1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 4 - Trường Tiểu học Hiệp Hoà A

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 134,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Muïc tieâu: - Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhaân vaät - Hieåu noäi dung: OÂng heát loøng chaêm lo cho chaùu, chaùu maõi maõi bieát [r]

Trang 1

Tuần 4: Thứ hai , ngày tháng năm 2010

Tập đọc – Kể chuyện.

Người Mẹ.

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả.( trả lời được các câu hỏitrong SGK)

B Kể chuyện:

- Bước đầu cùng bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo cách phân vai

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ - Gv mời 2 Hs đọc bài “Ông ngoại” và trả lời câu hỏi trong SGK.

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc mẫu bài văn

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

- Hướng dẫn Hs đọc từ khó: suốt, khẩn khoản, thuyền,

sưởi ấm

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv nhắc nhở Hs nghỉ hơi đúng, giọng phù hợp với nội

dung

- Gv mời Hs giải thích từ mới: mấy đêm ròng, thiếp đi, lã

chã, khẩn khoản.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv theo dõi Hs, hướng dẫn Hs đọc đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- 1 Hs đọc đoạn 1

- Gv đưa ra câu hỏi:

+ Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1.

-Lắng nghe

- Hs đọc nối tiếp từng câu

- Hs đọc từ khó

- Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Hs giải nghĩa từ

- Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Hs đọc đoạn 1:

+ Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm

Trang 2

- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2:

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?

- Hs đọc thầm đoạn 4

+ Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy người mẹ?

+ Người mẹ trả lời như thế nào?

- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :

+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện:

a) Người mẹ là người rất dũng cảm.

b) Người mẹ không sợ thần chết.

c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.

- Gv nhận xét, chốt lại : cả 3 ý điều đúngvì người mẹ rất

dũng cảm rất yêu thương con Song ý đúng nhất là ý 3:

Người mẹ có thể làm tất cả vì con.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc lại đoạn 4

- Gv chia lớp thành 2 nhóm( mỗi nhóm 3 Hs) theo các

vai(người dẫn truyện, Thần Chết, bà mẹ) Hs đọc diễn

cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời các nhân vật

- Gv nhận xét , công bố nhóm đọc hay nhất

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Gv hướng dẫn cho Hs, chuyện có 6 vai: người dẫn

truyện, bà mẹ, Thần đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần

Chết

- Gv mời Hs thi dựng lại câu chuyện theo vai

- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc

tối nói cho bà biết: con bà đã bị thần chết bắt Bà cầu xin thần đêm tối chỉ đướng cho bà đuổi theo thần chết.

- 1 Hs đọc đoạn 2.

+ Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm bụi gia vào lòng để sưởi ấm nó

Hs đọc thầm đoạn 3:

+Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ đi xuống hồ.

- Hs đọc đoạn 4

+ Thần chết ngạc nhiên không hiểu vì sao bà mẹ tìm được đến chỗ của mình

+ Bà trả lời : vì tôi là mẹ hãy trả con lại cho tôi

- Đại diện các nhóm lên cho ý kiến của mình

- Hs nhận xét

- Hai nhóm thi đọc truyện theo vai

Hs nhận xét

- Các nhóm tiến hành đọc theo vai của mình

- Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Ông ngoại

Trang 3

- Nhận xét bài học.

Bổ sung :

-Thứ ba , ngày tháng năm 2010 Chính tả Nghe – viết : Người mẹ. I/ Mục tiêu: - Nghe -viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bàivăn xuôi - Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập phương ngữ do Gv soạn II/ Chuẩn bị: * GV: Ba băng giấy nội dung BT2 Vở bài tập * HS: VBT, bút II/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: Chị em. - GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngắc cứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ - Gv nhận xét bài cũ 3 Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?

+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra bảng con những chữ dễ

viết sai

 Hs chép bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Hs lắng nghe

- 1- 2 Hs đọc đoạn viết

+ Có 4 câu.

+ Thần Chết, Thần Đêm Tối + Viết chữ cái đầu mỗi tiếng + Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm.

+ Hs viết bảng con

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- Hs tự chữa lỗi

Trang 4

- Gv nhận xét bài viết của Hs.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

-Yêu cầu Hs làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Câu a): Là hòn gạch.

Hòn gì bằng đất nặn ra.

Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày

Khi ra, da đỏ hây hây.

Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà

Câu b): Phấn trăng viết những hàng chũ trên bảng

đen.

