1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 2 - Trường Tiểu học Hiệp Hoà A

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 111,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 B Keå chuyeän: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.. II/ Chuaån bò: * GV: Tranh minh hoïa baøi hoïc.[r]

Trang 1

Tuần 2 : Thứ hai , ngày tháng năm 2010

Tập đọc – kể chuyện.

Ai có lỗi?

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểuý nghĩa :Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện.

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học và truyện kể trong SGK

Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- Gv mời 2 Hs đọc thuộc lòng bài “Hai bàn tay em”và trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc mẫu bài văn

- Yêu cầu Hs đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó: Cô-rét-ti, En-ri-cô, nguệch,

khuỷu

 Hs đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng đọan trước lớp

- Hs giải thích từ mới: kiêu căng, hối hận, can đảm,

ngây.

- HD Hs luyện đọc câu khó

- Gv yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp

- Gv theo dõi Hs, hướng dẫn Hs đọc đúng

- 2 Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- 1 Hs đọc đoạn 1-2

- Gv đưa ra câu hỏi:

+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?

- Học sinh đọc thầm theo Gv

-Hs đọc nối tiếp nhau từng câu -Hs luyện đọc từ

Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- Hs giải nghĩa từ

- Hs luyện đọc câu khó

- Hs luyện đọc theo cặp

- Hs đọc thầm đoạn 1,2:

+ Em-ri-cô và Cô-rét-ti.

Trang 2

+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?

- 1 Hs đọc đoạn 3

+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốm xin lỗi Cô-rét-ti?

- Gv nhận xét

- 1 Hs đọc đoạn 4

+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?

- Hs đọc thầm đoạn 5

+ Bố đã trách mắng Eân-ri-cô thế nào?

+ Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?

- Gv chốt lại:

Eân –ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, thương

bạn

Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn

và rất độ lượng

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV chia Hs ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 Hs đọc

theo cách phân vai

- Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu

chuyện theo tranh

- Gv treo 5 tranh minh hoạ 5 đoạn của câu chuyện

- Gv mời 5 Hs quan sát tranh và kể năm đoạn của

câu chuyện

- Gv và Hs nhận xét

- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng

trình tự, lời kể sáng tạo

-Gv hỏi: Em học được điều gì qua câu chuyện này?

+ Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷa tay vào En-ri-co làm En-ri-cô viết hỏng En-ti-cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô-Rét-ti, làm hỏng trang viết của Cô-rét-ti.

Hs đọc thầm đoạn 3:

+ Sau cơn giận En-ri-cô nghĩ lại, Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷa tay mình Nhìn thấy áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn nhưng không đủ can đảm.

Hs đọc thầm đoạn 4:

+Tan học, Cô-rét-ti đi theo,

En-ti-cô nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước cầm tay.Cô-rét-ti cười

hiền hậu đề nghị “ Ta lại thân

nhau như trước đi”.

- Hs đọc thầm đoạn 5:

+ Đáng lẽ chính con phải xin lỗi bạn vì con có lỗi , thế mà con lại giơ thước doạ đánh bạn.

- Hs trả lời

- Hs tiến hành đọc

- Hs nhận xét

- Hs quan sát

-Hs kể

- Hs nhận xét

Bạn bè phải nhường nhịn lẫn nhau Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với nhau.

Trang 3

5.Tổng kết – dặn dò.

- Về tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị bài:Cô giáo tí hon

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

Thứ , ngày tháng năm 200 Chính tả Nghe – viết : Ai có lỗi? I/ Mục tiêu: - Nghe -viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bàivăn xuôi - Tìm và viết được từ ngữ chúa tiếng có vần uêch/uyu (BT2) - Làm đúng BT(3) a/b hoặc bài tập phương ngữ do Gv soạn II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết nội dung BT3 Vở bài tập * HS: VBT, bút II/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: - GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm. - Gv nhận xét bài cũ 3 Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.vc  Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị - Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả - Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn viết - Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi: + Đoạn văn nói điều gì?

+ Tên riêng trong bài chính tả? + Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên?

- Hs lắng nghe

- 2- 3 Hs đọc đoạn viết

+Eân-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sức chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.

+Cô-rét-ti.

+Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ

Trang 4

- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : Cô-rét-ti, khuỷa tay,

sứt chỉ, nguệch, vác củi.

 Hs chép bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến 3

lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV chia bảng thành 4 cột, chia lớp thành 4 nhóm

Mời các nhóm chơi trò tiếp sức

- Gv và Hs nhận xét bốn nhóm

- Gv chốt lại:

Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác,

trống huếch trống hoác.

Khuỷa tay, khuỷa chân, ngã khuỵa, khúc khuỷa.

+ Bài tập 3:Chọn từ điền vào chỗ trống.

- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Đại diện hai nhóm lên

trình baỳ

- Gv nhận xét, sửa chữa

- Gv chốt lại:

Câu 3a) : Cây sấu, chữ sấu ; san sẻ, xẻ gỗ, xắn tay áo,

củ sắn.

Câu 3b) : Kiêu căng, căn dặn ; nhọc nhằn, lằng nhằng,

; vắng mặt, vắn tắt.

- Hs viết vào bảng con

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- Hs tự chữ lỗi

- Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs trong nhóm thi đua viết từ

chứa tiếng có vần uêch/uyu.

- Cả lớp viết vào VBT

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Nhóm 1 làm bài 3a

- Nhóm 2 làm bài 3b

- Hs nhận xét

- Cả lớp sửa bài vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 5

-Thứ ba , ngày tháng năm 2010

Tập đọc.

Cô giáo tí hon.

I/ Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh củacác bạn nhỏ ;bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Ai có lỗi

- GV gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài“Ai có lỗi” và trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc toàn bài

- Hs đọc nối tiếp

- Luyện đọc từ khó : bắt chước, khoan thai, khúc

khích, tỉnh khô, núng nính

- Bài này chia làm mấy đoạn?

- Đoạn 1: Từ đầu ……chào cô

- Đoạn 2: Bé treo nón……đánh vần theo

- Đoạn 3: phần còn lại

 Hs luyện đọc đoạn kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv kết hợp với việc giúp Hs hiểu các từ mới

trong từng đoạn : khoan khoái, khúc khích, tỉnh

khô, trâm bầu, núng nính.

- Hướng dẫn Hs đọc câu khó

- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-1 Hs đọc cả bài

+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?

-Học sinh lắng nghe

- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài

- Hs luyện đọc từ

- 3 đoạn

- Hs dùng viết chì làm dấu

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Hs đọc các từ ngữ chú giải sau bài học

-Hs đọc câu khó -Hs đọc từ đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc ĐT cả bài

- Cả lớp đọc thầm + Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học: Bé đóng vai cô giáo, các em của Bé đóng vai học trò.

- Hs đọc thầm cả bài

Trang 6

- Hs đọc thầm cả bài

+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em

thích thú?

+ Tìm những hình ảnh đáng yêu của đám học trò?

+ Yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm nội dung bài.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- 2 Hs đọc nối tiếp toàn bài

- Hs thi đọc

- Nhận xét

Thích cử chỉ của Bé ra vẻ người

lớn : kẹp tóc, thả ống quần xuống, lấy nón của má đội lên dầu

Thích cử chỉ của Bé bắt chươc cô

giáo dạy học: bẻ nhánh trâm bầu làm thước, nhịp nhịp cái thước, đánh vần từng tiếng

+ Làm y hệt các học trò thật đứng dậy, khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vần theo cô.

+ Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghnhx của mấy chị em bạn bé.

-2 Hs tiếp nối nhau đọc toàn bài

- 3-4 Hs thi đọc

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về luyện đọc thêm ở nhà

- Chuẩn bị bài: Chiếc áo len.

- Nhận xét bài cũ

Bổ sung :

-Thứ tư , ngày tháng năm 2010

Luyện từ và câu

Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu Ai là gì?

I/ Mục tiêu:

- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của bài tập 1

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi : Ai( cái gì, con gì) (BT2)

- Đạt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm(BT3)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hai phiếu photô BT1

Bảng phụ viết BT3

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

Trang 7

- Kiểm tra các bài tập đã làm ở tiết 1

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận

- Gv dán lên bảng 2 phiếu photô

- Gv nhận xét nhóm nào điền đầy đủ và công bố

nhóm chiến thắng

- Gv nhận xét

- Gv chốt lại lời giải đúng

+ Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên , trẻ thơ, nhi

đồng, trẻ em , trẻ con …….

+ Chỉ tính nết củ trẻ: ngoan ngoãn, lễ phép, ngây

thơ, hiền lành, thật thà ……

+ Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn

đồi với trẻ: thương yêu, yêu quý, quý mến, quan

tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm bẩm, lo

lắng……

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài

+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ Ai

(cái gì, con gì)”.

+ Gạch dưới 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi “ Là gì?”

- Gv mở bảng phụ mời 3 Hs lên gạch vào

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

a) Ai (cái gì, con gì) : Thiếu nhi, Chúng em,

Chích bông.

b) Là gì: là măng non cuả đất nước ; là Hs tiểu

học ; là bạn của trẻ em.

Bài tập 3:

- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ

phận in đậm đó

- Gv và Hs nhận xét, chốt lời giải đúng

+ Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê

- 1Hs đọc Cả lớp đọc thầm

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên tham gia

- Cả lớp đọc bảng từ mới vừa tìm được

- Hs đọc ĐT bảng từ đã hoàn chỉnh

- Hs sửa vào VBT

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- 3 Hs lên bảng , cả lớp làm vào VBT

- Hs khác nhận xét

- Cả lớp chữa bài trong VBT

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs và cả lớp làm bài ra giấy nháp

- Hs nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa đặt cho bộ phận in đậm trong câu a,

b, c

- Cả lớp làm vào VBT

Trang 8

Việt Nam?

+ Ai là chủ nhân của Tổ Quốc?

+ Đội Thiếu niên Tiền pnong Hồ Chí Minh là gì?

5 Tổng kết – dặn dò.

- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-Thứ năm , ngày tháng năm 2010

Chính tả

Nghe viết: Cô giáo tí hon.

I/ Mục tiêu:

- Nghe -viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi

- Điền đúng các vần oa / oao vào chỗ trống (BT2)

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập phương ngữ do Gv soạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Năm tờ giấy photô bài tập 2

Vở bài tập, SGK

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1) Khởi động: Hát.

2) Bài cũ: “ Ai có lỗi”.

- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: nguệch ngoạc, khuỷa tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim.

- Gv và cả lớp nhận xét

3) Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4) Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv mời 2 HS đọc lại đoạn văn

Học sinh lắng nghe

-Hai Hs đọc lại Cả lớp đọc thầm theo

Trang 9

- - Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung đoạn văn

+ Chữ đầu các câu viết như thế nào?

+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

+ Tìm tên riêng trong đoạn văn?

+ Cần viết tên riêng như thế nào?

- Hs viết bảng con những tiếng các em dễ viết sai: treo, thước kẻ, ríu rít

 Gv đọc cho Hs viết vào vở

- Gv đọc mỗi cụm từ hoặc câu đọc hai đến 3 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 2:

- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài

+ Phải tìm đúng từ ghép với mỗi tiếng đã cho

+ Viết đúng chính tả những tiếng đó

- Gv chia lớp thành 5 nhóm

- Gv phát 5 phiếu photô cho 5 nhóm

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Câu a) Xét: xét xử, xem xét, xét duyệt, xét hỏi

Sét: sấm xét, lưỡi tầm sét, đất sét.

Xào: xào rau, rau xào, xào xáo.

Sào: sào phơi áo, một sào đất.

Xinh: xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xinh.

Sinh: ngày sinh, sinh ra, sinh sống, , sinh nhật.

Câub) Gắn: gắn bó, hàn gắn, keo gắn, gắn kết.

Gắng: cốgắng, gắng sức, gắng gượng, gắng công, Nặn: nặn tượng, nhào nặn, nặn óc nghĩ ….

Nặng: nặng nề, nặng nhọc, cân nặng, nặng ký.

Khăn: khó khăn, khăn tay, khăn lụa, khăn quàng.

Khăng: khăng khăng, khăng khít, cái khăng….

+Có 5 câu.

+Viết hoa chữ cái đầu.

+Viết lùi vào một chữ.

+Bé – tên bạn đóng vai cô giáo +Viết hoa.

-Hs viết bảng con

-Học sinh viết vào vở

-Học sinh soát lại bài

-Hs tự chữa bài

- 1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo

- Hs của 5 nhóm điền vào phiếu photô

- Đại diện nhóm dán phiếu photô lên bảng, đọc kết quả

- Hs nhận xét

Hs lời gải đúng vào VBT

Trang 10

5.Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-Thứ năm , ngày tháng năm 2010

Tập viết

Ôn chữ hoa Ă, Â.

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa A(1 dòng)Ê, A,L (1 dòng)Â Viết đúng tên riêng “Âu Lạc”(1

dòng) và câu ứng dụng : Ăn quả…….mà trồng(1 lần) bằng chữ nhỏ

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa Ă, Â, L.

Các chữ Âu lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết

từng chữ

- Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ Ă, Â, L” trên

bảng con

- Nhận xét sửa sai cho Hs

-Hs tìm: Â, Ă, L -Hs quan sát, lắng nghe

-Hs viết chữ vào bảng con

Trang 11

 HD viết từ ứng dụng.

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Âu Lạc

- Gv viết bảng

- Gv giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có

Vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

- Nhận xét sửa sai cho Hs

 Luyện viết câu ứng dụng

- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

- Gv viết trên bảng

- Gv giải thích câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những

người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra

những thứ cho mình thừa hưởng

- Gv cho Hs viết bảng con

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Â, L: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ: 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng

cách giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,

viết đẹp

-Hs đọc: tên riêng Âu Lạc.

- Hs quan sát

- Hs tập viết trên bảng con

- Hs đọc câu ứng dụng

-Hs viết trên bảng con các chữ: Aên khoai, Aên quả.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết vào vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w