trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 B Keå chuyeän: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.. II/ Chuaån bò: * GV: Tranh minh hoïa baøi hoïc.[r]
Trang 1Tuần 2 : Thứ hai , ngày tháng năm 2010
Tập đọc – kể chuyện.
Ai có lỗi?
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểuý nghĩa :Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học và truyện kể trong SGK
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc lòng bài “Hai bàn tay em”và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Yêu cầu Hs đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó: Cô-rét-ti, En-ri-cô, nguệch,
khuỷu
Hs đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng đọan trước lớp
- Hs giải thích từ mới: kiêu căng, hối hận, can đảm,
ngây.
- HD Hs luyện đọc câu khó
- Gv yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- Gv theo dõi Hs, hướng dẫn Hs đọc đúng
- 2 Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- 1 Hs đọc đoạn 1-2
- Gv đưa ra câu hỏi:
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?
- Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs đọc nối tiếp nhau từng câu -Hs luyện đọc từ
Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Hs giải nghĩa từ
- Hs luyện đọc câu khó
- Hs luyện đọc theo cặp
- Hs đọc thầm đoạn 1,2:
+ Em-ri-cô và Cô-rét-ti.
Trang 2+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
- 1 Hs đọc đoạn 3
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốm xin lỗi Cô-rét-ti?
- Gv nhận xét
- 1 Hs đọc đoạn 4
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
- Hs đọc thầm đoạn 5
+ Bố đã trách mắng Eân-ri-cô thế nào?
+ Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen?
- Gv chốt lại:
Eân –ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, thương
bạn
Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn
và rất độ lượng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV chia Hs ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3 Hs đọc
theo cách phân vai
- Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu
chuyện theo tranh
- Gv treo 5 tranh minh hoạ 5 đoạn của câu chuyện
- Gv mời 5 Hs quan sát tranh và kể năm đoạn của
câu chuyện
- Gv và Hs nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng
trình tự, lời kể sáng tạo
-Gv hỏi: Em học được điều gì qua câu chuyện này?
+ Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷa tay vào En-ri-co làm En-ri-cô viết hỏng En-ti-cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô-Rét-ti, làm hỏng trang viết của Cô-rét-ti.
Hs đọc thầm đoạn 3:
+ Sau cơn giận En-ri-cô nghĩ lại, Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷa tay mình Nhìn thấy áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn nhưng không đủ can đảm.
Hs đọc thầm đoạn 4:
+Tan học, Cô-rét-ti đi theo,
En-ti-cô nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước cầm tay.Cô-rét-ti cười
hiền hậu đề nghị “ Ta lại thân
nhau như trước đi”.
- Hs đọc thầm đoạn 5:
+ Đáng lẽ chính con phải xin lỗi bạn vì con có lỗi , thế mà con lại giơ thước doạ đánh bạn.
- Hs trả lời
- Hs tiến hành đọc
- Hs nhận xét
- Hs quan sát
-Hs kể
- Hs nhận xét
Bạn bè phải nhường nhịn lẫn nhau Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với nhau.
Trang 35.Tổng kết – dặn dò.
- Về tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài:Cô giáo tí hon
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
Thứ , ngày tháng năm 200 Chính tả Nghe – viết : Ai có lỗi? I/ Mục tiêu: - Nghe -viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bàivăn xuôi - Tìm và viết được từ ngữ chúa tiếng có vần uêch/uyu (BT2) - Làm đúng BT(3) a/b hoặc bài tập phương ngữ do Gv soạn II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết nội dung BT3 Vở bài tập * HS: VBT, bút II/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: - GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm. - Gv nhận xét bài cũ 3 Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.vc Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị - Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả - Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn viết - Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi: + Đoạn văn nói điều gì?
+ Tên riêng trong bài chính tả? + Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên?
- Hs lắng nghe
- 2- 3 Hs đọc đoạn viết
+Eân-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sức chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.
+Cô-rét-ti.
+Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ
Trang 4- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : Cô-rét-ti, khuỷa tay,
sứt chỉ, nguệch, vác củi.
Hs chép bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến 3
lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV chia bảng thành 4 cột, chia lớp thành 4 nhóm
Mời các nhóm chơi trò tiếp sức
- Gv và Hs nhận xét bốn nhóm
- Gv chốt lại:
Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác,
trống huếch trống hoác.
Khuỷa tay, khuỷa chân, ngã khuỵa, khúc khuỷa.
+ Bài tập 3:Chọn từ điền vào chỗ trống.
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Đại diện hai nhóm lên
trình baỳ
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lại:
Câu 3a) : Cây sấu, chữ sấu ; san sẻ, xẻ gỗ, xắn tay áo,
củ sắn.
Câu 3b) : Kiêu căng, căn dặn ; nhọc nhằn, lằng nhằng,
; vắng mặt, vắn tắt.
- Hs viết vào bảng con
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- Hs tự chữ lỗi
- Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs trong nhóm thi đua viết từ
chứa tiếng có vần uêch/uyu.
- Cả lớp viết vào VBT
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Nhóm 1 làm bài 3a
- Nhóm 2 làm bài 3b
- Hs nhận xét
- Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 5
-Thứ ba , ngày tháng năm 2010
Tập đọc.
Cô giáo tí hon.
I/ Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh củacác bạn nhỏ ;bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ai có lỗi
- GV gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài“Ai có lỗi” và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc toàn bài
- Hs đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó : bắt chước, khoan thai, khúc
khích, tỉnh khô, núng nính
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu ……chào cô
- Đoạn 2: Bé treo nón……đánh vần theo
- Đoạn 3: phần còn lại
Hs luyện đọc đoạn kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv kết hợp với việc giúp Hs hiểu các từ mới
trong từng đoạn : khoan khoái, khúc khích, tỉnh
khô, trâm bầu, núng nính.
- Hướng dẫn Hs đọc câu khó
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-1 Hs đọc cả bài
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
-Học sinh lắng nghe
- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài
- Hs luyện đọc từ
- 3 đoạn
- Hs dùng viết chì làm dấu
- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Hs đọc các từ ngữ chú giải sau bài học
-Hs đọc câu khó -Hs đọc từ đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
- Cả lớp đọc thầm + Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học: Bé đóng vai cô giáo, các em của Bé đóng vai học trò.
- Hs đọc thầm cả bài
Trang 6- Hs đọc thầm cả bài
+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em
thích thú?
+ Tìm những hình ảnh đáng yêu của đám học trò?
+ Yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm nội dung bài.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- 2 Hs đọc nối tiếp toàn bài
- Hs thi đọc
- Nhận xét
Thích cử chỉ của Bé ra vẻ người
lớn : kẹp tóc, thả ống quần xuống, lấy nón của má đội lên dầu
Thích cử chỉ của Bé bắt chươc cô
giáo dạy học: bẻ nhánh trâm bầu làm thước, nhịp nhịp cái thước, đánh vần từng tiếng
+ Làm y hệt các học trò thật đứng dậy, khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vần theo cô.
+ Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghnhx của mấy chị em bạn bé.
-2 Hs tiếp nối nhau đọc toàn bài
- 3-4 Hs thi đọc
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài: Chiếc áo len.
- Nhận xét bài cũ
Bổ sung :
-Thứ tư , ngày tháng năm 2010
Luyện từ và câu
Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu Ai là gì?
I/ Mục tiêu:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của bài tập 1
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi : Ai( cái gì, con gì) (BT2)
- Đạt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm(BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hai phiếu photô BT1
Bảng phụ viết BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
Trang 7- Kiểm tra các bài tập đã làm ở tiết 1
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
- Gv dán lên bảng 2 phiếu photô
- Gv nhận xét nhóm nào điền đầy đủ và công bố
nhóm chiến thắng
- Gv nhận xét
- Gv chốt lại lời giải đúng
+ Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên , trẻ thơ, nhi
đồng, trẻ em , trẻ con …….
+ Chỉ tính nết củ trẻ: ngoan ngoãn, lễ phép, ngây
thơ, hiền lành, thật thà ……
+ Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn
đồi với trẻ: thương yêu, yêu quý, quý mến, quan
tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm bẩm, lo
lắng……
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ Ai
(cái gì, con gì)”.
+ Gạch dưới 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu
hỏi “ Là gì?”
- Gv mở bảng phụ mời 3 Hs lên gạch vào
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Ai (cái gì, con gì) : Thiếu nhi, Chúng em,
Chích bông.
b) Là gì: là măng non cuả đất nước ; là Hs tiểu
học ; là bạn của trẻ em.
Bài tập 3:
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ
phận in đậm đó
- Gv và Hs nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê
- 1Hs đọc Cả lớp đọc thầm
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên tham gia
- Cả lớp đọc bảng từ mới vừa tìm được
- Hs đọc ĐT bảng từ đã hoàn chỉnh
- Hs sửa vào VBT
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- 3 Hs lên bảng , cả lớp làm vào VBT
- Hs khác nhận xét
- Cả lớp chữa bài trong VBT
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs và cả lớp làm bài ra giấy nháp
- Hs nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa đặt cho bộ phận in đậm trong câu a,
b, c
- Cả lớp làm vào VBT
Trang 8Việt Nam?
+ Ai là chủ nhân của Tổ Quốc?
+ Đội Thiếu niên Tiền pnong Hồ Chí Minh là gì?
5 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-Thứ năm , ngày tháng năm 2010
Chính tả
Nghe viết: Cô giáo tí hon.
I/ Mục tiêu:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
- Điền đúng các vần oa / oao vào chỗ trống (BT2)
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập phương ngữ do Gv soạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Năm tờ giấy photô bài tập 2
Vở bài tập, SGK
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Ai có lỗi”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: nguệch ngoạc, khuỷa tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv mời 2 HS đọc lại đoạn văn
Học sinh lắng nghe
-Hai Hs đọc lại Cả lớp đọc thầm theo
Trang 9- - Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung đoạn văn
+ Chữ đầu các câu viết như thế nào?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
+ Tìm tên riêng trong đoạn văn?
+ Cần viết tên riêng như thế nào?
- Hs viết bảng con những tiếng các em dễ viết sai: treo, thước kẻ, ríu rít
Gv đọc cho Hs viết vào vở
- Gv đọc mỗi cụm từ hoặc câu đọc hai đến 3 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
+ Phải tìm đúng từ ghép với mỗi tiếng đã cho
+ Viết đúng chính tả những tiếng đó
- Gv chia lớp thành 5 nhóm
- Gv phát 5 phiếu photô cho 5 nhóm
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu a) Xét: xét xử, xem xét, xét duyệt, xét hỏi
Sét: sấm xét, lưỡi tầm sét, đất sét.
Xào: xào rau, rau xào, xào xáo.
Sào: sào phơi áo, một sào đất.
Xinh: xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xinh.
Sinh: ngày sinh, sinh ra, sinh sống, , sinh nhật.
Câub) Gắn: gắn bó, hàn gắn, keo gắn, gắn kết.
Gắng: cốgắng, gắng sức, gắng gượng, gắng công, Nặn: nặn tượng, nhào nặn, nặn óc nghĩ ….
Nặng: nặng nề, nặng nhọc, cân nặng, nặng ký.
Khăn: khó khăn, khăn tay, khăn lụa, khăn quàng.
Khăng: khăng khăng, khăng khít, cái khăng….
+Có 5 câu.
+Viết hoa chữ cái đầu.
+Viết lùi vào một chữ.
+Bé – tên bạn đóng vai cô giáo +Viết hoa.
-Hs viết bảng con
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chữa bài
- 1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
- Hs của 5 nhóm điền vào phiếu photô
- Đại diện nhóm dán phiếu photô lên bảng, đọc kết quả
- Hs nhận xét
Hs lời gải đúng vào VBT
Trang 105.Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-Thứ năm , ngày tháng năm 2010
Tập viết
Ôn chữ hoa Ă, Â.
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa A(1 dòng)Ê, A,L (1 dòng)Â Viết đúng tên riêng “Âu Lạc”(1
dòng) và câu ứng dụng : Ăn quả…….mà trồng(1 lần) bằng chữ nhỏ
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa Ă, Â, L.
Các chữ Âu lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ Ă, Â, L” trên
bảng con
- Nhận xét sửa sai cho Hs
-Hs tìm: Â, Ă, L -Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết chữ vào bảng con
Trang 11 HD viết từ ứng dụng.
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Âu Lạc
- Gv viết bảng
- Gv giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có
Vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
- Nhận xét sửa sai cho Hs
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
- Gv viết trên bảng
- Gv giải thích câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những
người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra
những thứ cho mình thừa hưởng
- Gv cho Hs viết bảng con
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Â, L: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
-Hs đọc: tên riêng Âu Lạc.
- Hs quan sát
- Hs tập viết trên bảng con
- Hs đọc câu ứng dụng
-Hs viết trên bảng con các chữ: Aên khoai, Aên quả.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở