* Tổ chức tình huống vào bài: - Caù nhaân HS neâu phöông aùn: - Dùng bình chia độ có thể đo + Dùng bình chia độ + Duøng bình traøn được thể tích của chất lỏng, có + Dùng thước đo những v[r]
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn : 18/08/07
Tiết : 1 Ngày dạy: 21/08/07
Bài 1 :ĐO ĐỘ DÀI
I.MỤC TIÊU :
Kiến thức :
- Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài t xác định giới hạn đo và độ chai nhỏ nhất của dụng cụ đo Kỹ năng :
Biết ước lượng gần đúng chiều dài cần đo va sử dụng thước đo phù hợp
Biết đo độ dài trong thực tế cuộc sống
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
Thái độ :
Rèn tính cẩn thận ,ý thức hợp tác làmviệc trong nhóm
II CHUẨN BỊ :
Đồ dùng dạy học :
-Cho cả lớp :bảng 1.1 SGK phóng to,tranh vẽ phóng to các dụng cụ đo để xác định ĐCNN
-Cho mỗi nhóm HS :
+ 1 thước kẻ ĐCNN 1mm , 1 thước dây , 1 thước cuộn có ĐCNN 0,5cm
+ Bảng kết quả đo (có ghi tên )
Phương án tổ chức lớp học :
Nội dung học sinh ôn tập ,chuẩn bị trước ở nhà:
Kẻ bảng 1.1SGK trang 8 vào vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1 : Giới thiệu kiến thức chương I +Tổ chức tình huống học tập (5’)
-Yêu cầu học sinh mở SGK trang 5 và cho biết trong chương nghiên cứu vấn đề gì?
-GV chốt lại kiến thức sẽ nghiên cứu trong chương 1
Tổ chức tình huống học tập:
-Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi đặt
ra ở đầu bài
Mở SGK và trả lời cá nhân :
-Quan sát tranh và trảlời : + Gang tay của 2 chị em không giống nhau
+ Độ dài của gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau + Đếm số gang tay đo được
Trang 2-Để trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài thì chúng ta sẽcùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
(Ghi tựa bài)
không chính xác
Hoạt động 2: Ôân lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài (10’)
I Đơn vị đo độ dài
C1 : (1) 10dm
(2) 100cm
(3) 10mm
(4) 1000m
C2 : độ dài ước lượng và độ
dài đo được không giống
nhau
C3: độ dài ước lượng và độ
dài đo được không giống
nhau
-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là gì? Kí hiệu
-GV nhận xét và cho học sinh ghi vở
-Yêu cầu HS trả lời C1
-GV kiểm tra lại kết quả và cho học sinh thảo luận để thống nhất kết quả
-Nhắc lại đơn vị chính để đo độ dài là mét,vì vậy khi tính toán phải đưa về đơn vị chính là mét
-Giới thiệu thêm 1 vài đơn vị
đo độ dài khác sử dụng trong thực tế
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C2 và C 3
-Yêu cầu HS nêu nhận xét về giá trị ước lượng và giá trị đo được
-Yêu cầu HS ước lượng độ dài gang tay và kiểm tra lại bằng cách dùng thước đo
-GV sửa cách đo của HS sau khi kiểm tra phương pháp đo
-Độ dài ước lượng và độ dài
đo được bằng thước có giống nhau không ?
-Tuyên dương những HS có kết quả ước lượng và đo được
-Hoạt động nhóm ,trao đổi ,thống nhất trong nhóm và trảlời:đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét ,kí hiệu là m
- Ghi vở
-HS điền vào C1 và đọc kết quả :
1m=10dm,1m=100cm 1cm=10mm,1km=1000m
-HS lắng nghe và tự ghi vở:dm,cm,mm,km
-Hoạt động nhóm:
+Ước lượng chiều dài bàn +Dùng thướckiểm tra lại chiều dài ước lượng
-Đại diện nhóm nhận xét :độ dài ước lượng và độ dài đo được không giống nhau -Cá nhân HS ước lượng độ dài gang tay ,ghi nhận và dùng thước đo để kiểm tra lại
-Cá nhân HS trả lời : Không giống nhau hoặc gần giống
Trang 3gần giống nhau.
-Tại sao trước khi đo độ dài chúng ta cần phải ước lượng độ dài cần đo?
nhau
-Cả lớp vỗ tay
Hoạt động 3:Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (15’)
II Đo độ dài :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ
dài :
C4 : +Thợ mộc dùng thước
cuộn
+ Học sinh dùng thước kẻ
+ Người bán vải dùng thước
mét
-Giới hạn đo (GHĐ) của
thước là độ dài lớn nhất ghi
trên thước
-Độ chia nhỏ
nhất(ĐCNN)của thước là độ
dàigiữa 2 vạch chia liên
tiếp trên thước
C6
*Dùng thước có GHĐ 20cm
và ĐCNN 1mm để đo chiều
-Treo hình 1.1 lên bảng
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời C4
-Yêu cầu các nhóm nhận xét kết quả của nhau
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời :giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ là gì
-Cho học sinh khác nhắc lại và yêu cầu cả lớp ghi vào vở
-Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C5
-Treo tranh vẽ to thước và giới thiệu cách xác định GHĐ ,ĐCNN
+Cách xác định ĐCNN :đếm số vạch từ 0 đến 1,sau đó lấy 1 chia cho số vạch ,được bao nhiêu chính là ĐCNN của dụng cụ đó
-Gọi vài HS lên xác định GHĐ và ĐCNN của 1 số thước mà
GV đưa ra
-Yêu cầu HS hoàn thành C6,
C7
-Hoạt động nhóm :quan sát hình 1.1 và trả lời C4 : +Thợ mộc dùng thước cuộn + Học sinh dùng thước kẻ + Người bán vải dùng thước mét
-Đại diện nhóm nhận xét kết quả của các nhóm bạn
-HS đọc tài liệu và trả lời : + GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
+ ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
-2 HS nhắc lại ,cả lớp ghi vở
-Cá nhân HS dựa vào khái niệm GHĐ và ĐCNN quan sát thước kẻ của mình để trả lời C5
-Theo dõi hướng dẫn của GV,ghi nhận lại cách xác định
-2 HS lên xác định GHĐ và ĐCNN của các thước mà GV yêu cầu
-Cá nhân HS trả lời : + C6 : *Dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm để đo
Trang 4rộng cuốn sách vật lí 6.
* Dùng thước có GHĐ
30cm và ĐCNN 1mm để đo
chiều dài cuốn sách vật lí 6
* Dùng thước có GHĐ 1m
và ĐCNN 1cm để đo chiều
dài của bàn học
C7 : Thợ may thường dùng
thước thẳng để đo chiều dài
của mảnh vải ,thước dây để
đo số đo cơ thể của khách
hàng
BT vận dụng
+ 1-2.1:Câu B
+ 1-2.2 : câu B
-GV kiểm tra HS tại sao lại chọn thước đo đó
-Tại sao ta phải ước lượng độ dài trước khi đo?
-Vậyviệc chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp với độ dài của vật đo giúp ta đo -Yêu cầu HS làm bài tập 1-2.1&1-2.2 trang 4 SBT
BT 1-2.1: cho thước mét trong hình vẽ dưới đây:
! ! ! ! ! ……… … ! ! ! ! !
0 1 2 98 99 100cm Hình 1-2.1 GHĐ & ĐCNN của thước trong hình 1-2.1 là :
A 1m và 1mm
B 10 dm và 0,5 cm
C 100cm và 1cm
D 100cm và 0,2cm
BT 1-2.2 Trong các thước sau đây, thước nào thích hợp nhất để đo độ dài sân trường em?
A Thước thẳng có GHĐ1m và ĐCNN 1mm
B Thước cuộn có GHĐ5m và ĐCNN 5mm
chiều rộng cuốn sách vật lí 6
* Dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm để đo chiều dài cuốn sách vật lí 6
* Dùng thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài của bàn học
+ C7 : Thợ may thường dùng thước thẳng để đo chiều dài của mảnh vải ,thước dây để
đo số đo cơ thể của khách hàng
-Có thể trả lời : nếu dùng thước khác thì đo không phù hợp,dùng thước dây mới có thể đo những đường cong của
cơ thể.,…
- Để chọn thước có GHĐ
- Cá nhân HS nêu được : + 1-2.1:Câu B
+ 1-2.2 : câu B
Trang 5C Thước dây có GHĐ150cm và ĐCNN 1mm
D Thước thẳng có GHĐ1m và ĐCNN 1cm
-Sau mỗi BT cho HS thảo luận để thống nhất câu trả lời
Hoạt động 4 : Vận dụng đo độ dài (10’)
2 Đo độ dài :
GV vẽ bảng 1.1 (Kết quả đo
độ dài ) trên bảng phụ
Yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu SGK
- GV theo dõi phần thực hành
đo của các nhóm
-Có thể hỏi trong lúc HS đo :
vì sao em lại chọn thước đo đó?
-Hoạt động nhóm : + đọc SGK
+ ước lượng chiều dài bàn học và bề dài cuốn sách vật lí 6
+Chọn dụng cụ đo :xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đó
+ Đo độ dài mỗi vật 3 lần,ghi kết quả vào bảng 1.1 rồi tính kết quả trung bình
-Đại diện các nhóm trả lời
Hoạt động 5 : Củng cố + hướng dẫn về nhà (5’)
* Củng cố:
Yêu cầu HS trả lời : +Đơn vị chính để đo độ dài là gì?
+ Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì ?
+ Tại sao trước khi đo độ dài
ta cần phải ước lượng độ dài vật cần đo ?
* Hướng dẫn về nhà : -Làm BT 1.2.3 đến 1.2.5 trong SBT
Cá nhân HS trả lời : + Đơn vị chính đo độ dài là mét
+ chú ý GHĐ và ĐCNN
+ để chọn thước có GHĐ và ĐCNN cho phù hợp ,đo cho kết quả chính xác
Bảng 1.1
Chọn dụng cụ đo độ
Độ dài vật cần đo Đọ dài ước
3 2
1 l l l
Chiều dài bàn học … cm
Trang 6của em
Tuần : 2 Ngày soạn :21/08/07 Tiết : 2 Ngày dạy: 28/08/07
Bài 2 :ĐO ĐỘ DÀI (tt)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết tại sao phải dùng dụng cụ đo thích hợp để cho kết quả chính xác nhất
2 Kỹ năng :
Biết đo độ dài đúng cách để có sai số nhỏ nhất
-Ước lượng độ dài cần đo
-Chọn thước đo phù hợp
-Cách đặt thước đo
-Cách đọc giá trị đo được và giá trị trung bình
3.Thái độ :
Rèn tính trung thực thông qua kết quả đo
II Chuẩn bị :
ĐDDH:
GV : hình 2.1,2.2,2.3phóng to Bảng phụ ghi phần kiểm tra bài cũ
Phương án tổ chức lớp học :
Nội dung HS ôn tập ,chuẩn bị trước ở nhà :
Đọc trước ở nhà bài 2 :đo độ dài và dựa vào bảng kết quả 1.1 ở tiết trước để trả lời C1 đến C5
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ + Vào bài mới (10’)
-Treo bảng phụ và gọi 1HS lên trả lời:
1/ Kể tên các đơn vị đo độ dài ,đơn vị nào là đơn vị chính?
2/ Đổi các đơn vị sau : 1km=…… m, 1m=…… cm 1mm=…….m, 0,5m=……mm 1dm=……….m
-Yêu cầu HS 2 : 3/ GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì ?
