- Hiểu nội dung bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi.trả lời các [r]
Trang 1Tuần 25:
Thứ , ngày tháng năm 20
Tập đọc – Kể chuyện.
Hội vật.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ
- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thằng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước(SGK)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Tiếng đàn.
- Gv mời 2 em bài:
+ Thuỷ làm gì để chuẩn bị vào phòng thi?
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy thể hiện điều gì?
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn?
- Gv nhận xét bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Trang 2giải nghĩa từ.
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong
bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: tứ xứ, sới vật,
khôn lường, keo vật, khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5
đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi
động của hội vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ
có gì khác nhau?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3 Thảo luận
câu hỏi:
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Oâng Cản Ngũ bước
hụt, quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai
cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên
Tình hống keo vật không còn chán ngắt như
trước kia nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên,
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ ; chen lẫn nhau ; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
Hs đọc thầm đoạn 2
Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết Oâng Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Trang 3tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua
cuộc
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5
+ Oâng Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế
nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn
của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn
của câu chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu
chuyện
- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu
chuyện theo gợi ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Hs đọc đoạn 4, 5
Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
Oâng cản Ngũ thắng nhờ mưu trí và sức khỏe
Hs thi đọc diễn cảm truyện
5 Hs thi đọc 5 đoạn của bài
Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs kể chuyện
5 Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện
Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Nhận xét bài học
Bổ sung :
Trang 4
-Thứ , ngày tháng năm 20
Chính tả
Nghe – viết : Hội vật.
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập (2) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Tiếng đàn.
- Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằng chữ l/n hoặc ut/uc
- Gv nhận xét bài thi của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những chữ
dễ viết sai:Cản Ngủ, Quắm Đen, giục giã, loay
hoay, nghiêng mình……
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 5* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) : trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng
b) : trực nhật – trực ban – lực sĩ - vứt.
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
-Thứ , ngày tháng năm 20
Tập đọc Hội đua voi ở Tây Nguyên.
II/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ
- Hiểu nội dung bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua
đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi.(trả lời các CH trong SGK)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Hội vật.
Trang 6- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Hội vật ”
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
+ Cánh quân của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc vui, sôi nổi Nhịp nhanh, dồn dập
hơn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu của
bài
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Giúp hs giải nghĩa các từ ngữ trong SGK:
trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 Trả lời câu
hỏi:
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho
cuộc đua ?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo
nhóm Câu hỏi:
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
Học sinh lắng nghe
Hs quan sát tranh
Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs giải nghĩa từ
2 Hs tiếp nối đọc 2 đoạn trước lớp
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặt đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất.
Hs đọc thầm đoạn 2
Hs trao đổi theo nhóm
Trang 7+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
- Gv nhận xét, chốt lại: Cuộc đua diễn ra
chiêng trống vừa nỗi lên, cả mười con voi lao
đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù
mịt Những chàng man-gat gan dạ và khéo léo
điều khiển cho voi về trúng đích
Những chú voi chạy đến đích trước tiên
đều ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã nhiệt
liệt cỗ vũ, khen ngợi chúng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv hưỡng dẫn Hs đọc đoạn 2
- Gv yêu cầu 4 Hs thi đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
Đại diện các nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét
Hs đọc
4 Hs thi đọc đoạn văn
Hai Hs thi đọc cả bài
Hs cả lớp nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài: Ngày hội rừng xanh.
- Nhận xét bài cũ
Bổ sung :
-Thứ , ngày tháng năm 20
Luyện từ và câu
Nhân hoá Oân cách đặt và trả lời câu hỏi
“ Vì sao?”.
I/ Mục tiêu:
- Nhận ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hóa.(BT1)
- Xác định được bộ phận trả lời câu hỏi cho câu hỏi “ Vì sao?”
- Trả lời đúng 2-3 câu hỏi vì sao? Trong BT3
Trang 8II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2
- Gv nhận xét bài của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài
tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu HS trao đổi theo nhóm, để trả
lời câu hỏi
- Gv dán lên bảng lớp bốn tờ phiếu khổ to,
chia lớp thành 4 nhóm, mời 4 nhóm lên bảng
thi tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Tên các sự vật, con vật: Lúa ; Tre ; Đàn cò
; Gió ; Mặt trời
+ Các sự vật, con vật được gọi: chị, cậu, cô,
bác
+ Các sự vật, con vật được tả: phất phơ bím
tóc ; bá vai nhau thì thầm đứng đọc ; áo trắng
, khiêng nắng qua sông ; chăn mây trên đồng
; đạp xe qua ngọn núi
+ Cách gọi và tả sự vật, con vật: Làm cho
các sự vật, con vật trở nên sinh động, gần
gũi, đáng yêu hơn
*Hoạt động 2: Làm bài 2 , bài 3.
Bài tập 3:
Hs đọc yêu cầu của đề bàiho
Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trên
Bốn nhóm lên bảng chơi tiếp sức
Cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm
Hs cả lớp nhận xét
Trang 9- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài Cả lớp làm
bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ quá vô lí.
b) Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ
thường là những người phi ngựa giỏi
nhất.
c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ
dặn không được làm phiền người khác.
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc lại bài “ Hội vật” Từng
cặp trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Gv yêu cầu Hs làm bài theo nhóm
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì
ai cũng muốn được xem mặt , xem tài
ông Cản Ngũ
b) Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt
vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất
hăng, còn ông cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm
chạp, chỉ chống đỡ
c) Oâng Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông
bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt
d) Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh
mắc mưu ông
Hs đọc yêu cầu của đề bài
3 Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs cả lớp làm bài theo nhóm
Các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
Trang 10-Thứ , ngày tháng năm 20
Chính tả
Nghe – viết : Hội đua voi ở Tây Nguyên.
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập (2) a/b, hoặc BT phương ngữ do Gv soạn.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba, bốn băng giấy viết BT2
Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Hội vật”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt đầu bằng chữ tr/ch.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc 1 lần đoạn viết
- Gv mời 2 HS đọc lại bài
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung
+ Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa ?
+ Đoạn viết có mấy câu?
- Gv hướng dẫn các em viết những từ dễ viết
sai: mù mịt, man-gát, ghìm đà, huơ vòi, cổ vũ
Gv đọc và viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình
bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và gvết bài
- Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Hs lắng nghe
Hai Hs đọc lại
Hs trả lời
HS viết bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
Học sinh viết bài vào vở Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
Trang 11+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào
VBT
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền nhanh
Hs
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Mang thanh ngã: rỗi rãi, võ về, bỗ bã, dễ
dãi, lễ mễ
a) Chiều chiều em đứng nơi này em trông.
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy.
b) Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.
Gió đừng làm đứt dây tơ.
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Cả lớp làm vào VBT
3 Hs lên bảng thi làm nhanh
Hs nhận xét
Hs đoạc lại các câu đã hoàn chỉnh
Cả lớp chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-Thứ , ngày tháng năm 20
Tập viết
Bài : Ôn chữ hoa S – Sầm Sơn.
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S ( 1 dòng), C,T(1 dòng).Viết đúng tên riêng “Sầm Sơn”( 1 dòng) và câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy….rì
rầm bên tai(1 lần) bằng chữ nhỏ
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa S
Các chữ Sầm Sơn và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
Trang 12- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ S hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ S.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng
con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: S, C,
T.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết từng chư õ : S.
S
- Gv yêu cầu Hs viết chữ S vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
- Gv viết lên bảng
- Gv giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh
Hoá, là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng
của nước ta
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
-Gv viết câu ứng dụng lên bảng
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: Sầm Sơn.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng: