- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại - Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm được toàn bộ câu chuyện với giọng kể câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu phù hợp... Nguyễn H[r]
Trang 1Tuần 24 Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
Môn: Tập đọc –kể chuyện
Bài: Đối đáp với vua
I/ Mục tiêu:
1: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2: Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
3: Kể chuyện:
- Biết sắp xếp các tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoa (HS khá giỏi kể được cả câu chuyện)
II/ Chuẩn bị:
- SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Ổn định:
2. KTBài cũ :
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu danh nhân Cao Bá Quát: nhà
thơ, lãnh tụ của phong trào nông dân khởi nghĩa thế
kỉ XIX Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài: “Đối đáp với vua” để thấy được tài năng và
bản lĩnh của ông ngay từ nhỏ
- Ghi bảng
Hướng dẫn a/ GV đọc mẫu toàn bài.
b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng
- Hát
- 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài
Trang 2câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 4 đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi :
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
- Giáo viên: đối đáp thơ văn là cách người xưa
thường dùng để thử học trò, để biết sức học, tài
năng, khuyến khích người học giỏi, quở phạt kẻ lười
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây
+ Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua
+ Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm
ĩ, náo động: cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới
+ Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội
Trang 3biếng, dốt nát.
+ Vua ra vế đối như thế nào ?
+ Cao Bá Quát đối lại như thế nào ?
- Giáo viên: câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ sự
nhanh trí lấy ngay cảnh mình đang bị trói để đối lại
; biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua bắt trói
người trong cảnh trời nắng chang chang, chẳng khác
nào cảnh cá lớn đớp các bé.
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
* Giáo viên chốt: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh,
đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn hs đọc đoạn 3, 4
+ Em nào nêu lại nội dung của đoạn 3?
- Nhận xét phần đọc bài của hs
* KỂ CHUYỆN
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy sắp xếp tranh theo đúng trình
tự câu chuyện Đối đáp với vua rồi kể lại từng đoạn
câu chuyện
- Cho học sinh quan sát tranh đã đánh số
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, khẳng định trật tự
đúng của các tranh là : 3 – 1 – 2 – 4
- Giáo viên cho học sinh dựa vào thứ tự đúng của 4
tranh, tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Gọi học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
kể câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu
:
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
+ Nước trong leo leo cá đớp cá + Trời nắng chang chang người trói người
-Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
+ Vua thử tài Cao Bá Quát, sự đối đáp thông minh, nhanh trí của Cao Bá Quát
- 2hs ngồi cạnh nhau đọc bài cho nhau nghe
- 4 hs thi đọc, hs khác bình chọn bạn đọc bài hay nhất
- Sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện
- Học sinh phát biểu thứ tự đúng của từng tranh, kết hợp nói vắn tắt nội dung tranh
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
Trang 4 Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng
từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
4 củng cố – Dặn dò :
- Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua đã làm gì?
- Chuẩn bị: Tiếng đàn
Nhận xét tiết học
- Cá nhân
Môn: Toán
Bài: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, (trường hợp
có chữ số 0 ở thương)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
- Học sinh làm bài: 1, 2(a,b), 3, 4
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đặt tính rồi tính:
5078 : 5 9172 : 3 2406 : 6
- Nhận xét ghi điểm cho hs
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tâp.
Hướng dẫn thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Hát
- 3 hs giải trên bảng, cả lớp giải vở nháp
- HS nêu và làm bài
- Đại diện thi trên bảng
Trang 5- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính.
- GV Nhận xét, chốt lại
Bài 2 (câu c dành cho HS khá, giỏi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn tính được số gạo cửa hàng còn lại thì trước
hết ta phải tính được gì?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
Có: 2024kg gạo Đã bán: ¼ số gạo Còn lại: kg gạo
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài
- Cho hs nêu lại cách nhẩm như bài làm của mình
- Nhận xét , chốt lại.
4 Củng có – Dặn dò :
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại
- HS làm bài
- 2 Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Có 2024 kg gạo, đã bán 1/4số gạo đó
+ Số gạo còn lại sau khi bán
+ Tính được só kg gạo cửa hàng đã bán
- 1hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Bài giải Số kg gạo cửa hàng đã bán là:
2024 : 4 = 506 ( kg ) Số kg gạo cửa hàng còn lại là:
2024 – 505 = 1518 ( kg ) Đáp số: 1518 kg
- HS đọc y/c
- Cá nhân làm bài vào vở Sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi vở
KT kết quả
Trang 6- Cho vài hs nêu lại cách tìm thừa số, số bị chia, số
chia chưa biết
- Nhận xét yêu cầu hs cả lớp học thuộc các quy tắc đã
học
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
Nhận xét tiết học
- nêu theo yêu cầu của GV
Môn: Đạo đức
Bài: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( tt) I/ Mục tiêu :
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
II/ Chuẩn bị:
- Vở bài tập đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1, Khởi động :
2 Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 1 )
- Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang?Vì sao
?
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: học sinh biết trình bày những quan niệm
đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý
kiến của mình.
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh cử ra 2 bạn đại diện cho
mỗi nhóm lên chơi trò chơi Giáo viên nêu ra các câu,
mỗi nhóm sẽ cho biết câu nói đó đúng hay sai, nếu
đúng lật mặt thẻ đỏ, nếu sai lật mặt thẻ xanh ( nếu trả
lời đúng, sẽ được 1 hoa đỏ, sai sẽ được 1 hoa xanh) :
Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mà mình
quen biết
- Hát
- Học sinh trả lời
-Học sinh chia 2 đội
- Học sinh trả lời câu hỏi bằng cách giơ thẻ
- thẻ xanh
Trang 7Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn
trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang
Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn
hoá
- Sau mỗi ý kiến, học sinh thảo luận về lí do tán
thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
- Giáo viên chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ
hơn
- Nhận xét trò chơi
- Giáo viên kết luận:
+ Nên tán thành với các ý kiến b, c
+ Không tán thành với ý kiến a
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: giúp học sinh biết lựa chọn cách ứng xử
đúng trong các tình huống gặp đám tang
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu các nhóm thảo luận, giải quyết các tình huống
sau:
Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng sau xe
tang
Bên nhà hàng xóm có tang
Gia đình của bạn học cùng lớp em có tang
Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một
đám tang, cười nói, chỉ trỏ
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: em không nên gọi bạn hoặc chỉ
trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu
chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em nên đi cùng với
bạn một đoạn đường
+ Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười
đùa, vặn to đài, ti-vi, chạy sang xem, chỉ trỏ
- thẻ đỏ
- thẻ đỏ
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả, giải thích lí do vì sao hành vi đó lại là đúng hoặc sai
- Học sinh nêu ra một số hành vi mà em đã chứng kiến hoặc bản thân đã thực hiện và tự xếp loại vào bảng
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
Trang 8+ Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn
cùng bạn
Hoạt động 3 : Trò chơi nên và không nên
Mục tiêu: củng cố bài
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy, bút dạ và phổ biến luật chơi: trong
một thời gian, các nhóm thảo luận, liệt kê những việc
nên làm và không nên làm khi gặp đám tang theo 2
cột: “Nên” và “Không nên” Nhóm nào ghi được
nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả
của mỗi nhóm
- Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc
Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không
nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu hiện
của nếp sống văn hoá.
4 Nhận xét – Dặn dò :
- Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
Nhận xét tiết học
- Học sinh chia nhóm và chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên
Trang 9GIÁO ÁN LỚP 3 MÔN: CHÍNH TẢ
Bài:(Nghe-viết) ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2b, 3b
II/ Chuẩn bị:
- VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa
tiếng có ut/uc.
- rút dây, rúc vào, cái bút, bục giảng
- Giáo viên nhận xét chính tả và cho điểm
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :Đối đáp với vua
Hướng dẫn a/ Hướng dẫn học sinh nội dung
- Giáo viên ïđọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Hãy đọc câu đối của vua và vế đối lại của Cao Bá
- Hát
- Học sinh lên bảng tự viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc
+ Vì nghe nói cậu là học trò
Trang 10b/ Hướng dẫn cách trình bày.
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài có tên riêng nào?
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Ghi bảng và phân tích tiếng khó viết Sau đó xoá
và đọc lại cho hs viết
+ đuổi nhau, tức cảnh, nghĩ ngợi, Cao Bá Quát…
d/ Viết chính tả.
- Gọi HS đọc lại đoạn viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ,
mỗi câu đọc 3 lần cho học sinh viết vào vở
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
e/ Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- Chấm, nhận xét bài chấm
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b.
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ, lòng rỗng, gõ thành tiếng,
hay dùng trong dàn nhạc dân tộc, trong chùa:
Tạo ra hình ảnh trên giấy, vải, tường,… bằng đường
nét, màu sắc:
Bài tập 2
- Cho HS nêu yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Cho HS các tổ thi làm bài tập nhanh, đúng, theo
hình thức thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- Nước trong leo lẻo cá đớp cá Trời nắng chang chang người trói
người.
+ 5 câu + Cao Bá Quát
+ Viết giữa trang vở, cách lề vở 2
ô li
- HS phân tích từ khó
- Học sinh viết vào bảng con
- 1 HS đọc
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh tự sửa bài
- Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã có nghĩa như sau:
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
- Mõ
- Vẽ
- Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chứa tiếng:
a/ Có thanh hỏi:
- Thi làm bài
- Nhổ cỏ, ngủ say, kể chuyện, …
Trang 11Hưng Phú B, ngày 10 tháng 2 năm 2011
Người soạn
GIÁO ÁN LỚP 3 MÔN: TOÁN
I/ Mục tiêu :
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải toán có hai phép tính.
- Học sinh làm bài: 1, 2, 4
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định:
2 KTBC: Luyện tập
* Đặt tính rồi tính:
1208 : 4 5719 : 8 6729 : 7
- Nhận xét ghi điểm cho hs làm bài tốt.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về kĩ
năng thực hiện phép nhân, chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số và giải bài toán có liên quan
- Ghi tựa: “Luyện tập chung”
Thực hành
- Hát
- 3hs giải trên bảng, cả lớp giải vào vở nháp
- Nhận xét tuyên dương
4. Củng cố – Dặn dò :
- Cho hs viết lại từ đã viết sai ở bài chấm
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
- GDHS viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.
- Chuẩn bị : Bài Tiếng đàn
Nhận xét tiết học
b/ Có thanh ngã
- Vẽ tranh, đẽo cày, cõng em …
- 2 HS lên bảng viết
Trang 12Bài 1
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nhận xét chữa bài
+ Khi đã biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc ngay kết quả
của phép tính 3284 : 4 không, vì sao?
+ Hỏi tương tự các phần còn lại
Bài 2
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nhận xét chữa bài Yêu cầu 4hs vừa rồi nêu lại
cách thực hiện phép tính của mình
Bài 3 (dành cho học sinh khá giỏi)
Bài 4
- Yêu cầu hs đọc bài Toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế
nào?
+ Vậy để tính được chu vi của sân vận động, chúng
ta can đi tìm gì trước đó?
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ minh hoạ
95m
Chiều rộng:
Chiều dài:
? m
-4hs lên bảng làm bài, mỗi hs làm
1 phần.Cả lớp làm vào vở
+ Khi đã biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc ngay kết quả của phép tính 3284 : 4 = 821, vì nếu lấy tích chia cho một thừa số sẽ được kết quả là thừa số còn lại
- 4hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- 4hs nêu, cả lớp nhạn xét
- Học sinh tự làm bài
- Đọc bài toán
+ Bài toán cho biết chiều rộng sân là 95m, chiều dài sân gấp 3 lần chiều rộng
+ Bài toán hỏi chu vi của sân hình chủ nhật
+ Ta lấy chiều dài cộng với Chiều rộng, được bao nhiêu lấy kết quả đó nhân 2
+ Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân
- 1hs lên bảng giải , cả lớp giải vào vở
Bài giải Chiều dài sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là: