Bµi míi: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập 3 phút GV: Cho HS quan s¸t tranh vÏ vµ tr¶ lêi câu hỏi đặt ra ở đầu bài, đồng thời định -H[r]
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Yên bái
Trường PTDT nội trú
Giáo án
vật lý 6
Giáo viên : Nguyễn Như Hoàng
Tổ : Tự nhiên
Trường : PTDT Nội trú Mù Cang Chải
Năm học : 2009 - 2010
Mù Cang Chải, tháng 8 năm 2009
Trang 2Tiết I: Bài 1: đo độ dài
Ngày dạy 6A:
Ngày dạy 6B:
Ngày dạy 6C:
A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
+H/S biết xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng
cụ đo
2) Kỹ năng :
+ Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
+ Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3) Thái độ:
+ Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B Chuẩn bị của GV và HS:
+ Giáo viên: Thước thẳng , thước dây…
+Mỗi nhóm học sinh:
- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm
- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 em
- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Kết quả đo độ dài”
C Tiến trình dạy học :
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi đặt ra ở đầu bài, đồng thời định
hướng nội dung học tập của bài học
GV chốt lại : “ Cách đo của người em có
thể không đúng”
?: Để khỏi tranh cãi hai chị em cần thống
nhất với nhau điều gì ?
Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
-HS quan sát tranh vẽ trong SGK và suy nghĩ trả lời…
- HS chú ý theo dõi…
Trang 3Hoạt động 2
? Em hãy nêu một số đơn vị đo độ dài ở
lớp dưới mà em đã được học ?
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C1 (SGK)
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C2, C3 (SGK)
C2 : Yêu cầu HS từng bàn quyết định đánh
đấu độ dài ước lượng 1m trên mép bàn học
và dùng thước kiểm tra xem ước lượng của
nhóm so với độ dài thật khác nhau bao
nhiêu
C3 : Yêu cầu mỗi HS từng bàn ước lượng
độ dài ngang tay của bản thân và tự kiểm
tra xem ước lượng của mình so với độ dài
kiểm tra khác nhau bao nhiêu
- Giáo viên kểm tra và cho học sinh nhận
xét
I Đơn vị đo độ dài (15phút)
1 ôn lại một số đơn vị đo độ dài
-HS nêu các đơn vị độ dài đã được học ở lớp dưới…
-Thực hiện câu hỏi C1(SGK)
Đơn vị: Mét (m), đêximét (dm), milimét (mm), kilômét (km)
2 Ước lượng đo độ dài
- HS từng bàn làm theo yêu cầu của GV…
(Tập ước lượng độ dài của 1m theo nhóm bàn)
-HS tập ước lượng cá nhân độ dài của một gang tay mình…
- HS chú ý theo dõi…
Hoạt động 3
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát
hình 1.1(SGK) và trả lời câu hỏi C4.
-Treo tranh vẽ to thước có độ dài 20cm và
có ĐCNN 2mm Yêu cầu từ 1 đến 2 học
sinh xác định GHĐ và ĐCNN của thước
Từ đó giới thiệu cách xác định GHĐ và
ĐCNN của một thước đo
- Cho học sinh thực hành tìm GHĐ và
ĐCNN của thước:
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C5, C6, C7.
II Đo độ dài (20phút)
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
Cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
C4.
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài
lớn nhất ghi trên thước
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) Của thước là
độ dài lớn nhất ghi trên thước
- HS thực hiện câu hỏi C5.
- C6:
a, Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
b, Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm
c, Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
- C7 Thước mét và thước cuộn.
