1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 30 năm học 2012

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-> Giảng từ: Ngẩn ngơ => Tình cảm kính yêu Bác Hồ của bạn nhỏ 4 Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ dựa theo các tiếng đầu dòng đoạn thơ cuối - Tổ c[r]

Trang 1

TUẦN 30

Ngày soạn: 31 / 03 / 2012

Ngày giảng: Thứ hai ngày 02 / 04 / 2012

Tập đọc

I MỤC TIÊU:

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ mới và từ quan trọng: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng

rỡ Hiểu nội dung câu chuyện muốn nói: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, Bác rất quan tâm xem thiếu nhi ăn ở, học tập thế nào Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi, thiếu nhi phải thật thà dũng cảm

- Giáo dục học sinh biết nhận lỗi khi mắc lỗi và thật thà

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

-Tự nhận thức

- Ra quyết định

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Gv: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc

- Hs: Sách giáo khoa

VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A) Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 Hs đọc bài: “Cây đa quê hương”.

? Ngồi hóng mát ở gốc cây đa, tác giả

còn thấy những cảnh đẹp nào của quê

hương?

? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

- Gv nhận xét, ghi điểm

B) Bài mới

1) Giới thiệu bài

? Tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu vào bài

2) Luyện đọc

a) Gv đọc diễn cảm, hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc:

+ Giọng người kể: giọng vui

+ Giọng Bác Hồ: ôn tồn, trìu mến

+ Giọng các cháu: vui vẻ, nhanh nhảu

+ Giọng Tộ: Khẽ, rụt rè

b) Hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp giải

- 2 Hs đọc bài

- Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều,

- Tác giả yêu cây đa, yêu quê hương,

luôn nhớ kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa

- Lớp nhận xét

- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Bác Hồ và tranh minh hoạ bài đọc

- Tranh vẽ Bác Hồ và các bạn nhỏ

- Mở SGK trang 100

- HS chú ý lắng nghe

Trang 2

nghĩa từ:

*) Đọc từng câu:

- Đọc nối

Yêu cầu Hs nối tiếp nhau đọc từng câu

Gv viết bảng các từ cần luyện đọc quây

quanh, non nớt, reo lên, trìu mến

*) Đọc từng đoạn trước lớp:

? Bài này được chia làm mấy đoạn?

- Đọc nối tiếp

+ GV treo bảng phụ có viết câu văn cần

hướng dẫn HS luyện đọc và đọc mẫu:

Các cháu chơi có vui không? / Các cháu

ăn có no không? / Các cô có mắng phạt

các cháu không? / Các cháu có thích ăn

kẹo không? / Các chấu có đồng ý không?

? “Hồng hào” có nghĩa là gì?

-> Gv giảng

*) Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Yêu cầu Hs đọc trong nhóm Các HS

khác nghe, góp ý

*) Thi đọc giữa các nhóm:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

- GV nhận xét, tuyên dương

*) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

- Gv nhận xét - chuyển tiếp

- HS nối tiếp nhau đọc các câu trong bài

- HS đọc các từ khó trên bảng

- 3 đoạn

- Hs nối tiếp đọc đoạn

- HS ngắt, nghỉ và nhấn giọng

- Hs luyện đọc câu

- 2 HS đọc lại câu dài

- Hs đọc chú giải

- HS đọc trong nhóm, theo dõi và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đọc đoạn

- Lớp nhận xét, tuyên dương

- Đọc đồng thanh

Tiết 2 3) Hướng dẫn Hs tìm hiểu bài:

* Đọc đoạn 1

? Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong

trại nhi đồng?

-> Giảng từ: Đi thăm

-> Khi đi thăm cán bộ, chiến sĩ, đồng

bào, các cháu thiếu nhi, Bác Hồ bao giờ

cũng chú ý thăm nơi ăn, ở, nơi tắm rửa,

vệ sinh Sự quan tâm của Bác rất chu

đáo, tỉ mỉ, cụ thể.

=> Bác Hồ đến thăm trại thiếu nhi

* Đọc đoạn 2

? Bác hỏi các em học sinh những gì?

? Những câu hỏi của Bác cho thấy điều

- Hs đọc đoạn 1, lớp theo dõi

- Bác đi thăm phòng ngủ, nhà ăn, nhà bếp và nơi tắm rửa

- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo

- Các cháu chơi có vui không?

- Các cháu ăn có no không?

- Các cô có mắng phạt các cháu không?

- Các cháu có thích kẹo không?

- Bác quan tâm rất tỉ mỉ đến cuộc sống

Trang 3

-> Giảng từ: Trìu mến

=> Bác Hồ trò chuyện với các cháu

* Đọc đoạn còn lại

? Các em đề nghị Bác chia kẹo cho

những ai?

? Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo

Bác chia?

? Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan?

- Giảng từ: Mừng rỡ

- Nếu là con, thì con sẽ làm gì?(KNS)

- Để xứng đáng là cháu ngoan của Bác

chúng ta cần làm gì?(KNS)

=> Bác Hồ chia quà

4) Luyện đọc lại

- GV chia lớp thành các nhóm

- Nhắc lại giọng đọc, lời Bác: ân cần, trìu

mến, tình cảm Lời các cháu: ngây thơ,

kéo dài giọng Lời Tộ, lúng túng, rụt rè

- Tổ chức đọc bài phân vai: người dẫn

chuyện, Bác Hồ, Hs, Tộ

- Tổ chức thi đọc phân vai

- GV cùng lớp nhận xét nhóm, tuyên

dương

5) Củng cố dặn dò

? Câu chuyện này cho em biết điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà đọc lại bài

của thiếu nhi Bác còn mang theo kẹo để phân phát cho các em

- HS đọc thầm đoạn 3

- Chia kẹo cho các bạn ngoan, bạn nào không ngoan thì không được ăn kẹo

- Vì bạn Tộ không vâng lời cô

- Bạn biết dũng cảm nhận lỗi

- HS thảo luận và trả lời

- Chia nhóm

- Đọc phân vai trong nhóm: người dẫn chuyện, Bác Hồ, Hs, Tộ

- Các nhóm thi đọc phân vai

- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác rất quan tâm xem thiếu nhi ăn, ở, học tập thế nào Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ

Toán

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS: Biết ki – lô - mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, biết viết kí hiệu

đơn vị ki-lô-mét Nắm được quan hệ giữa ki-lô-mét và mét

- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét và nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ

- Học sinh tích cực tự giác làm bài, yêu thích học môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 4

- Gv: Bản đồ Việt Nam.

- Hs: Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm ra nháp

1m = dm 50dm = m

1m = cm 200cm = m

- Gv nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu, mục đích giờ học

b) Giới thiệu đợn vị đo độ dài km:

- GV nêu: Để đo các khoảng cách lớn, ví dụ

quãng đường giữa hai tỉnh, ta dùng đơn vị lớn

hơn là ki lô mét

- GV viết lên bảng: Ki-lô-mét viết tắt là km

- Yêu cầu HS luyện viết vào nháp

- Gọi Hs đọc lại

- Gv ghi: 1 km = 1000 m

? 1 km bằng bao nhiêu m?

? 1000m bằng bao nhiêu km?

c) Thực hành.

Bài 1: Số ?

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập

? Bài tập yêu cầu làm gì?

-Yêu cầu Hs làm bài cá nhân,2 Hs làm bảng

- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng

1 km = 1000 m 1000 m = 1 km

1 m = 10 dm 10 dm = 1 m

1 m = 100 cm 100 cm = 1 dm

- Yêu cầu dưới lớp đổi chéo vở nhận xét

Bài 2: Nhìn hình vẽ trả lời các câu hỏi sau

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Bài tập yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên bảng

- Gọi HS nêu độ dài từng quãng đường

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời

các câu hỏi

- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

a) Quảng đường từ A đến B dài 23km

b) Quãng đường từ B đến D ( đi qua C ) dài

90 km

c) Quãng đường từ C đến A ( đi qua B ) dài

65km

- 2 Hs làm bài trên bảng, lớp làm nháp 1m = 10 dm 50dm = 5 m 1m = 100 cm 200cm = 2 m

- Lớp nhận xét

- Hs luyện viết vào bảng con

- Hs đọc tên đơn vị đo km

- Hs nêu: 1 km = 1000 m

- Hs nêu: 1000m = 1km

- HS đọc yêu cầu bài

- Điền số vào chỗ trống

- HS làm bài cá nhân, 2 Hs làm bảng

- Lớp nhận xét

- Hs đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- Đọc yêu cầu

- Nhìn hình vẽ trả lời các câu hỏi sau

- Hs quan sát hình vẽ

- Nêu độ dài từng quãng đường

AB = 23 km, BC = 42 km, CD = 48 km

- Hs thảo luận hỏi - đáp Các cặp trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 5

? Vì sao em biết quãng đường từ B đến D dài

90 km?

Bài 3: Nêu số đo thích hợp (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Bài tập yêu cầu làm gì?

- GV cho HS quan sát bản đồ Việt Nam

- GV giới thiệu cho HS về bản đồ Việt Nam

- Gọi 2 HS viết vào bảng phụ, lớp làm bài vào

vở

- GV nhận xét, chốt bài làm đúng

Hà Nội – Cao Bằng

Hà Nội – Lạng Sơn

Hà Nội – Hải Phòng

Hà Nội –Vinh

Vinh – Huế

TP Hồ Chí Minh – Cần Thơ

TP Hồ Chí Minh – Cà Mau

285 km

169 km

102 km

308 km

368 km

174 km

528 km

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Bài tập yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn :

+ Nhận biết độ dài các quãng đường

+ So sánh độ dài các quãng đường

+ Rút ra kết luận

- Gv nhận xét, chốt

a) Cao Bằng và Lạng Sơn, Cao Bằng xa Hà

Nội hơn.

b) Lạng Sơn và Hải Phòng, Hải Phòng gần

Hà Nội hơn.

c) Quãng đường Hà Nội – Vinh gần hơn

quãng đường Vinh – Huế.

d) Quãng đường TP Hồ Chí Minh – Cần Thơ

gần hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh – Cà

Mau.

-> Gv: Để đo khoảng cách giữa các tỉnh thành

phố (khoảng cách xa) người ta dùng đơn vị

km

3) Củng cố, dặn dò:

? Nêu đơn vị vừa học?

- Gv nhận xét giờ học

- Dặn Hs về ôn tập và hoàn thành bài tập

- Phải tính tổng độ dài 2 quãng đường

BC và CD

- Đọc yêu cầu

- Nêu số đo thích hợp (theo mẫu)

- Hs quan sát bản đồ Việt Nam

- 2 HS viết vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở

- Đọc yêu cầu

- Trả lời câu hỏi

- Hs trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên

- Đơn vị đo độ dài ki-lô-mét

Đạo đức

Trang 6

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu: ích lợi của một số loài vật đối với cuộc sống con người, cần phải bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành

- HS có các kĩ năng: Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai đối với các loài vật có ích, bảo vệ các loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày

- HS có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích, không đồng tình với người không biết bảo vệ loài vật có ích

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để bảo vệ loài vật có ích

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Gv: Tranh con vật có ích

- Hs: VBT đạo đức

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao em cần giúp đỡ các bạn bị khuyết

tật khuyết tật ?

? Em có thể làm được gì để giúp đỡ người

khuyết tật?

- Gv nhận xét, đánh giá

2) Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu, mục đích giờ học

b)Hoạt động 1: Trò chơi “Đố vui đoán

xem con gì?”

Mục tiêu: Hs biết ích lợi của một số con

vật có ích

Cách tiến hành:

- Gv chia lớp thành 2 tổ

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi: tổ

nào có nhiều câu trả lời nhanh và đúng sẽ

thắng

- GV giơ tranh ảnh các con vật và hỏi:

? Trong tranh vẽ con vật gì?

? Nó giúp ích gì cho con người?

- GV ghi tóm tắt ích lợi của mỗi con vật lên

bảng

-> Gv kết luận: Hầu hết các loài vật đều có

ích cho cuộc sống

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Chúng ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền được học tập

- Đẩy xe lăn cho người bị liệt, quyên góp giúp nạn nhân bị chất độc da cam, dẫn người mù qua đường, vui chơi cùng các bạn bị câm điếc

- Lớp nhận xét

- Hs chia tổ

- Chú ý lắng nghe

- Hs trả lời, Ví dụ:

- Trong tranh là con mèo

- Con mèo giúp chúng ta bắt chuột

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 7

Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được sự cần thiết

phải tham gia bảo vệ loài vật có ích

Cách tiến hành:

- Gv chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận theo nội dung câu hỏi

? Em biết những con vật có ích nào?

? Kể những lợi ích của chúng?

? Cần làm gì để bảo vệ chúng?(KNS)

- Gv nhận xét

-> Gv kết luận: Cần phải bảo vệ loài vật

có ích để giữ gìn môi trường giúp chúng ta

được sống trong môi trường trong lành

Các loài vật có ích còn mang đến cho

chúng ta niềm vui và giúp ta hiểu những

điều kì diệu.

Hoạt động 3: Nhận xét đúng, sai.

Mục tiêu: Giúp Hs phân biệt các việc làm

đúng, sai khi đối xử với loài vật

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát

tranh phân biệt việc làm đúng, sai

-> GV kết luận: Các bạn trong tranh 1, 3, 4

biết bảo vệ, chăm sóc loài vật Các bạn

trong tranh 2 đã có hành động sai.

3) Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học

- Dặn Hs về ôn và biết bảo vệ các loài vật

có ích

- Hs trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày

- Trâu, bò, cá heo, ong, voi, ngựa, lợn,

gà, chó, mèo, cừu,

- Trâu cày ruộng, chó trông nhà, mèo bắt chuột, gà đẻ trứng,

- Cần cho chúng ăn, không đánh đập,

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm việc theo nhóm Đại diện trình bày, giải thích

- Tranh 1: Tịnh đang chăn trâu

- Tranh 2: Bằng và Đạt dùng súng cao

su bắn chim

- Tranh 3: Hương đang cho mèo ăn

- Tranh 4: Thành đang rắc thóc cho gà ăn

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 8

Chính tả ( Nghe - viết)

I MỤC TIÊU:

- Hs nghe – viết lại chính xác, đúng mẫu chữ chính xác đoạn chính tả: “Ai

ngoan sẽ được thưởng” Biết cách trình bày đoạn văn:viết hoa chữ đầu câu, ghi

dấu chấm cuối câu và làm đúng các bài tập phân biệt tr/ch

- Hs viết đảm bảo tốc độ thời gian quy định, các nét viết đều, liền mạch và trình bày đúng thể thơ, viết đúng chính tả

- Học sinh có ý thức tự giác rèn chữ viết ,giữ gìn vở sạch

* GDBVMT: Giáo dục Hs thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Gv: bảng phụ

- Hs: VBT, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 Hs lên bảng viết, dưới lớp viết

bảng con

- Gv nhận xét, ghi điểm

B) Bài mới:

1) Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu, mục đích giờ học

2) Hướng dẫn viết chính tả

a) Củng cố nội dung

- GV đọc đoạn chính tả

? Đoạn văn kể về việc gì?

b) Nhận xét chính tả

- Tiếng khó:

Yêu cầu Hs đọc nhẩm bài tìm từ khó

viết

Quanh ( Qu + anh)

- Phụ âm dễ lẫn: tay dắt # giặt

da Bác # đi ra

- Danh từ riêng: Bác Hồ

- Cách trình bày:

? Đoạn văn có mấy câu?

? Tìm các từ viết hoa?

c) Viết bảng con từ khó, tiếng dễ sai

- Gv nhận xét

3) Hs chép vào vở:

- Gv đọc theo dòng thơ

- 2 Hs viết trên bảng, lớp viết bảng con:

xuất sắc, sóng biển, xanh xao, xô đẩy.

- Lớp nhận xét

- Hs chú ý lắng nghe

- 2 HS đọc bài thơ

- Bác đến thăm các cháu nhỏ ở trại nhi đồng

- Hs tìm từ khó trong bài:

ùa tới, quây quanh, Bác Hồ, da.

- Gồm 5 câu

- Bác Hồ, các chữ đầu dòng

- Hs viết bảng con từ và tiếng khó: ùa

tới, quây quanh, Bác Hồ.

- Lớp nhận xét

- HS nghe, nắn nót viết bài vào vở

Trang 9

- GV theo dõi, uốn nắn.

- Gv đọc lại đoạn chính tả

4) Gv chấm, chữa bài:

- Gv thu và chấm bài

- Gv nhận xét, đánh giá

5) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: Chọn chữ trong ngoặc đơn

điền vào chỗ trống

? Bài yêu cầu làm gì?

- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng

a) (chúc, trúc): cây trúc, chúc mừng

(chở, trở): trở lại, che chở.

-> Gv: Củng cố quy tắc viết ch/tr

6) Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét giờ học

- Dặn Hs về luyện viết chính tả và hoàn

thành bài tập

- HS soát lỗi và đổi chéo vở kiểm tra

- Hs chú ý theo dõi

- Đọc yêu cầu bài tập

- Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

- Làm bài cá nhân, 2 Hs làm bài trên bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung

Thể dục

I MỤC TIÊU:

- Ôn tâng cầu Yêu cầu nâng cao thành tích

- Ôn “ Tung bóng vào đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia tương đối chủ động

- Giáo dục HS ý thức rèn luyện thân thể

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Một còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

Nội dung

1 Phần mở đầu:

-Nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu buổi học

* Giậm chân tại chỗ, đếm theo

nhịp

- Xoay các khớp cổ chân, đầu

gối, hông, vai

- Ôn các động tác tay, chân,

lườn, bụng, toàn thân và nhảy

của bài thể dục PTC

Định lượng

1 phút

1 phút

1 phút

Mỗi động tác 2x8nhịp

Phương pháp

x x x x x x x

x x x x x x x

x x x x x x x

X

Trang 10

2.Phần cơ bản:

- Tâng cầu bằng tay hoặc tay

hoặc bằng bảng nhỏ.

G nêu tên trò chơi, hướng dẫn

cách tâng cầu

-Trò chơi: Tung bóng vào đích

G nêu tên trò chơi, làm mẫu và

giải thích cách chơi Cho H chơi

thở, sau đó chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

- Đi đều và hát

- Cúi lắc người thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- NX và giao bài về nhà

6- 8 phút

10-12phút

8 –10 phút

2 phút

1 phút

1 – 2 phút

1 phút

x x x

x x

x X x

x x

x x x

x x x x x x x 1,5 – 2,5m

x x x x x x x x

CB GH Đ

x x x x x x x

x x x x x x x

x x x x x x x X

Toán

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS: Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, biết viết kí hiệu

đơn vị mi-li-mét Nắm được quan hệ giữa mi-li-mét và mét, mi-li-mét và

xăng-ti-mét

- Tập ước lượng độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét

- Học sinh tích cực tự giác làm bài, yêu thích học môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Gv: Thước kẻ có vạch chia mm

- Hs: Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 Hs làm bài trên bảng, lớp làm

nháp

1km = m 1000m = km

1m = dm 40dm = m

1m = cm 200cm = m

- Gv nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu, mục đích giờ học

- 2 Hs làm bài trên bảng, lớp làm nháp 1km = 1000 m 1000m = 1km 1m = 10 dm 40dm = 4 m 1m = 100 cm 200cm = 2 m

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w