt động chung -> Đó là phát huy tính dân chủ
- Nhưng muốn Đại hội thành công tốt đẹp đòi hỏi tất cả HS của lớp phải tham
dự đầy đủ, nghiêm túc và tích cực phát biểu ý kiến Đó là tính kỷ luật
- Vậy, để hiểu hơn về tính dân chủ và tính kỷ luật chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu phần đặt vấn đề.
* Cho HS đọc phần Đặt vấn đề/ SGK.
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi gợi ý a/ SGK :
- Nhóm 1, 2, 3 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ
hoặc thiếu dân chủ trong chuyện của lớp 9A ?
- Nhóm 4, 5, 6 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ
hoặc thiếu dân chủ trong chuyện ở một công ty ?
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong một tập thể cần phải phát huy tính dân chủ và tính kỷ luật tự giác
Lop6.net
Trang 10* Sau khi thảo luận, nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp ; các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
+ Nhóm 1, 2, 3 :
- Các bạn sôi nổi thảo luận, đề xuất chỉ tiêu cụ thể, biện pháp thực hiện
- Tự nguyện đăng ký tham gia các hoạt động tập thể
- Các ý kiến, đề nghị đều được ghi nhận,bàn bạc đi đến thống nhất
-> Các bạn lớp 9A có ý thức kỷ luật cao, phát huy được tính dân chủ
+ Nhóm 4, 5, 6 :
- Công nhân không được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với
những yêu cầu của giám đốc trong công việc
- Các kiến nghị không được chấp nhận,không quan tâm giải quyết
- Giám đốc là người chuyên quyền, độc đoán, gia trưởng
-> Thể hiện sự thiếu dân chủ
* GV : Qua đó em rút ra được điều gì ? (Trong một tập thể cần phải phát
huy tính dân chủ và tính kỷ luật tự giác.)
* GV đưa tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu b để học sinh thấy sự kết
hợp giữa dân chủ và kỷ luật : Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp phát huy
dân chủ và kỷ luật của lớp 9A ?
+ Biện pháp kỷ luật :
- Các bạn tham dự đầy đủ, nghiêm túc, tích cực phát biểu đóng góp ý kiến
- Tự giác tuân theo những quy định của tập thể sau khi đã bàn bạc
- Đôn đốc, nhắc nhở nhau cùng thực hiện
+ Biện pháp dân chủ :
- Các bạn được tham gia bàn bạc, thảo luận, đề xuất các biện pháp thực hiện
- Bàn bạc đi đến thống nhất chỉ tiêu và biện pháp thực hiện
- Tự giác, tự nguyện tham gia
* Sau đó GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm Dân chủ, Kỷ luật và mối
quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật.
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích tác dụng của việc thực hiện dân chủ và kỷ
luật trong cuộc sống, trong lao động sản xuất và hoạt động xã hội
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, cả lớp theo câu hỏi gợi ý c, d/ SGK :
- Nhóm 1, 2: Hãy nêu tác dụng của việc phát huy dân chủ của lớp 9A ?
- Nhóm 3, 4: Việc làm của ông giám đốc đã có tác hại như thế nào?
- Nhóm 5, 6 : Tôn trọng kỷ luật có làm chúng ta mất tự do không ? Vì sao ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày nội dung
thảo luận của nhóm trước lớp ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính.
* Sau đó GV đặt câu hỏi để HS rút ra tác dụng của việc phát huy dân chủ
và thực hiện kỷ luật: Vì sao phải phát huy dân chủ và thực hiện kỷ luật ?
( - Là cơ hội, điều kiện cho mọi người hoạt động, phát triển trí tuệ, năng lực
-> Phát triển nhân cách của mỗi người, cống hiến sức lực và trí tuệ cho sự
phát tiển xã hội.
- Tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung -> Nâng cao chất lượng và
hiệu qủa lao động, tổ chức tốt các hoạt động xã hội.
II/ NDBH :
1 Khái niệm :
- Dân chủ : là mọi người
được làm chủ công việc chung : mọi người được biết, được bàn bạc, thực hiện và giám sát việc thực hiện
- Kỷ luật : là tuân theo
những quy định chung, tạo ra sự thống nhất trong hành động
2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật :
- Dân chủ để phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể
- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu qủa
3 Ý nghĩa :
- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí, hành động
- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, cống hiến cho xã hội
- Xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp
- Nâng cao chất lượng, hiệu qủa lao động, tổ chức tốt các hoạt động xã hội
4 Để thực hiện tốt dân
Lop6.net