Trang 4- Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ to để
hướng dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo
vào bảng 1.1
- Hướng dẫn HS cụ thể cách tính giá trị
trung bình : (l1+l2+l3)/3
2 Đo độ dài
- HS thực hành đo và ghi kết quả vào bảng…
(Phân công công việc cho từng người trong nhóm để đo và ghi kết quả vào bảng)
4 Củng cố (5phút)
- GV hệ thống nội dung bài học
- Yêu cầu HS làm bài tập 1-2.2 ,1-2.3 SBT
5.Hướng dẫn học ở nhà (1phút)
- Đọc trước và chuẩn bị mục I bài 2 SGK “Đo độ dài (tiếp theo)”
- Làm bài tập 1-2.4 đến 1-2.6 trong SBT
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
……….………
……… ……… ………
……….………
……….……….……
………
……….………
……… ……… ………
……….………
……….……….……
………
Trang 5Tiết 2: Bài 2: đo độ dài (Tiếp)
Ngày dạy 6A:
Ngày dạy 6B:
Ngày dạy 6C:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường, theo qui tắc đo
2 Kỹ năng :
- HS phải đo độ dài đúng theo quy trình sau:
+ ước lượng chiều dài cần đo
+ Chọn thước đo thích hợp + Xác định được GHĐ và ĐCNN của thước đo
+ Đặt thước đo đúng
+ Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Thái độ:
- Rèn cho HS tính cẩn thận, nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
B Chuẩn bị của GV và HS:
+ Giáo viên:
- Thước thẳng, thước dây
- Hình vẽ to H2.1, H2.2, H2.3
+Mỗi nhóm học sinh:
- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm
- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm
C Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước ?
- Làm bài tập 1.5 SBT
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
GV: Gọi 2 HS lên bảng đo độ dài của 2 vật
thể giống nhau (GV yêu cầu HS tự chọn
lấy dụng cụ đo để đo)
GV: Yêu cầu HS cả lớp cùng quan sát 2
bạn thực hiện
GV: Yêu cầu 2 học sinh vừa đo ghi lại kết
Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
- 2HS lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp chú ý, quan sát bạn trên bảng thực hiện
Trang 6quả đo lên bảng, sau đó GV gọi 1HS đứng
tại chỗ để so sánh kết quả đo của 2 bạn
GV để biết được kết quả đo của hai bạn có
chính xác không và ta đo như thế nào là
đúng quy tắc thì hôm nay thầy trò ta sẽ
sang bài mới
- HS so sánh kết quả của các bạn lên bảng
- HS chú ý nghe giảng
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo
độ dài ở tiết trước, thảo luận theo nhóm để
trả lời các câu hỏi từ C1 đến C5 (SGK)
C1: Em hãy cho biết độ dài ước lượng và
kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?
C2: Em đã chọn cụ đo nào tại sao?
C3: Em đặt thước đo như thế nào?
C4: Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc
kết quả đo?
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang
bằng với vật chia thì đọc kết quả đo như
thế nào?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
câu hỏi C6, gọi 1 HS lên bảng thực hiện
sau đó cho cả lớp nhận xét đánh giá bài
của bạn trên bảng
GV: - Yêu cầu 1HS lên bảng đo lại vật thể
lúc đầu bài mà 2 bạn vừa đo đúng theo quy
tắc đo rồi ghi lại kết quả lên bảng
I Cách đo độ dài (18 phút)
-HS chú ý theo dõi…
- HS suy nghĩ trả lời…
(Bài thực hành đo độ dài bàn học và độ dài cuốn vật lý lớp 6 ở tiết 1)
- HS suy nghĩ trả lời C1 và C2 theo bài thực hành ở nhà
C3: Đặt thước đo sao cho một đầu của vật trùng với vạch số không của thước
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Đọc và ghi kết qủa đo theo vạch chia gần nhất
C6: (1) Độ dài (2) GHĐ
(3) ĐCNN (4) Dọc theo (5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất
Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C7, C8, C9
C7, C8: (Cho học quan sát tranh vẽ sau đó
gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời)
C9: Cho HS quan sát tranh vẽ sau đó gọi
HS lên bảng điền kết quả
- YC HS dưới lớp nhận xét và đánh giá
kết quả
II Vận dụng.(12 phút)
-HS quan sát tranh vẽ và suy nghĩ trả lời C7: Hình c
C8; Hình c
- HS làm theo yêu của GV
Trang 74 Củng cố (4phút)
- GV hệ thống nội dung bài học
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và " có thể em chưa biết"
5.Hướng dẫn học ở nhà (1phút)
- Yêu cầu HS làm bài tập 2.7 đến 2.11 SBT, câu C10
- HS khá giỏi làm bài tập 2.12, 2.13
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
……….………
……… ……… ………
……….………
……….……….……
……….………
……… ………
………… ……….………
……….………
……….………
Tiết 3: Bài 3: đo thể tích chất lỏng
Trang 8Ngày dạy 6A:
Ngày dạy 6B:
Ngày dạy 6C:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Kỹ năng :
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
3 Thái độ:
- Rèn cho HS tính cẩn thận, nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
B Chuẩn bị của GV và HS:
+ Giáo viên:
- Bình 1( đựng đầy nước chưa biết dung tích)
- Bình 2( đựng một ít nước)
- 1 Bình chia độ
+Mỗi nhóm học sinh:
- 1 xô đựng nước
- 1 vài ca đong
C Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Nêu các bước đo chiều dài của một vật?
