1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Sinh học 6 - Tiết 1 đến tiết 43

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục tiêu: Thấy được sự lớn lên của tế bào là nhờ TĐC  Cách thực hiện: Hoạt động của giáo viên _ GV: yêu cầu học sinh hoạt động độc lập độc lập, nghiên cứu nội dung thông tin  SGK/29?[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày

soạn:………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

 Phân biệt vật sống và vật không sống

– Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống họat động của sinh vật

– Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

– Tranh vẽ : 1 vài nhóm sinh vật , hình vẽ 2 1 SGK

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

Họat động của giáo viên Họat động học sinh Nội dung Họat động 1 : Nhận dạng vật sống

và vật không sống

Mục tiêu : Biết nhận dạng vật sống

và vật không sống qua biểu hiện bên

ngòai

 Yêu cầu học sinh kể tên 1 số cây

, số con , đồ vật chung quanh

– GV chia nhóm cho Học sinh thảo

luận :

 Con gà , cây đậu cần điều kiện

gì để sống ?

 Cái bàn có cần những điều kiện

giống như con gà và cây đậu để tồn

tại không ?

 Sau 1 thời gian chăm sóc đối

tượng nào tăng kích thước và đối

tượng nào không tăng kích thước ?

– Học sinh thấy được Con gà và cây

đậu được chăm sóc lớn lên còn cái

bàn không thay đổi

 Con gà cây đậu cần lấy thức ăn ,

– Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như cây nhãn , cây cải , cây đệu …con gà , con lơn

… cái bàn … – Học sinh chia nhóm :

2 bàn 1 nhóm – Nhóm 1 thảo luận – Nhóm 2

– Nhóm 3

– Các nhóm thảo luận cử đại diện lên báo cáo – Học sinh rút ra kết luận sự khác giữa con gà , cây đậu và cái bàn

– Vật sống – Vật không sống

I Nhận Dạng Vật Sống và Vật Không Sống :

Vật sống : là

vật có thể trao đổi chất , lớn lên sinh sản

– Vd: cây đậu, con gà.

Vật không sống là vật không

có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản – Vd : Hòn đá , cá bàn

II Đặc điểm cơ thể sống :

– Cơ thể sống là cơt hể có đặc điểm như trao đổi chất với môi trường

Trang 2

GV: Dương Xuân Sang Trang 2 Trường THCS Quách Văn Phẩm

nước uống , lớn lên – so sánh gọi là

vật gì ?

 Cái bàn có cần giống như con gà

, cây đậu ? nên xếp chúng vào

nhóm gì ?

 Các em hãy cho 1 vài VD khác

về vật sống – vật không sống ?

Kết luận : Vật sống – không sống

Hoạt động 2 : Đặc điểm cơ thể

sống

Mục tiêu : Thấy được đặc điểm cơ

thể sống là trao đổi chất để lớn lên

– GV treo bảng SGK trang 6 lên

bảng

– GV yêu cầu học sinh họat động

độc lập

 Qua bảng so sánh hãy cho biết

đặc điểm của cơ thể sống

– Yêu cầu học sinh đọc kết luận

SGK trang 6

– Học sinh quan sát bảng SGK

– 1 học sinh lên ghi kết quả lên bảng phụ  học sinh khác theo dõi nhận xét

Kết luận : Đặc điểm cơ thể

sống là :

TĐC với môi trường

Lớn lên - sinh sản

ngòai ( Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết ra ngòai) – Ngòai ra còn có Sự lớn lên và sinh sản

Kiểm tra - đánh giá :

1 Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và khống sống ?

2 Đành dấu X vào  cho biết đó là dấu hiệu cơ thể sống :

a)  Lớn lên

d)  Lấy các chất cần thiết

e)  Lọai bỏ các chất không cần thiết

 từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống sống là gì ?

Dặn dò :

– Học bài

Sọan bài 2 : “NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC”

Lop6.net

Trang 3

Tiết 2 Ngày soạn:………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Học sinh nhận thấy được sự đa dạng của SV : Mặt lợi , hại

 Biết được 4 nhóm SV chính : Động vật , Thực vật , Vi Khuẩn , Nấm

 Nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

Kỹ năng : Quan sát – so sánh

Thái độ : Yêu thiên nhiên và môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

– Tranh vẽ : Quan cảnh tự nhiên 1 số Động vật – thực vật

– Tranh : H2 1 SGK ( 4 nhóm SV chính )

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

 Đối tượng nghiên cứu của Sinh học ? Trong tự nhiên đối tượng có đặc điểm gì

? Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì ?