2 HS lên trả lời -HS dưới lớp theo dõi phần trả lời của bạn,nhận xét
1/ Đơn vị đo độ dài là km,dm,cm,mm,
m.Đơn vị chính là mét (m) (4đ) 2/ 1km=1000m, 1m=100 cm 1mm=0.001m, 0,5m=500mm 1dm= 0.1m (5đ) 3/ -GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên dụng cụ (3đ)
Trang 74/Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước
-GV nhận xét ,cho điểm
- ĐCNN là độ dài của 2 vạch chia liên tiếp trên dụng cụ (3đ)
4/ Xác định đúng GHĐ ,ĐCNN (3đ)
Hoạt động 2 :Cách đo độ dài (18’)
1.Cách đo độ dài
+ C2 : Chọn thước dây để đo
chiều dài bàn học vì chỉ
phải đo 1 hoặc 2 lần Chọn
thước kẻ để đo bề dày cuốn
sách vật lí 6 vì thước kẻ có
ĐCNN 1mm nên kết quả
đo chính xác hơn
+ C3:Đặt thước dọc theo
chiều dài cần đo ,vach số 0
ngang với 1 đầu của vật
+ C4 : Đặt mắt nhìn theo
hướng vuông góc với cạnh
thước ở đầu kia của vật
+ C5 :Nếu đầu cuối của vật
không ngang bằng với vạch
chia,thì đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật
+ C6 : :
(1) độ dài
(2) GHĐ
(3) ĐCNN
(4) dọc theo
(5) ngang bằng với
(6) vuông góc
(7) gần nhất
Khi đo độ dài cần :
-Ước lượng độ dài cần đo
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi C1 đến C5
-GV kiểm tra kết quả của các nhóm
-Yêu cầu các nhóm nhận xét câu trả lời của bạn
-Gv đánh giá độ chính xác của các nhóm qua các câu C1 đến C5
-Yêu cầu HS trả lời C6
-Gọi HS trình bày kết quả C6
-Yêu cầu HS thảo luận để thống nhất câu trả lời
Hoạt động nhóm :thảo luậncác câu trả lời dựa vào kết quả đo được ở bảng 1.1 của tiết trước ,ghi kết quả vào bảng nhóm -Đại diện nhómlên trình bày kết quả thảo luận:
+ C2 : Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học vì chỉ phải
đo 1 hoặc 2 lần Chọn thước kẻ để đo bề dày cuốn sách vật lí
6 vì thước kẻ có ĐCNN 1mm nên kết quả đo chính xác hơn + C3:Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo ,vach số 0 ngang với 1 đầu của vật
+ C4 : Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
+ C5 :Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia,thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
-HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn
-Cá nhân HS chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống câu C6 trong thời gian 2 phút
- 1HS trình bày : (1) độ dài, (2) GHĐ, (3) ĐCNN (4) dọc theo, (5) ngang bằng với
(6) vuông góc ,(7) gần nhất
- Thảo luận và thống nhất câu
Trang 8-Chọn thước có GHĐ và có
ĐCNN thích hợp
-Đặt thước dọc theo độ dài
cần đo sao cho 1 đầu của
vật ngang bằng với vạch số
0 của thước
-Đặt mắt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước ở
đầukia của vật
-Đọc và ghi kết quả đo theo
vạch chia gần nhất với đầu
kia của vật
-Gọi 1 HS đọc lại câu trả lời hoàn chỉnh cho cả lớp ghi vở
-Vậy khi đo độ dài cần tuân thủ đúng các qui tắc đo để cho kết quả chính xác
trả lời
-1 Hs đọc C6 ,cả lớp ghi vở
Hoạt động 3 :Vận dụng + củng cố (15’)
2 Vận dụng :
+ C7 : C
+ C8, : C
+ C9: (1) 7cm , (2) 7cm ,(3)
7cm
Treo hình 2.1,2.2,2.3 lên bảng -Yêu cầu HS lần lượt trả lời C7 ,C8, C9
-Yêu cầu Hs nhận xét ,thảo luận để thống nhất câu trả lời
-Yêu cầu HS đọc “Có thể em chưa biết “
- Yêu cầu HS làm BT 1.2.6,1.2.7 trong SBT
* Củng cố :
- Hãy nêu qui tắc đo độ dài ?
- Tại sao phải ước lượng độ dài vật cần đo?
-Cá nhân HS quan sát hình vẽ và lần lượt trả lời C7, C8, C9: +C7: câu C
+C8: câu C
+C9 : (1) 7cm , (2) 7cm ,(3) 7cm
-HS cả lớp thảo luận để thống nhất câu trả lời,tự ghi vở -Hs đọc “Có thể em chưa biết
”
2 HS trả lời ,HS khác nhận xét ,bổ sung nếu cần
-Cá nhân HS trả lời theo yêu cầu của GV
Hướng dẫn về nhà (2’)
Trả lời câu C10 vào vở bài tập
- Học bài,làm BT 1.2.8 đến 1.2.11 SBT
- Kẻ bảng 3.1 :Kết quả đo thể tích chất lỏng trong SGK /14 vào vở
- Chuẩn bị cacù dụng cụ như :chai xị,chai lít,cái lít ,…
Trang 9Tuần : 3 Ngày soạn :12/9/06
Tiết : 3 Ngày dạy: 18/9/06
Bài 3 :ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
-Biết các dụng cụ đo thể tích chất lỏng thường dùng
-Biết cách đo thể tích chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp
2.Kỹ năng :
Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3 Thái độ :
Rèn luyện tính trung thực thận trọng ,tỉ mỉ khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả
II Chuẩn bị :
Đồ dùng dạy học :
-GV :Hình 3.3, 3.4, 3.5 phóng to
-Cho mỗi nhóm :bình chia độ,nước
-HS : dụng cụ đo thông thường như chai xị,chai lít ,cái lít và 1 số bình đựng chưa biết dung tích
2 Phương án tổ chức lớp học :
Thực nghiệm,đàm thoại gợi mở ,suy diễn,học nhóm
3.Nội dung học sinh ôn tập ,chuẩn bị trước ở nhà :
Kẻ bảng 3.1 trang 14 SGK vào vở
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ + Vào bài mới (5’)
* Kiểm tra bài cũ : Cho HS trả lởi câu hỏi : 1/Hãy trình bày cách đo độ dài
HS trình bày Câu 1:
- Ước lượng độ dài (1đ)
- Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp (1đ)
- Đặt thước ,đặt mắt nhìn đúng cách (3đ)
- Đọc và ghi kết quả đúng qui định (1đ)
Trang 102/Làm BT 1-2.7 SBT trang 5
GV nhận xét
*Vào bài : Làm thế nào để biết chính xác cái bình ,cái ấm chứa được bao nhiêu nước ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi vừa nêu
2/ Câu B (3đ) -HS khác nhận xét ,bổ sung
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích(5’)
I/ Đơn vị đo thể tích :
Đơn vị đo thể tích thường
dùng là mét khối (m3) và
lít (l )
1lít=1dm3, 1ml=1cm3 (1cc)
* C: 1m3=1000dm3
=1000000cm3
1m3=1000lít=1000000ml
=1000000cc
-Cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi :
+ Đơn vị đo thể tích là gì?
+ Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?
- Cho HS hoàn thành C1
- HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS nêu được :
+Đơn vị đo thể tích là mét khối,mét ,lít ,xị …
+ Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối và lít -HS hoàn thành câu C1
1m3=1000dm3=1000000cm3
1m3=1000lít=1000000ml =1000000cc
HS khác nhận xét bổ sung Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng(7’)
II/ Đo thể tích chất lỏng
1 Tìm hiểu dụng cụ đo
thể tích :
* C2 :
+ Ca đong to có GHĐ 1 lít
và ĐCNN 0,5 lít
+ Ca đong nhỏ có GHĐ và
ĐCNN 0,5 lít
+ Can nhựacó GHĐ 5 lít và
ĐCNN 1 lít
*C3:
-Chai nước suối ,chai
côcacôla,…
* C4 :
-Cho HS tìm hiểu thông tin mục II.1 SGK và trả lời C2, C3, C4, C5
-GV gợi ý câu C3 : + Trên đường giao thông những người bán lẻ xăng dầu thường dùng dụng cụ nào để đong xăng dầu cho khách hàng ?
+Để lấy đúng lượng thuốc tiêm nhân viên y tế thường dùng dụng cụ nào ? +Thùng gánh nước của gia đình em chứa được bao nhiêu lít nước?
-Cho HS xác định ĐCNN của 2 bình chia độ
-Làm việc cá nhân:đọc thông tin mục II.1 và trả lời các câu hỏi :
C2 : + Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN 0,5 lít
+ Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0,5 lít
+ Can nhựacó GHĐ 5 lít và ĐCNN 1 lít
C3: -Chai nước suối ,chai côcacôla,…
- Ống tiêm
+ C4 :