+ Bài tập 3 :

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Chia lớp thành 2 nhóm Thi viết nhanh từ tìm được

trên bảng

- Gv nhận xét, sửa chữa

- Gv chốt lời giải đúng

Câu a) Ru – dịu dàng – giải thưởng.

Câu b) Thân thể – vâng lời – cái cân.

- Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

- 2 Hs lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT

- Hs nhận xét

- Cả lớp sửa bài vào VBT

- Nhóm 1 làm câu a

- Nhóm 2 làm câu b

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- Cả lớp sửa bài vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài:Ông ngoại.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-Thứ ba , ngày tháng năm 2010

Tập đọc.

Ông ngoại.

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông, ông là người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa tiểu học

II/ Chuẩn bị:

Trang 5

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:Người mẹ

- GV gọi 2 học sinh đọc bài “Người mẹ ” và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc toàn bài

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

- Hướng dẫn đọc từ khó: xanh ngắt, lặng lẽ, luồng khí,

nhường chỗ

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv kết hợp với việc giúp Hs hiểu các từ mới trong

từng đoạn : loang lổ.

- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

+ Thành phố sắp vào mùa thu có gì đẹp?

- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng đoạn 2:

+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?

- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 3:

- Gv yêu cầu Hs thảo luận câu hỏi:

+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông

dẫn cháu đến thăm trường?ù

- Gv nhận xét, chốt lại: Các em có thể thích các hình

ảnh khác nhau:

Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp

cũ, đèo bạn nhỏ tới trường.

Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các căn lớp trong

- Học sinh lắng nghe

-Hs đọc nối tiếp từng câu

- Hs đọc từ khó

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

Hs giải nghĩa từ : loang lổ.

- Hs đọc từ đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Hs đọc thầm đoạn 1:

+ Không khí mát dịu mỗi sáng Trời xanh ngắt cao lên, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố

- Hs đọc

+ Ông dẫn bạn đi mua vở chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên.

- Hs đọc.

- Hs thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình

- Hs nhận xét

Trang 6

trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè.

Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt

da loang lổ của chiếc trống trường.

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4:

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên?

- Gv nhận xét, chốt lại ý: Vì ông dạy bạn những chữ cái

đầu tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học,

cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Gv treo bảng phụ, hướng dẫn các em đọc đúng, đọc

diễn cảm đoạn văn

- Gv cho Hs chơi trò chơi: “Ai đọc diễn cảm” Cho 4

học sinh đoạn văn trên

- Gv mời 2 Hs thi đua đọc cả bài

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

- Một hs đọc đoạn 4

- Hs phát biểu theo suy nghĩ của mình

-Hs đọc lại đoạn văn trên

-Bốn Hs thi đua đọc hai đoạn

văn

- Hai Hs thi đua đọc cả bài - Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Về luyện đọc thêm ở nhà - Chuẩn bị bài :Người lính dũng cảm. - Nhận xét bài cũ Bổ sung :

-Thứ tư , ngày tháng năm 2010

Luyện từ và câu

Từ ngữ về Gia đình

Ơn tập câu: Ai là gì?

I/ Mục tiêu:

- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình(BT1)

- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp(BT2)

- Đặt được câu theo mẫn Ai là gì?(BT3 a,b,c)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- Gv đọc 2 Hs làm BT1 và BT3

Trang 7

- Gv nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv thảo luận theo từng cặp, viết ra nháp những từ vừa

mới tìm đựơc

- Gv viết nhanh lên bảng

- Gv chốt lại lời giải đúng

Các từ chỉ gộp những người trong gia đình: ông bà, ông

cha, cha ông, cha chú, chú bác, anh chị, chú dì, dì dượng,

cô chú, chú cô, cậu mợ, bác cháu, chú cháu, dì cháu, cô

cháu, cha mẹ, cha con ……

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv chia lớp thành 3 nhóm Thảo luận

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

+ Cha mẹ đối với con cái:

c) Con có cha như nhà có nóc

a) Con có mẹ như măng ấp bẹ

+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:

a) Con hiền, cháu thảo

b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ

+ Anh chị đối với nhau:

b) Chị ngã em nâng

g) Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Bài tập 3:

- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs trao đổi theo từng cặp

- Gv nhận xét nhanh các câu Hs vừa đặt

- Gv chốt lại :

Câu a) : Tuấn là anh của Lan / Tuấn là người anh biết

nhường nhịn em / Tuấn là đứa con ngoan / Tuấn là đứa

con hiếu thảo…

Câu b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan / Bạn nhỏ là một cô

bé rất hiếu thảo / Bạn nhỏ là đứa cháu rất thương bà

Câu c) Bà mẹ là người rất yêu thương con / Bà mẹ là

- 1Hs đọc

- Hs thảo luận nhómđôi

- Hs phát biểu ý kiến

- Hs nhận xét

- Hs đọc lại các từ đúng

- Hs làm vào VBT

- Một Hs đọc yêu cầu

- Đại diện 3 bạn trình bày kết quả trên lớp

- Hs nhận xét

- Cả lớp chữa bài trong VBT

- Một Hs đọc yêu cầu bài:

- Hs trao đổi theo nhóm

- Hs tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

Trang 8

người dám làm tất cả vì con / Bà mẹ là người sẵn sàng hi

sinh thân mình vì con ……

Câu d) Sẻ non là người bạn tốt / Chú sẻ là người bạn quý của bé Thơ và cây bằng lăng / Sẻ non là người bạn rất đáng yêu ……

- Cả lớp làm vào VBT 5 Tổng kết – dặn dò. - Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học - Nhận xét tiết học Bổ sung :

-Thứ năm , ngày tháng năm 2010

Chính tả

Nghe – viết : Ông ngoại.

I/ Mục tiêu:

- Nghe -viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bàivăn xuôi

- Tìm và viết đúng 2-3 tiếng có vần oay(BT2)

- Làm đúng BT(3) a/b hoặc bài tập phương ngữ do Gv soạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2 Vở bài tập, SGK

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1) Khởi động: Hát.

2) Bài cũ: “ Người mẹ”.

- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: nhân dân, dâng lên, ngẩn ngơ, ngẩng lên.

- Gv và cả lớp nhận xét

3) Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4) Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv mời 2 HS đọc lại đoạn văn

- - Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung đoạn văn

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Gv hướng dẫn Hs tự viết bảng con những tiếng dễ viết sai: nhấc bổng, gõ thử, loang lổ, trong trẻo,….

 Gv đọc Hs viết bài vaò vở

- Gv đọc từng cụm từ, từng câu

- Gv quan sát Hs viết

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Hai, ba Hs đọc đoạn văn

+Gồm 3 câu.

+Các chữ đầu câu, đầu đoạn.

- Hs viết bảng con

- Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

Trang 9

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 1:

- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv chia bảng làm 3 cột, mời 3 nhóm thi trò chơi tiếp sức

Mỗi em viết lên bảng 1 tiếng có vần oay rồi chuyển phấn

cho bạn

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:

Những từ có vần oay: nước xoáy, ngoáy trầu, ngoáy tai,

ngúng ngoaỷ, tí toáy, hí hoáy, nhí hoáy, loay hoay, ngọ

ngoạy, ngó ngoáy.

+ Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận:

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Câu a) Giúp – dữ, ra.

Câu b) Sân – nâng – chuyên cần

- Hs tự chữa bài - 1 Hs đọc - Cả lớp làm vào VBT - Đại diện các nhóm lên bảng thi - Hs nhận xét - Cả lớp chữa bài vào VBT - Hs đọc yêu cầu của bài - Nhóm 1 làm bài 2a) - Nhóm 2 làm bài 2b) - Đại diện các nhóm lên viết lên bảng - Hs nhận xét - Hs lời gải đúng vào VBT 5 Tổng kết – dặn dò. - Về xem và tập viết lại từ khó - Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại - Nhận xét tiết học Bổ sung :

-Thứ năm , ngày tháng năm 2010

Tập viết

Bài :Ôn chữ hoa C.

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa C(1 dòng)Ê, L,N (1 dòng)Â Viết đúng tên riêng “Cửu Long”(1

dòng) và câu ứng dụng : Công cha…….trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng chữ nhỏ

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa C.

Các chữ Cửu Long và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

Trang 10

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ C hoa.

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ C?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa trong tên riêng:Cửu Long

C, L,

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ C, L

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

- Nhận xét sửa sai cho Hs

- Hướng dẫn Hs viết chữ N

- Hs viết bảng con

- Nhận xét sửa sai cho Hs

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng.

- Gv viết từ ứng dụng lên bảng

- Gv giới thiệu: Cửu Long là dòng sông lớn nhất nước

ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

- - Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

- Hs quan sát

- Hs nêu

- Hs tìm

- Hs quan sát, lắng nghe

- Hs viết các chữ vào bảng con

- Hs quan sát

-Hs viết bảng con

- Hs đọc: tên riêng Cửu Long.

- Hs quan sát

- Hs viết trên bảng con

- Hs đọc câu ứng dụng

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w