- Làm bài tập 1- 2.7 SBT
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
GV : Dùng hai bình có hình dạng khác
nhau và có dung tích gần bằng nhau để đặt
vấn đề và giới thiệu bài học
? Làm thế nào để biết trong bình nước còn
chứa bao nhiêu nước?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu
Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
- HS chú ý theo dõi…
- HS suy nghĩ trả lời…
Trang 9Hoạt động 2:
GV giới thiệu đơn vị đo thể tích chất lỏng
cho HS
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
câu hỏi C1 ( SGK)
- Cho 1 học sinh lên bảng thực hiện sau đó
gọi một vài HS đứng tại chỗ nhận xét
I Đơn vị đo thể tích (7 phút)
Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng
là mét khối ( m 3 ) và lít ( l ).
- HS suy nghĩ thực hiện
C1:
1m2 = 1000dm2 = 1000000 cm2
1m2 = 1000 l = 1000000ml = 1000000cc
Hoạt động 3:
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc sách
mục II.1(SGK) và trả lời các câu hỏi C2,
C3, C4, C5.
- Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất
các câu trả lời C4, C5, C6 (SGK).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc sách
mục II.2(SGK) và trả lời các câu hỏi C6,
C7, C8.
- Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất
các câu trả lời
GV Y/c HS thực hiện câu hỏi C9
II Đo thể tích chất lỏng (15 phút)
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
- Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và thảo luận thống nhất các câu trả lời
C2: Ca đong to có GHĐ là 1lít và ĐCNN
là 0,5 lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít Can nhựa có GHĐ là 5lít và ĐCNN là 1 lít
C3: Chai, can, ca
C4:
Bình a Bình b Bình c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
C5: Các loại ca nhựa , chai, lốc ghi sẵn
dung tích; can, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
- Điền từ vào chỗ trống tham gia thảo luận
trả lời các câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV
C6: b) Đặt thẳng đứng.
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất
lỏng ở giữa bình
C8: a) 70 cm2
b) 50 cm2
a) 40 cm2
C9: (1) Thể tích
(2) GHĐ (3) ĐCNN
Trang 10GV gọi 2 HS đọc lại kết luận (4) Thẳng đứng (5) Ngang
(6) Gần nhất
Hoạt động 3:
- Dùng bình 1 và bình 2 để minh hoạ lại
hai câu hỏi đã đặt ra ở đầu bài đồng thời
nêu mục đích , nội dung thực hành
- Dùng tranh vẽ to bảng 3.1" Kết quả đo
thể tích chất lỏng để hướng dẫn HS thực
hành theo từng nhóm
- GV Y/c học sinh báo cáo kết quả của
nhóm mình
3 Thực hành (9 phút)
- Nhận dụng cụ thực hành
- Tham gia trình bày cách làm của từng nhóm theo đề nghị của GV
+ Đổ nước vào bình trước, rồi đổ ra ca
đong hoặc bình chia độ
+ Lấy ca đong hoặc bình chia độ đong nước rồi đổ vào bình chứa
- HS báo cáo kết quả của nhóm mình
4 Củng cố (3 phút)
- GV hệ thống nội dung bài học
- Cho HS nêu lại các bước đo thể tích chất lỏng
5.Hướng dẫn học ở nhà (1phút)
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT
- Đọc trước bài 3 "Đo thể tích vật rắn không thấm nước".
- Chẩn bị cho tiết sau vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
……….………
……… ……… ………
……….………
……….……….……
……….………
……… ………
………… ……….………
……….………
……….………
Tiết 4 +5: Bài 4: đo thể tích vật rắn không thấm nước
Trang 11Ngày dạy 6A:
Ngày dạy 6B:
Ngày dạy 6C:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng một số dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích
vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước
2 Kỹ năng :
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác
trong mọi công việc của nhóm
3 Thái độ:
- Cẩn thận, nghiêm túc, trung thực và tích cực trong quá trình học tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
+ Giáo viên:
- Bình tràn, 1 bình chứa, dây buộc
- 1 Bình chia độ
- 1 vài ca đong có ghi sẵn dung tích
+Mỗi nhóm học sinh:
- 1 xô đựng nước
- 1 vài ca đong
C Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu các bước đo thể tích chất lỏng?
- Chữa bài tập 3.2 ;3.4 SBT
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
GV : Dùng cái đinh ốc và hòn đấ có thể
tích gần bằng nhau để đặt vấn đề và giới
thiệu bài học:
? Làm thế nào để biết chính xác thể tích
cái đinh ốc và hòn đá?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu
Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
- HS chú ý theo dõi…
- HS suy nghĩ trả lời…
Trang 12Hoạt động 2:
- Giới thiệu vật cần đo thể tích (hòn đá)
trong 2 trường hợp hòn đá bỏ lọt bình và
không bỏ lọt bình.
? Quan sát hình vẽ 4.2 và 4.3 SGK , mô tả
cách đo thể tích của hòn đá trong 2 trường
hợp ?
- Chia lớp thành 2 nhóm : nhóm 1 (thực
hiện câu C1, nhóm 2 ( thực hiện câu C2)
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm mô
tả cách đo thể tích của hòn đá tương ứng
với hai hình vẽ, sau đó yêu cầu đại diện
nhóm trình bày phương án của nhóm mình
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3,
1HS lên bảng thực hiện
- Kết luận
I Cách đo thể tích của những vật không thấm nước và chìm trong nước (34 phút)
1 Dùng bình chia độ
- HS chú ý theo dõi
- Quan sát hình vẽ 4.2 và 4.3 SGK
- Thảo luận theo nhóm mô tả cách đo theo hình vẽ
Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ.Thể tích của phần chất lỏng dân lên bằng thể tích của vật 2.Dùng bình tràn
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
Hoạt động 3:
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn thực
hành đo thể tích của hòn sỏi trong nhóm
mình
- Hướng dẫn HS thực hành
( Chú ý: Trong thời gian học sinh thực
hành, điều chỉnh các hoạt động của nhóm
HS và có thể đánh giá kết quả thực hành
của các nhóm)
Thực hành đo thể tích (29 phút)
3 Đo thể tích vật rắn
- Phân công nhau thực hành theo sự hướng dẫn của GV
- Ghi kết quả thực hành vào bảng 4.1 đã kẻ sẵn
Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS thực hiện C4: Nếu thay ca
cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa
để đo thể tích của vật như hình 4.4 thì phải
chú ý điều gì ?
- Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất
II Vận dụng (10 phút)
- Nhận dụng cụ thực hành
- Tham gia trình bày cách làm của từng nhóm theo đề nghị của GV
+ Đổ nước vào bình trước, rồi đổ ra ca
đong hoặc bình chia độ
+ Lấy ca đong hoặc bình chia độ đong
Trang 13các câu trả lời nước rồi đổ vào bình chứa.
- HS báo cáo kết quả của nhóm mình
4 Củng cố (5 phút)
- Tổng kết nội dung bài học
- Cho Hs đọc phần ghi nhớ SGK
5.Hướng dẫn học ở nhà (1phút)
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.3 đến 4.4 SBT; thực hiện C5, C6, SGK - Đọc trước bài 4 "Khối lượng - Đo khối lượng" D Rút kinh nghiệm giờ dạy ……….………
……… ……… ………
……….………
……….……….……
……….………
……… ………
………… ……….………
……….………
……….………