Họat động của giáo viên Họat động học sinh Nội dung ghi Họat động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng

SV trong tự nhiên

Mục tiêu : Giới Sv đa dạng sống ở

nhiều nơi và có liên quan đến đời

sống con người

– GV treo bảng  SGK lên bảng và

yêu cầu học sinh làm :

– Qua bảng thống kê em có nhận

xét gì về thế giới SV về :

 Nơi sống

 Kích thước

 Vai trò đối với đời sống con

người

– Các nhóm thảo luận sự phong phú

về môi trường sống , kích thước, khả

năng di chuyển của SV nói lên điều

gì ?

– Yêu cầu học sinh quan sát lại

bảng thống kê

– Học sinh hòan thành bảng thống kê trang 7 SGK

– Học sinh nhận xét theo cột dọc , bổ sung và hòan chỉnh

– Học sinh thảo luận rút

ra kết luận SV đa dạng

– Học sinh xếp lọai riêng những VD thuộc ĐV hay thực vật

I Sinh vật trong tự nhiên :

1 \ Sự đa dạng của thế giới sinh vật

– Sinh vật trong tự nhiên phong phú và đa dạng

2 \ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :

4 nhóm : – Thực vật – Động vật

– Vi khuẩn

Trang 4

GV: Dương Xuân Sang Trang 4 Trường THCS Quách Văn Phẩm

 Thế giới SV chia thành mấy

nhóm ?

– Học sinh lúng túng : Nấm không

biết xếp nhóm nào

– Yêu cầu học sinh đọc thông tin 

SGK trang 8 và quan sát H2.1 / SGK

trang 8

 Dựa vào đặc điểm nào chia SV

thành 4 nhóm ? ( GV : gợi ý : ĐV di

chuyển , thực vật có màu xanh,

Nấm : không có màu xanh, VSV :

vô cùng nhỏ bé )

Hoạt động 2 : Nhiệm vụ của Sinh

học

– GV yêu cầu học sinh đọc mục

SGK trang 8

 Nhiệm vụ của sinh học là gì ?

– Gọi 1 – 3 học sinh trả lời

– Gv cho học sinh đọc to nội dung

nhiệm vụ của thực vật học cho cả

lớp nghe

– Học sinh nghiên cứu độc lập nộng dung thông tin

Nhận xét SV trong tự nhiên chia 4 nhóm lớn : Thực vật, động vật, nấm, Vi khuẩn

– Học sinh khác nhắc lại kết luận này cả lớp cùng nhớ

Kết luận : SV trong tự

nhiên đa dạng chia thành 4 nhóm

– Học sinh đọc thông tin

 1 -2 lần tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi

– Học sinh nghe , bổ sung hay nhắt lại phần trả lời của bạn

Kết luận : Nhiệm vụ sinh

học và thực vật học ( SGK tr 8)

II Nhiệm vụ của sinh học :

– Cơ thể sống là cơt hể có đặc điểm như trao đổi chất với môi trường ngòai ( Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết ra ngòai) – Ngòai ra còn có Sự lớn lên và sinh sản

Kiểm tra - đánh giá :

3 Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và khống sống ?

4 Đành dấu X vào  cho biết đó là dấu hiệu cơ thể sống :

a)  Lớn lên

d)  Lấy các chất cần thiết

e)  Lọai bỏ các chất không cần thiết

 từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống sống là gì ?

Dặn dò :

– Học bài

Sọan bài 2 : “NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

Lop6.net

Trang 5

Tiết 1 Ngày soạn:………

Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I / Mục tiêu :

 HS nắm được đặc điểm chung của thực vật

 Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của Thực vật

Kỹ năng : rèn kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động theo nhóm

Thái độ: Lòng yêu tự nhiên, bảo vệ thực vật

II / Đồ dùng dạy học :

 Tranh : Khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước

 HS sưu tầm tranh ảnh các laòi Thực vật

III / Hoạt động dạy và học :

Bài mới :

Thực vật trong tự nhiên như thế nào? (đa dạng ) Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú Vậy chúng sẽ có đặc điểm chung gì trong sự đa dạng đó Chúng ta sẽ

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1 : Sự phong phú đa dạng của

thực vật

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và

phong phú thực vật

GV yêu cầu HS quan sát tranh

H3.1,302,3.3,3.4 SGK

GV chia 4 HS  1 nhóm thảo luận câu

hỏi SGK trang 11 SGK => Chú ý cho HS

Nơi sống của thực vật

Tên thực vật

Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày, nhóm

khác bổ sung

Kết luận về thực vật

Yêu cầu HS đọc thông tin về số lượng loài

thực vật

Trái đất : 250.000 – 300.000 loài

Việt Nam: 12000 loài

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực

vật

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm

chung cơ bản của thực vật

GV treo bảng phụ  SGK trang 11

Yêu cầu HS làm bài tập

GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản

- HS hoạt động cá nhân

- 2 nhóm thảo luận : thảo luận câu 1 –2

- 2 nhóm : câu 3 –4

- 2 nhóm: câu 5 –6 –7

- ví dụ: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, sa mạc ít thực vật còn đồng bằng phong phú

- Cây sống trên mặt nước, rễ ngắn, thân xốp

- Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều

I/ Sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng

II/ Đặc điểm chung của thực vật

Trang 6

GV: Dương Xuân Sang Trang 6 Trường THCS Quách Văn Phẩm

GV đưa hiện tượng

Con chó, mèo chạy đi

Cây trồng vào chậu đặt cửa sổ 1

thời gian ngọn cong về phía chỗ

sáng

Từ bảng trang 11 SGK HS nêu đặc

điểm chong của thực vật

GV giảng sơ về hiện tượng quang

hợp

Cây xanh muốn tự tạo chất hữu cơ

phài cần có gì?

dạng khác, thích nghi môi trường sống

- HS kẻ bảng trang 11 vào SGK Hoàn thành các nội dung

- Nhận xét:

- Động vật di chuyển

- Thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng

- Yêu cầu HS đọc thông tin  trang 11 SGK

- Tự tổng hợp được chất hhữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di

chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

- Quang hợp:

- Nước + Cacbonic

 chất hữu cơ + oxi

Kiểm tra đánh giá

1 Điểm khác nhau cơ bản giữa Thực vật và các con vật là: Em hãu đánh dấu x vào ô

 câu trả lời đúng nhất

 Thực vật sống khắp nơi trên trái đất

 Thực vật có khả năng tự tạo chất dinh dưỡng nuôi sống mình, phần lớn không có

khả năng di chuyển

 Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản

2 Các câu hỏi SGK

3 Đánh dấu + vào ô cây sống trên cạn

Đánh dấu – vào ô cây sống dưới nước

 Cây gỗ lim

 Cây dâm bụt

 Cây rong biển

 Cây rong đuôi chó

 Cây xấu hổ

 Cây cau

Dặn dò:

- Học bài Soạn bài 4

- HS đem theo cây cỏ, cây dương xỉ

- Tranh cây hoa hồng, cải

Lop6.net

Trang 7

Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

I / Mục tiêu :

 HS biết quan sát, so sánh để phân biệt cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản

 Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật

II / Đồ dùng dạy học :

 Tranh : Phóng to hình

 HS sưu tầm tranh ảnh các laòi Thực vật

III / Hoạt động dạy và học :

Bài mới :

Thực vật trong tự nhiên như thế nào? (đa dạng ) Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú Vậy chúng sẽ có đặc điểm chung gì trong sự đa dạng đó Chúng ta sẽ

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1 : Sự phong phú đa dạng của

thực vật

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và

phong phú thực vật

GV yêu cầu HS quan sát tranh

H3.1,302,3.3,3.4 SGK

GV chia 4 HS  1 nhóm thảo luận câu

hỏi SGK trang 11 SGK => Chú ý cho HS

Nơi sống của thực vật

Tên thực vật

Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày, nhóm

khác bổ sung

Kết luận về thực vật

Yêu cầu HS đọc thông tin về số lượng loài

thực vật

Trái đất : 250.000 – 300.000 loài

Việt Nam: 12000 loài

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực

vật

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm

chung cơ bản của thực vật

- HS hoạt động cá nhân

- 2 nhóm thảo luận : thảo luận câu 1 –2

- 2 nhóm : câu 3 –4

- 2 nhóm: câu 5 –6 –7

- ví dụ: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, sa mạc ít thực vật còn đồng bằng phong phú

- Cây sống trên mặt nước, rễ ngắn, thân xốp

I/ Sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng

Trang 8

GV: Dương Xuân Sang Trang 8 Trường THCS Quách Văn Phẩm

GV treo bảng phụ  SGK trang 11

Yêu cầu HS làm bài tập

GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản

GV đưa hiện tượng

Con chó, mèo chạy đi

Cây trồng vào chậu đặt cửa sổ 1

thời gian ngọn cong về phía chỗ

sáng

Từ bảng trang 11 SGK HS nêu đặc

điểm chong của thực vật

GV giảng sơ về hiện tượng quang

hợp

Cây xanh muốn tự tạo chất hữu cơ

phài cần có gì?

- Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều dạng khác, thích nghi môi trường sống

- HS kẻ bảng trang 11 vào SGK Hoàn thành các nội dung

- Nhận xét:

- Động vật di chuyển

- Thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng

- Yêu cầu HS đọc thông tin  trang 11 SGK

II/ Đặc điểm chung của thực vật

- Tự tổng hợp được chất hhữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di

chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

- Quang hợp:

- Nước + Cacbonic

 chất hữu cơ + oxi

Kiểm tra đánh giá

4 Điểm khác nhau cơ bản giữa Thực vật và các con vật là: Em hãu đánh dấu x vào ô

 câu trả lời đúng nhất

 Thực vật sống khắp nơi trên trái đất

 Thực vật có khả năng tự tạo chất dinh dưỡng nuôi sống mình, phần lớn không có

khả năng di chuyển

 Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản

5 Các câu hỏi SGK

6 Đánh dấu + vào ô cây sống trên cạn

Đánh dấu – vào ô cây sống dưới nước

 Cây gỗ lim

 Cây dâm bụt

 Cây rong biển

 Cây rong đuôi chó

 Cây xấu hổ

 Cây cau

Dặn dò:

- Học bài Soạn bài 4

- HS đem theo cây cỏ, cây dương xỉ

- Tranh cây hoa hồng, cải

Lop6.net

Trang 9

Tuần: 3

Tiết: 5 Bài : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và KHV.

- Biết cách sử dụng kính lúp và KHV.

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng thực hành.

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, KHV.

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm.

- Trực quan.

III Thiết bị dạy học:

- GV: kính lúp cầm tay, KHV, mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ.

- HS: 1 đám rêu, rễ hành.

IV Hoạt động dạy học:

Mở bài:

Trong thế giới chúng ta có những vật mà ta có thể nhìn thấy được bằng mắt thường, nhưng những vật bé xíu như vi khuẩn hay 1 tế bào thì làm thế nào có thể quan sát được? Để trả lời cho câu hỏi đó, hôm nay chúng ta sẽ quan sát bài 5.

4 Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng.

Mục tiêu: Biết sử dụng kính lúp cầm tay.

Cách thực hiện:

_ GV: cho HS đọc thông tin SGK/17.

_ Đặt câu hỏi: Mô tả cấu tạo của kính lúp?

_ GV: cho hs đọc cách sử dụng kính lúp + quan

sát H5.2, gọi 1 hs trình bàycách sử dụng kính

lúp.

_ GV cho hs dùng kính lúp để quan sát các mẫu

vật đã mang theo Quan sát tư thế sử dụng kính

lúp của hs để diều chỉnh cho đúng.

_ Kiểm tra hình vẽ lá rêu.

_ HS đọc nội dung thông tin.

_ Tìm câu trả lời trong thông tin đã đọc.

_ HS trình bày cách sử dụng kính lúp.

_ Sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật đã mang theo, tách riêng 1 cây rêu đặt lên giấy, quan sát và vẽ lại trên giấy.

Tiểu kết: Kính lúp dùng để quan sát các vật nhỏ bé.

Cách sử dụng: Để mặt kính sát mẫu vật, từ từ đưa kính lên cho đền khi nhìn rõ vật.

5 Hoạt động 2: KHV và cách sử dụng.

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và sử dụng KHV.

Cách thực hiện:

a Tìm hiểu cấu tạo KHV:

_ GV: yêu cầu hs hoạt động theo nhóm, cho _ HS đặt kính trước bàn, cử đại diện đọc thông tin Các thành viên khác quan sát kính, xác

Trang 10

GV: Dương Xuân Sang Trang 10 Trường THCS Quách Văn Phẩm

hs đọc thông tin SGK/18.

_ Gọi đại diện nhóm trình bày cách sử dụng

KHV.

_ GV nhận xét lại 1 lần nữa, nhấn mạnh để

hs ghi nhớ.

_ Đặt câu hỏi: Bộ phận nào của KHV là

quan trọng nhất, vì sao?

 GV trả lời: đó là thấu kính vì nó có ống kính

để phóng to các vật.

b Cách sử dụng KHV:

_ GV vừa làm thao tác sử dụng KHV, vừa

hướng dẫn hs các thao tác để cả lớp cùng

theo dõi.

_ GV đưa cho mỗi nhóm 1 tiêu bản để quan

sát.

định được các bộ phận của kính.

_ Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung  kết luận.

_ HS trả lời cá nhân.

_ Đọc mục SGK/19, quan sát sự hướng dẫn của

GV để biết cách sử dụng kính.

_ Thao tác đúng dể nhìn thấy mẫu trên KHV.

Tiểu kết: KHV giúp ta nhìn thấy những gì mắt thường không thấy được.

Cách sử dụng kính:

+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

+ Điều chỉnh ánh sánh bằng gương phản chiếu ánh sáng.

+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.

V Củng cố toàn bài:

- Gọi 1-2 hs lên trình bày lại kính lúp và KHV.

- Trình bày các bước sử dụng KHV.

- Đọc mục “Em có biết?”

VI Dặn dò:

Tuần: 3

Tiết: 6 Bài : THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm